phân tích báo cáo tài chính công ty thủy sản mekong - Pdf 13

Chỉ tiêu
2013-2012 2012-2011
± % ± %
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
10.782.872.363 4.81 -25.623.232.822 -10.26
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
11.814.636.004 27.56 -6.775.915.786 -13.65
1. Tiền
24.614.636.004 801.16 -24.075.915.786 -88.68
2. Các khoản tương đương tiền
-12.800.000.000 -32.16 17.300.000.000 76.89
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
5.576.428.400 362.71 -736.754.672 -32.40
1. Đầu tư ngắn hạn
5.000.000.000 120.91 1.262.072.602 43.93
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
576.428.400 -22.19 -1.998.827.274 333.72
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
14.721.796.367 29.31 -46.650.942.679 -48.16
1. Phải thu khách hàng
6.857.447.856 17.59 -37.321.799.438 -48.90
2. Trả trước cho người bán
-885.155.007 -98.82 -51.012.491 -5.39
5. Các khoản phải thu khác
8.749.503.518 84.67 -9.280.130.750 -47.32
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
- 2.000.000 -100.00
IV. Hàng tồn kho
-19.776.856.029 -17.48 25.935.088.567 29.75
1. Hàng tồn kho
-19.776.856.029 -17.48 25.935.088.567 29.75

III. Bất động sản đầu tư
- -
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
10.550.983.526 6594.36 -4.134.920.000 -96.27
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
10.688.386.500 -
3. Đầu tư dài hạn khác
- -4.134.920.000 -62.32
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn
-137.402.974 5.87 -
V. Tài sản dài hạn khác
-94.575.058 -2.27 1.465.422.165 54.10
1. Chi phí trả trước dài hạn
-1.070.717.472 -28.95 1.858.277.312 100.99
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
976.142.414 205.04 -392.855.147 -45.21
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
16.310.830.369 5.71 -44.215.998.627 -13.40
- Đánh giá khái quát cơ cấu tài sản:
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy tỷ lệ Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản cao cho thấy trong
cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn(TSNH) chiếm tỷ trọng lớn, với năm 2011 tỷ lệ đó đạt
75,72% tương ứng với giá trị 249.859.019.258 VNĐ, năm 2012 tỷ lệ này là 78,47%,
song giá trị chỉ đạt 224.235.786.436 VNĐ,còn năm 2013 là 77,87% tương ứng với giá trị
là 235018658799 VNĐ.
TSNH của công ty qua 3 năm đều biến động thất thường, năm 2012 giảm, năm 2013 lại
tăng lên. Tuy nhiên, dù biến động nhưng TSNH vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản,
và biến động của tỷ trọng là tương đối nhỏ. Cho thấy, công ty luôn tập trung đầu tư vào
TSNH, và duy trì TSDH ở mức vừa đủ.
 Xét thấy công ty hoạt động trong ngành thủy sản, thì cơ cấu tài sản tập trung vào

