vận dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán Bắc Đẩu - Pdf 22

1 Lời mở đầu
Trong giai đoạn nền kinh tế không ngừng phát triển cùng với quá trình toàn cầu hóa
và đặc biệt với việc nước ta gia nhập tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO thì sự cần
thiết của ngành nghề kiểm toán Việt Nam đang ngày càng trở nên quan trọng, mở ra nhiều
cơ hội và thách thức mới.
Trải qua hơn 15 năm phát triển, hoạt động kiểm toán độc lập ở nước ta đã có những
bước tiến đáng kể góp phần nâng cao chất lượng quản lý và hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp.
1. Sự cần thiết của đề tài
Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là
phải thể hiện những thông tin trung thực và hợp lý về hoạt động của doanh nghiệp, nhằm
đáp ứng nhu cầu quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong nước
cũng như nước ngoài. Mỗi khoản mục trong báo cáo tài chính đều quan trọng, do đó việc
áp dụng các kỹ thuật kiểm toán đặc biệt là kỹ thuật phân tích có thể được xem là một
trong những kỹ thuật có nhiều ưu điểm và hiệu quả , đóng vai trò quan trọng trong việc đưa
ra những nhận xét cũng như những dự báo hợp lý của kiểm toán viên.Vì thế, vấn đề nghiên
cứu và vận dụng phù hợp các thủ tục phân tích nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán trong
thực tế là hết sức cần thiết đối với các công ty kiểm toán Việt Nam.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán Bắc
Đẩu (PACO), sau khi tìm hiểu quy trình và kỹ thuật kiểm toán tại Công ty, nhận thấy tầm
quan trọng của thủ tục phân tích trong quá trình thực hiện hợp đồng kiểm toán, em quyết
định chọn đề tài “Vận dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài
chính tại Công ty kiểm toán Bắc Đẩu” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
2. Những vấn đề cần giải quyết
Quá trình kiểm toán được chia ra thành 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực
hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán.Tuy nhiên, trong các giai đoạn, khái quát chung có
những vấn đề cần giải quyết sau đây:
- Trong giai đoạn lập kế hoạch:

với hợp đồng kiểm toán trong thời gian ngắn.Vì thế, kiểm toán viên sẽ tập trung
vào giai đoạn thực hiện kiểm toán nhiều hơn giai đoạn hoàn thành kiểm toán.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong đề tài này là phương pháp
phân tích, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh, bên cạnh đó cũng kết hợp với
một số phương pháp khác như phỏng vấn, thống kê…
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là việc áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán Báo
cáo tài chính của PACO thông qua việc sử dụng hồ sơ lưu trữ dữ liệu của khách hàng, số
liệu của Công ty.
5. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này chính là việc áp dụng những kỹ thuật phân tích
trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, từ đó đưa ra được những
nhận xét, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, dự báo xu hướng cho năm
hoạt động kế tiếp. Để làm được điều này, những nhận định đưa ra phải dựa trên:
+ Hệ thống chuẩn mực kiểm toán của Việt Nam.
+ Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
+ Các cơ sở lý luận đã được nghiên cứu trong quá trình học tập và những kinh
nghiệm đã được truyền đạt bởi những kiểm toán viên lâu năm tại PACO.
6. Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm có bốn chương, bên cạnh đó phần đầu chuyên đề là lời mở đầu và
kết thúc là lời kết luận:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán Bắc
Đẩu.
- Lịch sử hình thành Công ty.
- Cơ cấu tổ chức tại Công ty.
3

- Quá trình cung cấp dịch vụ tại PACO.
Chương II: Cơ sở lý luận về thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài 4

Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM
TOÁN VÀ TƯ VẤN KẾ TOÁN BẮC ĐẨU (PACO)

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán Bắc
Đẩu
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Đầu thế kỷ XX, trước sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và sự xuất
hiện của hàng triệu nhà đầu tư chứng khoán cùng với một lượng lớn vốn nước ngoài đầu tư
thị trường Việt Nam, ngành kiểm toán độc lập đã ra đời nhằm đáp ứng một số nhu cầu như:
nhu cầu quản lý của Nhà nước đối với các doanh nghiệp, nhu cầu của các nhà đầu tư trong
và ngoài nước. Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị là
phải thể hiện những thông tin trung thực, hợp lý về hoạt động của công ty, báo cáo kiểm
toán lúc này chủ yếu phục vụ cho bên thứ ba, giúp họ đánh giá được tình hình tài chính của
đơn vị. Thêm vào đó, từ khi nước ta phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN, đặc biệt là sự ra đời của Luật đầu tư nước ngoài ban hành tại Việt Nam ngày
12/11/1996, ngành kiểm toán độc lập BCTC mới thật sự phát triển. Từ rất sớm đã xuất hiện
nhiều công ty kiểm toán nước ngoài nổi tiếng: Ernst & Young, KPMG, Price Waterhouse
Coopers, … cùng với sự ra đời của công ty kiểm toán Việt Nam (VACO), Công ty dịch vụ
tư vấn tài chính và kiểm toán (AASC) năm 1991…
Đặc biệt hơn nữa là sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) tạo
điều kiện cho Việt Nam trở thành một điểm đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước
ngoài. Do đó số lượng doanh nghiệp trong nước và đầu tư nước ngoài tăng lên nhanh

