Phương pháp giải bài tập về hydrocarbon no - Pdf 22

Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ Phương pháp để học tốt môn hóa học là

: Chăm chú nghe giảng, chăm học lí thuyết, chăm làm bài tập, chăm ôn bài cũ
1
CHUYỀN ĐỀ 2 : PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ
HIĐROCACBON NO

I. Phản ứng thế Cl
2
, Br
2
(phản ứng clo hóa, brom hóa)
Phương pháp giải
- Bước 1 : Viết phương trình phản ứng của ankan với Cl
2
hoặc Br
2
. Nếu đề bài không cho biết
sản phẩm thế là monohalogen, đihalogen,… thì ta phải viết phản ứng ở dạng tổng quát :
o
as, t
n 2n 2 2 n 2n 2 x x
C H xBr C H Br xHBr
+ + −
+ → +

H
2n+2.

Phản ứng của C
n
H
2n+2
với clo tạo ra dẫn xuất monoclo :

as
n 2n 2 2 n 2n 1
C H Cl C H Cl HCl
+ +
+ → +
(1)
Theo giả thiết ta thấy C
n
H
2n+1
Cl gồm hai đồng phân và
n 2 n 1
C H Cl
M 39,25.2 78,5 gam / mol
+
= =

nên ta có : 14n + 36,5 = 78,5

n = 3


Đáp án B.
Ví dụ 2: Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi đối
với hiđro là 53,25. Tên của ankan X là :
A. 3,3-đimetylhecxan. C. isopentan.
B. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3-trimetylpentan
Hướng dẫn giải
Đặt CTPT của ankan là C
n
H
2n+2.

Phản ứng của C
n
H
2n+2
với clo tạo ra dẫn xuất monoclo :

as
n 2n 2 2 n 2n 1
C H Cl C H Cl HCl
+ +
+ → +
(1)
Theo giả thiết
n 2n 1
C H Cl
M 53,25.2 106,5 gam / mol
+
= =
nên ta có :

3

C

CH
3
+ Cl
2

as
→
CH
3

C

CH
2
Cl + HCl
CH
3
CH
3

Đáp án B.
Ví dụ 3: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng
với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng
phân của nhau. Tên của X là :
A. 3-metylpentan. B. 2,3-đimetylbutan.
C. 2-metylpropan. D. butan.

CH

CH
2
Cl + HCl
CH
3

CH

CH

CH
3
+ Cl
2
CH
3
CH
3

CH
3
CH
3

→
CH
3


với clo :

as
4 2 4 x x
CH xCl CH Cl xHCl

+ → +
(1)
Theo giả thiết ta có :
35,5x 89,12
x 3
16 x 10,88
= ⇒ =


Vậy công thức của sản phẩm thế là : CHCl
3
.
Đáp án C.
Ví dụ 5: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với hơi brom có chiếu sáng người ta thu được
hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với không khí bằng 4. Tên của X là :
A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.
C. pentan. D. etan.
Hướng dẫn giải
Đặt CTPT của ankan là C
n
H
2n+2.

Phản ứng của C

H
2n+2-x
Br
x
v HBr
Theo gi thit v (1) ta cú :

n 5
1.(14n 2 79x) 81x
4.29 14n 44x 114
x 1
1 x
=

+ + +
= + =

=
+


Vỡ phn ng ch to ra 2 sm phm nờn suy ra ch cú mt sn phm th duy nht. Do ú ankan
X l 2,2-imetylpropan.
Phng trỡnh phn ng :
CH
3
CH
3

CH

hoón hụùp sau phaỷn ửựng
Ankan Ankan hoón hụùp sau phaỷn ửựng
n .M n .M=

+ Khi crackinh ankan C
3
H
8
, C
4
H
10
(cú th kốm theo phn ng tỏch hiro to ra anken) thỡ :
S mol hn hp sn phm luụn gp 2 ln s mol ankan phn ng. Vỡ vy ta suy ra, nu cú x
mol ankan tham gia phn ng thỡ sau phn ng s mol khớ tng lờn x mol.
+ i vi cỏc ankan cú t 5C tr lờn do cỏc ankan sinh ra li cú th tip tc tham gia phn
ng crackinh lờn s mol hn hp sn phm luụn