doanh nghiệp đã đầu tư vào các khoản tiền gửi dưới 3 tháng để thu lợi
nhuận, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:
- Đầu tư TCNH chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản, năm 2011 là
0,69%, năm 2012 là 0,54%.
- So với năm 2011, các khoản đầu tư TCNH năm 2012 giảm 736754672
đồng, tương ứng giảm 32,4%. Tuy nhiên do các khoản đầu tư TCNH chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản nên nó ảnh hưởng không nhiều đến sự thay
đổi của tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2012, tình hình chứng khoán Việt Nam
có nhiều biến động, nên các khoản đầu tư TCNH giảm là do sự tăng lên của
khoản trích dự phòng giảm giá đầu tư TCNH, từ 598.950.326 đồng lên
2.597.777.600 đồng, còn đầu tư ngắn hạn tăng là do công ty chuyển cổ
phiếu công ty thủy sản Cửu Long từ đầu tư dài hạn khác sang ( trong thuyết
minh BCTC).
 Các khoản phải thu ngắn hạn:
- Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản, năm
2011 là 29,36, năm 2012 giảm mạnh xuống còn 17,58%.
- So với năm 2011, các KPT ngắn hạn của công ty giảm 46650942679 đồng,
tương ứng giảm 48,16%. Nguyên nhân giảm chủ yếu là do khoản phải thu
khách hàng giảm mạnh từ 76.316.874.136 đồng xuống 38.995.074.698
đồng.Và năm 2012, công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Trong sản xuất kinh doanh, việc đi chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn là
việc bình thương. Song việc công ty cho các đối tác nợ bao nhiêu ( hay bị
chiếm dụng bao nhiêu) là hợp lý. Khoản phải thu ngắn hạn giảm là do
doanh thu của công ty giảm, hoặc do công ty thắt chặt chính sách bán chịu
hơn để giảm rủi ro, giảm các khoản thu khó đòi.
 Hàng tồn kho:
- Năm 2012, hàng tồn kho tăng lên so với năm 2011là 25.935.088.567 đồng,
tương ứng tăng lên 29,75%.Trong các khoản mục, thì HTK chiếm tỷ trọng
khá lớn trong tổng tài sản, năm 2012 là 39,58 %.

- Nguyên nhân giảm là do trong năm 2012, công ty đã chuyển một số lượng
cổ phiếu của công ty Cổ phần thủy sản Cửu Long từ đầu tư dài hạn sang
đầu tư ngắn hạn.
 Tài sản dài hạn khác:
- TSDH khác là khoản mục duy nhất trong TSDH tăng lên trong năm, tăng
lên 1.465.422.165 VNĐ,tương ứng tăng 54,1%. Tuy nhiên, TSDH chiếm tỷ
trong khá nhỏ trong tổng tài sản, nên sư tăng lên của nó không tác động
nhiều đến sự thay đổi của tổng tài sản. TSDH tăng lên chủ yếu là do khoản
chi phí trả trước dài hạn tăng.
• Năm 2013:
Biểu đồ 5: Biểu đồ cơ cấu tài sản năm 2013
Tương tự như năm 2012, năm 2013, cơ cấu tài sản của công ty tuy có sự thay đổi nhưng
không đáng kể, TSNH và TSDH đều tăng lên, nhưng tỷ lệ TSNH trong tổng tài sản lại
giảm, nhưng không đáng kể. TSNH vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, chiếm
77,8%, có giá trị là 235018658799 VNĐ. Qua đó, cho thấy, công ty vẫn duy trì cơ cấu tài
sản tập trung vào TSNH và duy trì TSDH ở mức đảm bảo hoạt động.
• Tài sản ngắn hạn:
Biểu đồ : Biểu đồ biến động tài sản ngắn hạn năm 2013
TSNH của công ty năm 2013 là 235018658799 VNĐ, chiếm 77,8% trong tổng tài sản. Ta
thấy TSNH năm 2013 tăng lên so với năm 2012 là 10782872363, tương ứng tốc độ tăng
là 4,81%. Nguyên nhân là do:
 Tiền và tương đương tiền:
- Tiền và tương đương tiền năm 2013 là 54686997644 VNĐ, chiếm 18,1%.
So với năm 2012, thì tiền và tương đương tiền tăng lên 11.814.636.004
VNĐ, tương ứng tăng 27,56%. Tiền và tương đương tiền tăng lên chủ yếu
là do lượng tiền gửi ngân hàng tăng mạnh từ 3.066.835.366 VNĐ lên
27.684.034.415 VNĐ, còn tiền mặt và tương đương tiền lại giảm. Lượng
tiền và tương đương tiền tăng có thể do hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tốt hay từ hoạt động tài chính đem lại.
 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