o
Giám đốc
o
Bộ phận kiểm toán và tư vấn
o
Bộ phận hành chính
o
Bộ phận kế toán
 Công tác tổ chức kế toán:
1. Hình thức tổ chức:
Công tác kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, mọi
nghiệp vụ đều được xử lý tại bộ phận kế toán-tài chính của Công ty.
2. Kỳ kế toán:
- Kỳ kế toán áp dụng là kỳ kế toán năm.
- Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 1/1 đến hết ngày 31/12
dương lịch.
3. Hình thức kế toán:
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức kế toán nhật ký chung.
4. Chính sách kế toán áp dụng:
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo phương pháp
đường thẳng.

-Báo cáo tài chính.
-Báo cáo quản trị.
-Báo cáo khác.

 Đội ngũ nhân viên:
Hiện tại Công ty Kiểm toán Bắc Đẩu có khoảng hơn 50 nhân viên, trong đó 4 nhân
viên có chứng chỉ kiểm toán viên (CPA). Các nhân viên làm việc chuyên nghiệp và có
nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính.
Mỗi nhân viên đều được đào tạo về kiến thức chuyên môn, luôn cập nhật thông tin về
các văn bản quy phạm pháp luật mới, các chính sách, thông tư mới… nhằm trau dồi thêm
khả năng nghiệp vụ của mình.
Không chỉ trau dồi kiến thức chuyên môn, các nhân viên ở PACO còn luôn quan tâm,
đề cao nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, đó là: tính độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ
quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng trên cơ sở tuân thủ theo pháp luật.
Đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động nhưng vững vàng về kiến thức chuyên môn là
một trong những điểm nổi bật của Bắc Đẩu. Làm việc ở Bắc Đẩu tạo điều kiện cho mỗi cá
nhân phát huy khả năng của mình, các nhân viên không ngừng trau dồi kiến thức, học tập
kinh nghiệm lẫn nhau, tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và thân thiện.
7

Điều này làm cho Bắc Đẩu luôn có một sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ tạo điều kiện
cho Bắc Đẩu ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ, có năng lực chuyên môn và tinh thần
trách nhiệm cao trong công việc cùng với một môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện là
mục tiêu mà Công ty luôn hướng đến.
1.1. 3 Các dịch vụ do Công ty cung cấp
1.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán
Dịch vụ kiểm toán là dịch vụ mang lại cho Công ty kiểm toán và tư vấn Bắc Đẩu
(PACO) nguồn doanh thu lớn nhất và đây cũng là dịch vụ chủ yếu mà Công ty cung cấp cho
khách hàng, chiếm 97% doanh số. Dịch vụ này bao gồm :

nghiệp khác nhau từ dịch vụ, thương mại, xây dựng, sản xuất, xuất nhập
khẩu đến các loại hình kinh doanh khác.
1.1.4 Mục tiêu và phương hướng
 Về mục tiêu:

Cung cấp các loại hình dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán cho khách hàng
thuộc mọi thành phần kinh tế.

Không ngừng nâng cao uy tín, chất lượng và số lượng khách hàng đồng thời
tăng tính cạnh tranh của mình trước sự ra đời ngày càng nhiều công ty kiểm
toán. Từ đó mở rộng quy mô, thị trường hoạt động của công ty trên khắp địa
bàn cả nước.
 Về phương hướng: Để đạt những mục tiêu nêu trên công ty đã đưa ra những phương
hướng như sau:

Về kế hoạch kinh doanh: Hoàn thành với chất lượng cao các hợp đồng đã kí kết,
tăng cường công tác ngoại giao, quảng bá, tiếp thị khách hàng để mở rộng thị
trường, tiếp tục xây dựng các quy trình kiểm toán thống nhất nhằm bảo đảm
phù hợp với sự thay đổi trong chuẩn mực kế toán, kiểm toán, các thông tư, nghị
định mới được ban hành.