2 ln s mol ankan phn ng.
+ i vi phn ng tỏch hiro t ankan thỡ : S mol H
2
to thnh = S mol khớ tng lờn sau
phn ng = S mol hn hp sau phn ng s mol ankan ban u.
Cỏc vớ d minh ha
Vớ d 1: Khi crackinh hon ton mt th tớch ankan X thu c ba th tớch hn hp Y (cỏc th tớch
khớ o cựng iu kin nhit v ỏp sut); t khi ca Y so vi H
2
bng 12. Cụng thc phõn t
ca X l :
A. C

Y
M


M
X
=
Y
Y
X
n M
n
=
Y
X
X
3n M
n
= 3.
Y
M
= 3.12.2 = 72 gam/mol
X l C
5
H
12
.
ỏp ỏn D.
.

D. C
2
H
6
.
Hng dn gii
Chn s mol ca ankan l 1 mol thỡ s mol ankan phn ng l 0,6 mol, suy ra sau phn ng s
mol khớ tng 0,6 mol. Tng s mol hn hp B l 1,6 mol.
p dng nh lut bo ton khi lng ta cú :
m
A
= m
B


n
A
M
A
= n
B
B
M


M
A
=

3
H
6
, C
4
H
8
v
mt phn n-butan cha b craking (cỏc th tớch khớ o cựng iu kin nhit v ỏp sut). Gi s
ch cú cỏc phn ng to ra cỏc sn phm trờn. Hiu sut phn ng to ra hn hp A l :
A. 40%. B. 20%. C. 80%. D. 20%.
Hng dn gii
Gi x l th tớch C
4
H
10
tham gia phn ng, sau phn ng th tớch tng l x lớt. Vy ta cú :
40 + x = 56

x = 16.
Hiu sut phn ng to ra hn hp A l :
16
H .100 40%
40
= =

ỏp ỏn A.
Vớ d 4: Cracking 8,8 gam propan thu c hn hp A gm H
2
, CH

A
m 8,8
M 23,16 gam / mol.
n 0,38
= = =

ỏp ỏn B.
Vớ d 5: Crackinh hon ton 6,6 gam propan c hn hp X gm hai hirocacbon. Dn ton b X
qua bỡnh ng 400 ml dung dch brom a mol/l thy khớ thoỏt ra khi bỡnh cú t khi so metan l
1,1875. Giỏ tr a l :
A. 0,5M. B. 0,25M. C. 0,175M. D. 0,1M.
Hng dn gii
Cỏc phn ng xy ra :
C
3
H
8

CH
4
+ C
2
H
4
(1)
C
2
H
4
+ Br

= =
nên ngoài
CH
4
còn có C
2
H
4
dư.
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp CH
4
và C
2
H
4
dư ta có :
4
CH
n
16
28 – 19 = 9
19
2 4
C H
n
28
19 – 16= 3
Suy ra số mol C
2
H

3
H
8
→
CH
4
+ C
2
H
4
(1)
C
2
H
4
+ Br
2

→
C
2
H
4
Br
2
(2)
Theo (1) ta đặt :
3 8 4 2 4 3 8
C H pö CH C H C H dö
n n n a mol; n b mol

.100 80%.
a b
=
+

Đáp án B.
Ví dụ 7: Crackinh C
4
H
10
(A) thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol
trung bình là 32,65 gam/mol. Hiệu suất phản ứng crackinh là :
A. 77,64%.