- Tài sản ngắn hạn khác năm 2013 của công ty giảm xuống so với năm 2012
là 1553132379 VNĐ, tương ứng với giảm 9,42%. TSNH khác giảm chủ
yếu là do khoản thuế và các khoản phải thu nhà nước giảm mạnh, mà
nguyên nhân là do thuế xuất nhập khẩu giảm mạnh.Bởi vì năm 2013 thì Mỹ
đã giảm mạnh thuế nhập khẩu cá tra cho các doanh nghiệp Việt Nam.
• Tài sản dài hạn:
Biểu đồ : Biểu đồ biến động tài sản dài hạn năm 2013
Ta thấy TSDH năm 2013 tăng lên so với 2012 là 5527958006 VNĐ, tương ứng tốc độ
tăng là 8,98 %. Nguyên nhân là do:
 Tài sản cố định:
- TSCĐ năm 2013 của công ty giảm so với 2012 là 4928450462 VNĐ, tương
ứng với tốc độ giảm là 8,62% và tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản cũng
ngày càng giảm, năm 2013 còn 17,3%. Qua đó cho thấy quy mô đầu tư
giảm dần
- TSCĐ giảm là do TSCĐ hữu hình giảm. Ta thấy nguyên giá TSCĐ cuối
năm tăng so với đầu năm ( tăng 3847158365 VNĐ), chứng tỏ doanh nghiệp
đã mua sắm TSCĐ mới là 1.854.760.571 VNĐ, và đầu tư cơ bản hoàn
thành là 2.844.785.967 VNĐ. Tuy nhiên hao mòn lũy kế lại tăng nhanh
hơn, tăng lên 7.114.726.837 VNĐ có thể TSCĐ mới đầu tư có thời gian
khấu hao nhanh hơn và giá trị tài sản lớn hơn. Điều này dẫn đến giá trị còn
lại của TSCĐ giảm. Việc mua sắm TSCĐ có thời gian khấu hao nhanh, mặc
dù hiện tại làm giảm giá trị TSCĐ, qua đó làm giảm quy mô đầu tư, nhưng
về lâu dài lại có lợi cho doanh nghiệp. Khấu hao nhanh giúp doanh nghiệp
nhanh chóng thu hồi vốn, tăng lượng vốn lưu động hoạt động, sử dụng hết
tối đa công suất tài sản, nhanh chóng tái đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị,
hiện đại hóa, tăng năng lực và sức cạnh tranh.
 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác:
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác năm 2013 tăng lên 10550983526
VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng là 6954,36 %.
- Nguyên nhân giảm là do trong năm 2013, công ty đã đầu tư vào công ty

11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
-5.234.855.350 -66.16 -2.988.270.129 -27.41
II. Nợ dài hạn
-3.744.538 -0.12 -3.855.515.866 -55.45
3. Phải trả dài hạn khác
- -
4. Vay và nợ dài hạn
- -3.080.000.000 -100.00
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả
-3.744.538 -6.04 62.029.609
6. Dự phòng trợ cấp mất việc
làm
- -837.545.475 -100.00
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ
HỮU
2.968.605.137 1.16 -31.832.237.500 -11.09
I. Vốn chủ sở hữu
2.968.605.137 1.16 -31.832.237.500 -11.09
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
12.959.760.000 11.43 -
2. Thặng dư vốn cổ phần
-4.000 -
3. Vốn khác của chủ sở hữu
- -
4. Cổ phiếu quỹ
-1.390.000 -13.419.971.808 27.33
7. Quỹ đầu tư phát triển
- -
8. Quỹ dự phòng tài chính