Về công tác quản lý: Nâng cao năng lực quản lý, khả năng lãnh đạo trong nội bộ
các phòng ban từ đó đảm bảo khả năng hoạt động đáp ứng nhu cầu khách hàng
cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững trong quá trình xây dựng mở rộng
quy mô doanh nghiệp sau này.

Về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức kiểm toán viên:
Công ty đưa ra các chương trình tập huấn, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên
môn cho cán bộ nhân viên. Luôn cập nhật và phổ biến các văn bản, quy định,
các chính sách mới ban hành nhằm cung cấp thêm nhiều kiến thức cho đội ngũ

với khách hàng, dễ dẫn đến sức ỳ tâm lý,và kiểm tra theo lối mòn, mất đi tính khách
quan, độc lập…
1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
+ Công việc của kiểm toán viên chính: sau khi nắm bắt được tình hình hoạt động
kinh doanh của khách hàng thông qua bước tìm hiểu thông tin khách hàng đối với
khách hàng mới, còn đối với khách hàng cũ thì dựa vào file hồ sơ kiểm toán của các
kỳ trước, kiểm toán viên chính (nhóm trưởng) sẽ phân công công việc kiểm toán cụ
thể cho các trợ lý kiểm toán theo từng khoản mục. Giám sát và kiểm tra công việc
kiểm toán của các trợ lý kiểm toán.
+ Công việc của các trợ lý kiểm toán: sau khi nắm bắt được tình hình hoạt động
kinh doanh của khách hàng, sẽ kiểm toán khoản mục do nhóm trưởng phân công,
viết giấy điều chỉnh những vấn đề còn sai sót trong quá trình thực hiện công tác kế
toán của doanh nghiệp, lưu file hồ sơ sau khi đã được nhóm trưởng kiểm tra.
1.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Sau khi tiến hành quá trình kiểm toán tại khách hàng, các kiểm toán viên sẽ tổng
hợp và rà soát lại những công việc đã thực hiện để lập hồ sơ kiểm toán, thực hiện các bút
toán điều chỉnh và phát hành báo cáo kiểm toán
Các thành viên trong nhóm kiểm toán sẽ hoàn thành phần việc của mình sau đó gửi
báo cáo lên cho trưởng nhóm kiểm toán. Trưởng nhóm sẽ rà soát lại những công việc của
các nhóm viên và những chứng cứ đã thu thập được.
Tiến hành trao đổi với khách hàng những vấn đề, nhận định của kiểm toán viên về
báo cáo tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán và những vấn đề quan trọng
khác liên quan đến công việc kế toán và quản lý của đơn vị khách hàng (thư quản lý).
Tập hợp các bút toán điều chỉnh để đưa lên bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh.
Xác định loại báo cáo kiểm toán phát hành, lập báo cáo kiểm toán dự thảo, trình
Ban giám đốc duyệt và gửi cho khách hàng.
Thảo luận với khách hàng về báo cáo kiểm toán dự thảo và thực hiện các điều chỉnh
bổ sung (nếu cần thiết).
Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức có chữ ký của kiểm toán viên chính và chữ
ký của Giám đốc Công ty Bắc Đẩu.

- Quy trình phân tích được thực hiện như một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng
thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát
hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính.
- Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ Báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối
cùng của cuộc kiểm toán.
2.1.2. Các yếu tố của thủ tục phân tích
Một thủ tục phân tích bao gồm ba yếu tố: dự đoán, so sánh và đánh giá.
- Dự đoán: bao gồm các bước sau:
+ Đưa ra một mô hình để dự đoán
Xác định những biến tài chính và những biến hoạt động cùng với mối
quan hệ giữa hai loại biến này. Việc xác định được bản chất mối quan hệ
11

giữa các biến tài chính và các biến hoạt động có liên quan là rất quan
trọng trong việc xây dựng nên một mô hình để dự đoán.
Trong một vài trường hợp, việc xác định được các mối quan hệ giữa các
dữ liệu không phải là đơn giản, nó đòi hỏi một sự sang tạo, biết chọn lựa
và xác định các giả định của người phân tích.
+ Xây dựng một mô hình để kết hợp những thông tin
Thường khi xác định được mối quan hệ giữa chúng, ta cố gắng biến đổi
mối quan hệ đó thành môt mối quan hệ số học (một công thức, một mô
hình).
Tổng số liệu thể hiện một sự kết hợp những ảnh hưởng và kết quả của khá
nhiều những mối liên hệ và những sự kiện về hoạt động và tài chính. Thủ
tục này được áp dụng càng chi tiết bao nhiêu thì những mối quan hệ và
những sự kiện này càng ít phức tạp bấy nhiêu và thủ tục này càng có khả
năng cung cấp một dự đoán đúng và chính xác hơn.