B. 38,82%.

C. 17,76%.

D. 16,325%.
Hướng dẫn giải
Chọn số mol của ankan là 1 mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m
A
= m
B


n
A

Đáp án A.
4
2 4
CH
C H
n
9 3
n 3 1
⇒ = =

4
3 8
CH
C H
n
22,4 4 a 4
(2)
n 5,6 1 b 1
⇒ = = ⇒ =

Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ Phương pháp để học tốt môn hóa học là

: Chăm chú nghe giảng, chăm học lí thuyết, chăm làm bài tập, chăm ôn bài cũ
6

Hướng dẫn giải
a. Tính hiệu suất phản ứng
Phương trình phản ứng :

→
CH
4
+ C
3
H
6
(1)

C
4
H
10

→
C
2
H
6
+ C
2
H
4
(2)
2
, CH
4
, C
2
H
6
, C
4
H
10
dư nên suy ra :
a + b = 20 (**)
Từ (*) và (**) ta có :
a 15
b 5

=

=


Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là : H =
15
.100 75%
15 5
=
+

Đáp án B.

2
. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung
dịch Br
2
dư thì số mol Br
2
đã phản ứng là bao nhiêu ?
A. 0,24 mol. B. 0,16 mol. C. 0,40 mol. D. 0,32 mol.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
o
o
t , xt
2 6 2 4 2
t , xt
2 6 2 2 2
C H C H H (1)
C H C H 2H (2)
→ +
→ +

Crackinh

Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ Phương pháp để học tốt môn hóa học là

: Chăm chú nghe giảng, chăm học lí thuyết, chăm làm bài tập, chăm ôn bài cũ


= n
X
.

X
M



X
X
etan etan
n M
0,4
n M
= =

Với n
X
= 0,4 mol

n
etan
=0,16 mol
2 2
Br pö H sinh ra X e tan
n n n n 0,24 mol.
⇒ = = − =

Đáp án A.

2
phản ứng = khối lượng CO
2
tạo thành + khối lượng
H
2
O tạo thành; khối lượng ankan phản ứng = khối lượng C + khối lượng H =
2 2
CO H O
12.n 2.n .
+

● Các điều suy ra : Khi đốt cháy một hiđrocacbon bất kì mà số mol nước thu được lớn hơn số mol
CO
2
thì chứng tỏ hiđrocacbon đó là ankan; Đốt cháy một hỗn hợp gồm các loại hiđrocacbon
C
n
H
2n+2
và C
m
H
2m
thì số mol C
n
H
2n+2
trong hỗn hợp đó bằng số mol H
2

, C
2
H
6
, C
3
H
8
(đktc) thu được 16,8 lít
khí CO
2
(đktc) và x gam H
2
O. Giá trị của x là :
A. 6,3. B. 13,5. C. 18,0. D. 19,8.
Hướng dẫn giải
Khi đốt cháy ankan ta có :
2 2 2 2
Ankan H O CO H O Ankan CO
7,84 16,8
n n n n n n 1,1 mol
22,4 22,4
= − ⇒ = + = + =

Vậy
2
H O
x m 18.1,1 19,8 gam.
= = =


6
, thu
được 11,2 lít khí CO
2
(đktc) và 12,6 gam H
2
O. Tổng thể tích của C
2
H
4
và C
3
H
6
(đktc) trong hỗn
hợp A là :
A. 5,60. B. 3,36. C. 4,48. D. 2,24.
Hướng dẫn giải
Trong hỗn hợp A, thay các chất CH
4
, C
2
H
6
, C
3
H
8
bằng một chất C
n

mol : y my my
+
+
+ → + +
→ → +
+ → +
→ →

Từ (1) và (2) ta thấy :
2 2
H O CO
x n n 0,2 mol y 0,1 mol.
= − = ⇒ =

Vậy tổng thể tích của C
2
H
4
và C
3
H
6
(đktc) trong hỗn hợp A là : 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Đáp án D.
● Nhận xét : Khi đốt cháy hỗn hợp gồm ankan và các chất có công thức phân tử là C
n
H
2n
(có thể là
anken hoặc xicloankan) thì số mol ankan = số mol H