I.Nơ phải trả 12,98% 10,65% -2,33%
1. Nợ ngắn hạn
10,87% 9,57% -1,3%
2. Nợ dài hạn
2,11% 1,08% -1,03
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 87,02% 89,35% 2,33%
Tổng nguồn vốn 100% 100%
Tỷ trọng nguồn vốn trong năm 2012 có sự thay đổi so với năm 2011: Tỷ trọng Nợ
phải trả giảm 2,33% ( từ 12,98% xuống 10,65%) là do tỷ trọng của nợ ngắn hạn giảm
1,3% ( từ 10,87% xuống 9,57%) và tỷ trọng nợ dài hạn giảm xuống 1,03% ( từ 2,11%
xuống 1,08%). Còn tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu tăng 2,33% ( từ 87,02% lên
89,35%) là do vốn chủ sở hữu tăng.
 Ta thấy, trong năm 2012, thì quy mô của nguồn vốn giảm là do nợ phải trả và vốn
chủ sở hữu giảm, nhưng cơ cấu nguồn vốn thì thiên về tăng tỷ trọng vốn chủ hữu
vì tốc độ giảm của nợ phải trả lớn hơn tốc độ giảm của vốn chủ sở hữu.
Để hiểu thêm vì sự thay đổi này, ta xem xét đến một số khoản mục trong nguồn vốn:
• Nợ phải trả
Biểu đồ: Sự thay đổi của nợ phải trả trong năm 2012
Nợ phải trả của công ty năm 2012 giảm so với 2011 là 12.383.761.127 VNĐ, tương ứng
với tốc độ giảm là 28,92%. Nguyên nhân là do:
 Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là 8528245261 VNĐ, tương
ứng với tốc độ giảm là 23,77%. Nguyên nhân là do:
Biểu đồ: Sự thay đổi của các khoản mục trong nợ ngắn hạn năm 2012
 Vay và nợ ngắn hạn
- Trong năm 2011, vay và nợ ngắn hạn của công ty tuy chiếm một tỷ trọng
nhỏ trong nợ ngắn hạn, chiếm 0,47% nhưng sang năm 2012 thì khoản mục
này đã giảm 100% so với năm 2011, giảm 1.540.000.000 VNĐ.
- Trong năm thì khoản vay dài hạn Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam- chi nhánh cần thơ đã đến hạn trả( thuyết minh V.26) nên

- Nguyên nhân chủ yếu là trong năm 2012, công ty đã được giảm 30% số
thuế thu nhập doanh nghiệp do nhà nước thực hiện chính sách thuế nhằm
tháo gỡ khó khăn cho các công ty sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực
thủy sản.
 Phải trả người lao động
- Trong năm 2012, thì khoản mục này so với năm 2011 đã giảm 6509609785
VNĐ, tương ứng với tốc độ giảm là 94,92% làm cho tỷ trọng của nó trong
nợ ngắn hạn giảm mạnh, chỉ còn 0,12%.
- Cho thấy trong năm 2012, thì các khoản phải trả công nhân viên được thanh
toán tương đối đầy đủ. Năm 2011, do thiếu vốn kinh doanh, doanh nghiệp
đã huy động vốn của cán bộ công nhân viên để phát triển sản xuất. Đây là
cách huy động vốn rất mới và có hiệu quả vì nó không phát sinh chi phí lãi
vay và tạo nên ý thức làm chủ của công nhân từ đó nâng cao trách nhiệm
làm việc. Tuy nhiên, đây là nguồn vốn huy động tam thời nên sang năm
2012, công ty đã thanh toán khoản nợ này.
 Chi phí phải trả, phải trả phải nộp khác, quỹ khen thưởng, phúc lợi:
- Cả ba khoản mục này năm 2012 đều giảm so với năm 2011 và chúng chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn. Nên sự thay đổi của chúng là không
đáng kể, và không ảnh hưởng nhiều đến tổng nguồn vốn.
 Nợ dài hạn
Nợ dài hạn của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là 3.855.515.866 VNĐ, tương
ứng tốc độ giảm là 55,45%, làm cho tỷ trọng của nợ dài hạn trong tổng nguồn vốn giảm
xuống còn 1,08%.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nợ dài hạn giảm là do khoản vay và nợ dài hạn của công
ty năm 2012 giảm 100% so với năm 2011, giảm xuống 3.080.000.000 VNĐ. Do trong
năm 2012 thì khoản vay của ngân hàng thương mại Cổ phần công thương Việt Nam- chi
nhánh Cần thơ đã đến hạn trả nên chuyển thành vày và nợ ngắn hạn.
 Qua phân tích nợ phải trả thì ta thấy, nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn, dưới 20%. Trong năm 2012, thì nợ phải trả giảm, cho thấy công ty
thay vì đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác thì sử dụng vốn chủ sở hữu. Qua đó