2
O. Tổng phần trăm về thể tích của các ankan trong A là :
A. 30%. B. 40%. C. 50%. D. 60%.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta thấy : Khi đốt cháy hỗn hợp A thì thu được số mol CO
2
bằng số mol H
2
O bằng
a mol.
Trong hỗn hợp A, thay các chất C
2
H
2
, C
3
H
4
, C
4
H
6
bằng 1 chất C
2
H
2n-2
(x mol) ; thay các chất
CH
4
, C

+ → + −
→ → −
+
+ → + +
→ → +

Theo giả thiết ta thấy : Khi đốt cháy hỗn hợp A thì thu được số mol CO
2
bằng số mol H
2
O bằng
a mol. Vậy từ (1) và (2) suy ra :
m 2 m 2 n 2n 2
C H C H
nx my (n 1)x (m 1)y x y %V %V 50%.
+ −
+ = − + + ⇒ = ⇒ = =

Đáp án C.
● Nhận xét : Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ankan (C
m
H
2m+2
) và các chất có công thức phân
tử là C
n
H
2n-2
mà thu được số mol H
2

m
H
2m+2
.
Theo gi thit ta cú :
2 2
CO H O
7,84 9,9
n 0,35 mol; n 0,55 mol.
22,4 18
= = = =

S phn ng :
o
t
m 2m 2 2 2 2
C H O CO H O (1)
mol : x 0,35 0,55
+
+ + p dng nh lut bo ton nguyờn t i vi nguyờn t oxi ta cú :
2x = 0,35.2 + 0,55

x = 0,625


2
O (ủktc) khoõng khớ (ủktc)

Hng dn gii
S phn ng :

2 2
ho quang ủieọn
2
4
4
C H : 12%
H : 78%
CH
CH dử: 10%
C












t s mol ca C
2
H
2
; CH

) l :
A. V
2
= V
1
. B. V
2
> V
1
. C. V
2
= 0,5V
1
. D. V
2
: V
1
= 7 : 10.
Hng dn gii
Phng trỡnh phn ng :
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ Phương pháp để học tốt môn hóa học là

: Chăm chú nghe giảng, chăm học lí thuyết, chăm làm bài tập, chăm ôn bài cũ
10

4x 3x 7x 7
V V V 2x lít; V V V lít .
5 5 5 V 10
= + = = + = + = ⇒ =

Đáp án D.
Ví dụ 7: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO
2
và hơi H
2
O
theo tỉ lệ thể tích 11:15.
a. Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp là :
A. 18,52% ; 81,48%. B. 45% ; 55%. C. 28,13% ; 71,87%. D. 25% ; 75%.
b. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là :
A. 18,52% ; 81,48%. B. 45% ; 55%. C. 28,13% ; 71,87%. D. 25% ; 75%.
Hướng dẫn giải
a. Đặt CTPT trung bình của etan và propan là :
n 2n 2
C H
+

Phản ứng cháy :
n 2n 2
C H
+
+
3n 1
2
+

V 2,75 2 0,75

= = ⇒ = =


Đáp án D.
b. Thành phần phần trăm về khối lượng của các chất là :
%C
2
H
6
=
0,25.30
.100%
0,25.30 0,75.44
=
+
18,52% ⇒ %C
3
H
8
= 81,48%.
Đáp án A.
Ví dụ 8: Đốt cháy 13,7 ml hỗn hợp A gồm metan, propan và cacbon (II) oxit, ta thu được 25,7 ml
khí CO
2
ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Thành phần % thể tích propan trong hỗn hợp A và
khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A so với nitơ là :
A. 43,8% ; bằng 1. B. 43,8 % ; nhỏ hơn 1.
C. 43,8 % ; lớn hơn 1. D. 87,6 % ; nhỏ hơn 1.

11
Từ (1), (2), (3) và giả thiết ta có hệ :

3 8
C H
x y z 13,7 x z 7,7
6
%V .100 43,8%.
13,7
x 3y z 25,7 y 6
 
+ + = + =
⇒ ⇒ = =
 
+ + = =
 

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp A là :

A
16x 44y 28z 16(x z) 44y 16.7,7 44.6
M 28,3 gam / mol.
x y z x y z 13,7
+ + + + +
= > = =
+ + + +


8
. D. C
4
H
10
.
Hướng dẫn giải
Do Ca(OH)
2
dư nên CO
2
đã chuyển hết vào kết tủa CaCO
3
.
Ta có :
2 3
C CO CaCO
n n n 0,04 mol.
= = =

Cho sản phẩm cháy gồm CO
2
và H
2
O vào bình nước vôi trong dư. Lọc kết tủa cân lại bình thấy
khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,376 gam điều đó có nghĩa là khối lượng kết tủa bị tách ra
khỏi dung dịch lớn hơn khối lượng H
2
O và CO
2

H
6
O.

C. C
2
H
6
O
2
.

D. C
3
H
8
.
Hướng dẫn giải
Các phản ứng xảy ra khi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
:
CO
2
+ Ba(OH)
2


BaCO
3
+ H


Theo (2), (3):
2 3 2 3
CO (pö) Ba(HCO ) BaCO
n 2.n 2.n 0,1 mol
= = =

Tổng số mol CO
2
sinh ra từ phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ là 0,2 mol.
Theo giả thiết khối lượng dung dịnh giảm 5,5 gam nên ta có :

2 2 2
H O H O H H O
19,7 0,2.44 m 5,5 m 5,4 gam n 2.n 0,6 mol.
− − = ⇒ = ⇒ = =

Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ Phương pháp để học tốt môn hóa học là

: Chăm chú nghe giảng, chăm học lí thuyết, chăm làm bài tập, chăm ôn bài cũ
12

Áp dụng đinh luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có :


6
. C. C
3
H
8
. D. C
4
H
10
.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
2 3
Ca(OH) CaCO
n 0,04 mol; n 0,03 mol.
= =
Do đó có hai trường hợp xảy ra :
● Trường hợp 1 : Ca(OH)
2
dư, chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa :
CO
2
+ Ca(OH)
2


CaCO
3
+ H
2

aïi).
+ − = ⇒ = + − =
⇒ = ⇒ = ⇒ = =

● Trường hợp 2 : Ca(OH)
2
phản ứng hết :
CO
2
+ Ca(OH)
2


CaCO
3
+ H
2
O (1)
mol: 0,03

0,03

0,03
2CO
2
+ Ca(OH)
2


Ca(HCO

được sau khi hơi H
2
O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho
hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết
các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O
2
chiếm 1/5 không khí, còn lại là N
2
.
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. C
3
H
8
. D. C
2
H
2
.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết, ta có :
2
CO

y
+ O
2
→ CO
2
+ H
2
O + O
2 dưlít: 1 4 2 a 0,5
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C, H, O ta có :
1.x 2.1 x 2
1.y a.2 y 6
4.2 2.2 a 0.5.2 a 3
= =
 
 
= ⇔ =
 
 
= + + =
 

⇒ Công thức của hiđrocacbon là C
2
H
6
.

2
→ CO
2
+ H
2
O + O
2 dư

lít: a b 2,5 1,3 1,6 0,5
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C, H, O ta có :
a.x b.1 1,3 x 3
a.y 1,6.2 y 8
b.2 2,5.2 1,3.2 1,6.1 0,5.2 a 0,4
a b 0,5 b 0,1
+ = =
 
 
= =
 

 
+ = + + =
 
 
+ = =
 

⇒ Công thức của hiđrocacbon là C
3
H

là 4 mol (Vì ankan
chiếm 20% và O
2
chiếm 80% về thể tích).
Phương trình phản ứng :

o
t
n 2n 2 2 2 2
3n 1
C H ( )O nCO (n 1)H O
2
+
+
+ → + +
(1)
bđ: 1 4 : mol
pư: 1
3n 1
( )
2
+
n (n+1) : mol
spư: 0 4 -
3n 1
( )
2
+
n (n+1) : mol
Vì sau phản ứng hơi nước đã ngưng tụ nên chỉ có O