 Vay và nợ ngắn hạn:
- Trong năm 2013 thì công ty đã huy động khoản vay và nợ ngắn hạn là
14293370000 VNĐ, tăng 100% so với năm 2012.
- Nguyên nhân là trong năm 2013, để bổ sung vốn vùng nuôi và chế biến
thủy công ty đã vay vốn từ ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương
Việt Nam- Chi nhánh Cần Thơ. Nợ vay tăng chứng tỏ công ty đã tăng
cường đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác để tận dụng tài trợ cho hoạt
động kinh doanh của mình, từ đó làm cho đòn bẩy kinh tế tăng lên, tận
dụng được lá chắn thuế của vốn vay.
 Phải trả người bán:
- Trong năm 2013, phải trả người bán của công ty giảm 7579970965 VNĐ,
tương ứng với tốc độ là 61,84%. Phải trả người bán giảm cho thấy công ty
đã thanh toán nợ người bán đúng hạn, điều này giúp công ty hưởng lợi từ
việc hưởng chiết khấu thanh toán, đồng thời tăng uy tín với bạn hàng.
 Người mua trả tiền trước:
- Trong năm 2013, khoản mục người mua trả tiền trước tăng 1.209.835.952
VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng là 71,08%. Người mua trả tiền trước tăng
cho thấy khách hàng ngày càng tin tưởng vào uy tín và chất lượng sản
phẩm của công ty nên đặt tiền hàng trước.
 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có tăng nhưng không đáng kể.
 Phải trả người lao động:
- Trong năm 2013, phải trả người lao động tăng mạnh 6.658.441.536 VNĐ,
tương ứng với tốc độ tăng là 1913%. Qua 3 năm ta thấy, chính sách của
công ty là huy động vốn từ người lao động. Như đã nêu ở phía trên lợi ích
của việc huy động vốn từ người lao động, và nó là tạm thời nên năm nay
tăng so với năm trước là chuyện bình thường. Tuy nhiên, công ty nên duy
trì ở mức độ hợp lí, vì nếu không trả lương cho nhân viên đúng hạn sẽ làm
tăng nguy cơ nhân viên nghỉ việc.
 Chi phí phải trả:
- Năm 2013, chi phí phải trả tăng lên 3.918.465.987 VNĐ, tương ứng với tốc

50.291.307.807 10,33 -153.843.331.834 (24,01)
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2.371.513.086 196,05 -114.144.031 (8,62)
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
47.919.794.721 9,87 -153.729.187.803 (24,05)
4. Giá vốn hàng bán 38.319.581.458 8,85 -93.821.880.955 (17,82)
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
9.600.213.263 18,20 -59.907.306.848 (53,18)
6. Doan thu hoạt động tài chính -4.711.382.232 (61,17) -18.090.170.267 (70,14)
7. Chi phí tài chính -2.824.075.450 (87,28) -1.903.444.396 (37,04)
Trong đó: chi phí lãi vay 29.934.720 8,82 -674.714.924 (66,54)
8. Chi phí bán hàng 7.315.885.654 21,69 -7.244.329.381 (17,68)
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.921.350.043 29,28 -4.447.012.050 (30,83)
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
-2.524.329.215 (18,70) -64.402.691.289 (82,67)
11. Thu nhập khác -15.795.112.753 (97,55) 14.939.352.119 1.192,29
12. Chi phí khác -11.425.962.230 (96,28) 11.235.069.214 1.775,52
13. Lợi nhuận khác -4.369.150.523 (101,03) 3.704.282.905 597,25
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -6.893.479.738 (38,68) -60.698.408.384 (77,30)
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
354.450.809 10,52 -11.117.514.738 (76,75)
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
-1.434.771.708 (315,41) 415.787.588 1.063,47
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
-5.813.158.839 (41,52) -49.996.681.234 (78,12)