5
2 n 2
n p 3,5 0,5n 0,5p
= ⇒ = = ⇒ =


Vậy A là C
2
H
6
.
Đáp án B.
Ví dụ 15: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon no, mạch hở A và B là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy X
với 64 gam O
2
(dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)
2
dư thu được 100 gam kết
tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0
o
C và 0,4 atm. Công thức phân tử của A và B là :
A. CH
4
và C
2
H
6
. B. C
2
H

= = = = − = − =

Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là :
n 2n 2
C H
+

Phương trình phản ứng cháy :
n 2n 2
C H
+
+
3n 1
2
+
O
2

n
CO
2
+ (
n
+1) H
2
O (1)
mol: x


3n 1

Vì hai ankan là đồng đẳng kế tiếp và có số C trung bình bằng 1,667 nên công thức của hai ankan
là CH
4
và C
2
H
6
.
Đáp án A.
Ví dụ 16: X là hỗn hợp 2 ankan A và B. Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O
2
(đktc). Hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa.
a. Giá trị m là :
A. 30,8 gam. B. 70 gam. C. 55 gam. D. 15 gam
b. Công thức phân tử của A và B là :
A. CH
4
và C
4
H
10
. B. C
2
H
6
và C
4
H
10

+
+
3n 1
2
+
O
2

n
CO
2
+ (
n
+1) H
2
O (1)
mol: x


3n 1
.x
2
+



n
x
CO
2


⇔ =
 
+
=
 
=



Vậy :
3 2 3
CaCO CO CaCO
n n 0,7 mol m 0,7.100 70 gam.
= = ⇒ = =

Với số C trung bình bằng 3,5 nên phương án A hoặc B hoặc C đều thỏa mãn.
Đáp án BD.
Ví dụ 17: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi hấp
thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng
nước vôi trong giảm 7,7 gam. CTPT của hai hiđrocacon trong X là :
A. CH
4
và C
2
H
6
. B. C
2
H


Khối lượng dung dịch giảm 7,7 gam nên suy ra :

2 2 2
H O H O H O
25 0,25.44 m 7,7 m 6,3 gam n 0,35 mol.
− − = ⇒ = ⇒ =

Hỗn hợp X gồm hai chất đồng đẳng, đốt cháy X cho số mol CO
2
lớn hơn số mol nước chứng tỏ
X gồm hai ankan.
Đặt công thức phân tử trung bình của hai ankan trong X là :
n 2n 2
C H
+

Phương trình phản ứng cháy :
n 2n 2
C H
+
+
3n 1
2
+
O
2

n
CO
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ Phương pháp để học tốt môn hóa học là

: Chăm chú nghe giảng, chăm học lí thuyết, chăm làm bài tập, chăm ôn bài cũ
16

Ví dụ 18: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit hữu cơ no, đơn chức với NaOH dư,
thu được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỉ khối của Y so với H
2
là 11,5. Cho D tác dụng
với H
2
SO
4
dư thu được 17,92 lít CO
2
(đktc).

22,4
+
= = = = =

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

2 3
n 2n 2
X NaOH C H Na CO X
m m m m m 0,8.106 11,5.2.0,8 0,8.40 71,2 gam.
+
+ = + ⇒ = + − =Y
M 14n 2 23 n 1,5
= + = ⇒ =
. Vậy trong Y chắc chắn phải có một ankan là CH
4
.
Đáp án DA.
Hiện nay tôi đã biên soạn xong 7 quyển tài liệu hóa học ôn thi đại học,
các quyển 1 đến 5 đều có phần tổng hợp lý thuyết.

Quyển 1 : Giới thiệu 7 chuyên đề hóa học 10
Quyển 2 : Giới thiệu 3 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 11
Quyển 3 : Giới thiệu 6 chuyên đề hóa học hữu cơ 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status