cao nhất trong tổng doanh thu, luôn chiếm trên 95% ( 96% năm 2011và 99% năm
2013). Do vậy có thể nói rằng tổng doanh thu đa phần là do doanh thu thuần BH &
CCDH đóng góp. Nên sự biến động của nguồn thu này có ảnh hưởng rất lớn đến
tổng doanh thu, hay nói cách khác sự tăng trưởng của doanh thu BH & CCDH
cũng chính là sự tăng trưởng của tổng doanh thu và ngược lại.
- Trong 3 năm 2011- 2013, doanh thu BH & CCDH biến động không giống nhau,
năm 2012 giảm 153.729.187.803 VNĐ, tương ứng với tốc độ giảm là 24,05% còn
năm 2013 thì tăng lên 47919794721 VNĐ, tương ứng tốc độ tăng là 9,87%.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 giảm mạnh là do doanh thu
bán thành phẩm giảm mạnh, nguyên nhân chủ yếu là do:
- Trong năm 2012, hầu hết các công ty thủy sản Việt Nam đều ghi nhận doanh thu
sụt giảm. Chỉ có 7 trong số 20 công ty niêm yết duy trì bằng hoặc cao hơn năm
2011 với tốc độ tăng trưởng từ 0%-10%. Công ty thủy sản MeKong cũng không
nằm ngoài xu hướng chung, doanh thu năm 2012 sụt giảm là điều không quá bất
thường. Do hoạt động của công ty chủ yếu là xuất khẩu các tra mà phân khúc cá
tra năm 2012 sụt giảm do thị trường EU yếu đi. Thị trường cá tra ở EU ngày càng
khó khăn, đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn ASC mới có thể xuất
khẩu sang EU được. Điều này làm cho sản lượng xuất khẩu của công ty năm 2012
giảm xuống, từ đó làm cho doanh thu giảm theo. Không chỉ sản lượng mà giá bán
sản phẩm năm 2012 cũng giảm. Nguyên nhân là do năm 2012, tình hình dịch bệnh
trong các vùng nuôi thủy sản, làm cho giá bán giảm.
- Sang năm 2013, thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng lên, sự tăng
lên này là do doanh thu bán thành phẩm tăng. Trong năm 2013, thì xuất khẩu thủy
sản cả nước nói chung, và công ty thủy sản Mekong nói riêng đều tăng mạnh, do
hoạt động xuất khẩu trong năm ở tất cả các thì trường đều tăng. Nguyên nhân là do
trong năm 2013, Việt Nam đã quy hoạch được vùng nuôi, kiểm soát tốt về con
giống, truy suất nguồn gốc con giống. Bên cạnh đó, thị trường xuất khẩu thủy sản
chính trong khu vực là Thái Lan bị dịch bệnh lan tràn, sụt giảm sản lượng.Trung
Quốc cũng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh và bão lũ, trong khi đây là 1 thị trường
xuất khẩu lớn. Chính những điều này làm cho sản lượng xuất khẩu của công ty

Năm 2012, công ty đã thanh lí, nhượng bán một số TSCĐ nên thu nhập khác tăng
mạnh, còn năm 2013 thì không nên lại làm giảm thu nhập khác. Đây là một khoản
mục chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu, và sự tăng hay giảm của nó không phản
ánh gì nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty.
 Như vậy, trong 3 năm qua, doanh thu của công ty luôn có sự biến động và không
đều, nguyên nhân là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm có
sự thay đổi về cả sản lượng và giá bán.
• Phân tích chi phí
Như chúng ta đã biết chi phí là vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm vì
nó ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Tại sao các doanh nghiệp luôn tìm
cách đổi mới bộ máy quản lí, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, hay thực hiện chính sách
tiết kiệm của công ty. Tất cả mọi việc làm trên là đều nhằm mục đích giảm chi phí tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để biết được doanh nghiệp đã quản lí chi phí qua các năm
như thế nào ta phân tích các khoản mục của chi phí.
• Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm các chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp ( NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), và chi phí sản xuất chung
( SXC). Sau đây là bảng thống kê thành phần giá bán qua 3 năm:
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
+/- % +/- %
CP
NVLTT
392.260.062.300 285.749.219.900 204.269.126.950 -106.510.842.400 -27,15 -81.480.092.950 -28,55
CP NCTT 28.907.972.837 23.337.652.183 28.369.925.544 -5.570.320.654 -19,27 5.032.273.361 21,56
CP SXC 143.318.310.040 152.178.754.998 218.202.729.404 8.860.444.958 6,18 66.023.974.406 43,39
Giá vốn
hàng bán
526.645.101.309 432.823.220.354 471.142.801.812 -93.821.880.955 -17,82 38.319.581.460 8,85
Để thuận tiện cho công tác phân tích và theo dõi số liệu, sau đây là bảng thống kê tình
hình tổng chi phí của công ty, bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản

Năm 2012, CP NVLTT giảm so với 2011 là 106.510.842.400 VNĐ, tương ứng với tốc độ
giảm là 27,15% làm cho giá vốn hàng bán năm 2012 giảm 17,82%. Sang năm 2013, CP
NVLTT tiếp tục giảm 81.480.092.950 VNĐ, tương ứng với tốc độ giảm là 28,55%. Tuy
nhiên, do CP NCTT và CPSXC đều tăng nên đã làm cho giá vốn hàng bán năm 2013 tăng
nhẹ 8,85%.
Chi phí nguyên vật liệu giảm mạnh qua 3 năm không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì
nguyên nhân không phải xuất phát từ khả năng kiểm soát tốt chi phí của doanh nghiệp.
Mà là do nhu cầu tiêu thụ yếu, lượng tồn kho cao, từ đó dẫn đến giảm giá nguyên liệu
đầu vào.
 Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn hàng bán, trung
bình gần 50% ( năm 2013 chiếm 49%). Năm 2012, chi phí nhân công trực tiếp giảm
5.570.320.654 VNĐ, tương ứng với tốc độ giảm là 19,27%. Còn năm 2013, CP NCTT
tăng lên 5.032.273.361 VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng là 21,56%.
Nguyên nhân của sự biến động CP NCTT là do:
Trong năm 2012, quy mô của công ty giảm, doanh thu giảm, dẫn đến sản lượng sản xuất
giảm, nên công ty sẽ sa thải một số nhân viên để làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
Còn trong năm 2013, khi hoạt động kinh doanh có sự tốt hơn, quy mô hoạt động mở rộng
thì đòi hỏi công ty phải thuê thêm người để đảm bảo sản xuất.
Chi phí sản xuất chung
Trong cơ cấu giá vốn hàng bán, thì chi phí sản xuất chung chiếm một tỷ trọng nhỏ nhưng
lại có xu hướng tăng lên qua các năm. Năm 2012, chi phí sản xuất chung tăng lên
8.860.444.958 VNĐ, tương ứng tăng 6,18%. Sang năm 2013, thì CP SXC tăng mạnh lên
66.023.974.406 VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng là 43,39%.
Chi phí sản xuất chung thì có hai loại chi phí chính là chi phí khấu hao và chi phí dịch vụ
mua ngoài. Trong các năm, công ty đều có mua các thiết bị, máy móc, nhà cửa mới, có
thời gian khấu hao nhanh, làm cho chi phí khấu hao tăng lên, và để phục vụ sản xuất thì
dịch vụ mua ngoài cũng tăng lên.
Nhưng ta thấy, CPSXC chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá vốn nên tác đông của nó đến giá vốn
là không nhiều. Qua đó, cho thấy công ty có biến phí nhiều hơn định phí rất nhiều, từ đó

khấu hao TSCĐ không có vì công ty chưa mua lại TSCĐ mới. Chi phí dịch vụ mua ngoài
năm 2013 tăng là do năm 2013 tình hình kinh doanh đã tốt lên, doanh thu tăng, chi phí
bán hàng cũng tăng lên.
Biểu đồ: Biến động các thành phần của chi phí bán hàng
• Chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lí doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng chi phí của công ty,
chiếm 2% tổng chi phí ( năm 2013). Chi phí này biến động không đều qua từng năm.
Năm 2012, chi phí QLDN giảm 4.447.012.050 VNĐ, tương ứng với tốc độ giảm là
30,83%. Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí cho nhân viên giảm, có thể do tình hình hoạt
động không tốt, nên công ty đã cắt giảm một số nhân viên hoặc giảm khen thưởng cho
nhân viên để giảm chi phí cho công ty.
Năm 2013 chi phí này lại tăng lên 2.921.350.043 VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng là
29,28%. Nguyên nhân cũng là do chi phí cho nhân viên tăng lên vì năm nay công ty đã
kinh doanh tốt hơn nên tăng số lượng nhân viên hoặc tăng các khoản khen thưởng để
khuyến khích nhân viên làm việc hơn.
• Chi phí khác
Chi phí khác chiếm một phần khá nhỏ trong tổng chi phí của công ty. Chi phí khác là
những chi phí bất thường nên có sự tăng giảm không đều qua các năm, nhưng ảnh hưởng
không nhiều đến tổng chi phí. Năm 2012 chi phí khác tăng mạnh lên 11.235.069.214
VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng là 1175,2%. Năm 2013 thì chi phí này lại giảm xuống
11.425.962.230 VNĐ, tương ứng với tốc độ giảm là 96,28%.
• Phân tích lợi nhuận
 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu BH
& CCDV với các khoản giảm trừ, giá vốn bán hàng.
Biểu đồ: Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ qua từng năm
Nhìn chung thì qua ba năm, lợi nhuận thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty giảm mạnh, nhưng biến động thất thường.
Năm 2012, lợi nhuận gộp giảm mạnh xuống 59.907.306.848 VNĐ, tương ứng với tốc độ
giảm là 53,18%. Nguyên nhân của sự giảm mạnh này là do doanh thu từ hoạt động bán

Nguyên nhân giảm là do như đã phân tích ở trên lợi nhuận gộp từ hoạt động BH&CCDV
và lợi nhuạn từ HĐTC đều giảm. Tuy chi phí bán hàng và chi phí QLDN đều giảm nhưng
vì cả hai chi phí này đều chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí nên nó không tác động
nhiều đến lợi nhuận thuần.
Năm 2013, lợi nhuậ thuần từ hoạt động kinh daonh tiếp tục giảm, giảm 2.524.329.215
VNĐ, tương ứng tốc độ giảm là 18,7%. Nguyên nhân là do dù lợi nhuận gộp có tăng
nhưng lợi nhuận từ HĐTC lại giảm, chi phí bán hàng và chi phí QLDN lại tăng nên lợi
nhuận gộp tăng cũng không bù đắp được.
 Tóm lại, sau khi phân tích các khoản mục cấu thành nên lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh: ta thấy răng lợi nhuận từ HĐKD của công ty trong 3 năm giảm xuống
là do tình hình kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, doanh thu giảm nhiều,
nên dù giảm chi phí vẫn không làm tăng được lợi nhuận.
 Lợi nhuận khác:
Lợi nhuận khác phụ thuộc vào thu nhập khác và chi phí khác. Trong khi hai khoản mục
này thường biến động bất thường nên lợi nhuân khác cũng mang tính chất khó đoán trước
được.
Năm 2012, lợi nhuận khác tăng lên so với 2011 là 3.704.282.905 VNĐ, tương ứng với
tốc độ tăng là 597,25%. Nguyên nhân là do trong năm thu nhập khác tăng lên
14.939.352.119 VNĐ, còn chi phí khác cũng tăng lên 11.235.069.214 VNĐ, thu nhập
khác tăng lên nhiều hơn chi phí khác nên lợi nhuận khác tăng lên.
Năm 2013, , lợi nhuận khác giảm xuống 4.369.150.523 VNĐ, tương ứng với tốc độ giảm
là 101,03 %. Nguyên nhân là do trong năm thu nhập khác giảm xuống 15.795.112.753
VNĐ, còn chi phí khác cũng giảm xuống 11.425.962.230 VNĐ, thu nhập khác giảm
nhiều hơn chi phí khác nên lợi nhuận khác giảm xuống.
 Lợi nhuận kế toán trước thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status