+ Vẫn có những bất hợp lý (những chênh lệch còn đáng kể) thì có nghĩa là
kiểm toán viên đã không thu thập được một bằng chứng kiểm toán và
kiểm toán viên nên cân nhắc xem liệu có nên tiến hành những thủ tục khác
thay thế, hoặc trong một vài trường hợp, kiểm toán viên nên xem xét đến
khả năng hoàn thiện hơn mô hình dự đoán để chính xác hơn và làm cho
chênh lệch có thể giảm xuống. Nếu vẫn không giải thích được thì chênh
lệch này sẽ được đưa vào bảng tóm tắt về những chênh lệch chưa được
điều chỉnh.
+ Đã ở mức hợp lý: tùy theo tính chất trọng yếu của khoản mục để quyết
định xem có nên:
• Chấp nhận nó như một bằng chứng kiểm toán.
• Thận trọng hơn: hoàn thiện hơn nữa dự đoán của chúng ta để kết quả
so sánh được chính xác hơn.
• Thận trọng hơn nữa: tiến hành kiểm tra chi tiết.
2.1.3. Các phương pháp phân tích
Các thủ tục phân tích gồm có ba loại chính là: phân tích xu hướng, phân tích tỷ số
và phân tích dự báo. Các phương pháp này sẽ được trình bày lần lượt dưới đây:
- Phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng là xem xét xu hướng biến động số liệu theo thời gian và
phát hiện ra xu hướng bất thường (tăng hoặc giảm đột ngột) mà không có lý do rõ
ràng. Phân tích xu hướng đặc biệt hiệu quả khi áp dụng phân tích thu nhập và chi
phí (phân tích biến động chi phí hàng tháng). Phương pháp này được thực hiện qua
các bước sau:

+ Dựa vào biến động của số dư một tài khoản, một khoản mục trong suốt
một thời kỳ hay qua các thời kỳ (niên độ) để xem xét tính hợp lý của số
liệu, ví dụ: Qua khảo sát số liệu của các năm trước, kiểm toán viên nhận
thấy doanh thu hàng năm có xu hướng tăng 10%. Dựa vào đó, kiểm toán
viên có thể ước tính doanh thu cho năm hiện tại dựa trên doanh thu của
năm trước. Nếu doanh thu không tăng như ước tính của kiểm toán viên

hàng hóa và chi phí này quan hệ tuyến tính với doanh thu bán hàng nhưng
lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong chi phí bán hàng) thì khi doanh thu bán hàng
tăng, chi phí bán hàng chỉ tăng theo ở một mức độ thấp hơn và do đó tỷ số
CPBH/DT sẽ có xu hướng giảm. Ngược lại, nếu chi phí vận chuyển hàng
hóa chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí bán hàng thì lúc này có thể nói giữa chi
phí bán hàng và doanh thu bán hàng có mối quan hệ tuyến tính và vì vậy tỷ
số CPBH/DT phải là tương đối ổn định.
- Phân tích dự báo (hợp lý)
Phân tích dự báo là một quá trình tính toán nhằm đưa ra các ước tính cho
một số dư hay khoản mục trên Báo cáo tài chính. Sau đó kiểm toán viên thực hiện
việc so sánh số liệu ước tính với số liệu trên sổ sách đơn vị và tìm hiểu những
chênh lệch bất thường. Phân tích dự báo là phương pháp được sử dụng cho các
khoản mục trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Phương pháp này được
thực hiện qua các bước sau đây:
+ Đưa ra một công thức ước tính số liệu cần kiểm tra, ví dụ:
• Ước tính chi phí tiền lương dựa trên số nhân viên bình quân và
mức lương bình quân.
• Ước tính giá trị hàng xuất kho trong kỳ dựa vào giá trị hàng tồn đầu
kỳ, hàng nhập trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ.
• Ước tính chi phí lãi vay dựa trên số dư nợ vay cuối kỳ hàng tahnsg
với lãi suất bình quân.
• Ước tính chi phí khấu hao dựa vào chi phí khấu hao năm trước, giá
trị tài sản tăng, giảm trong kỳ.
+ Ước tính và so sánh số liệu cần kiểm tra, ví dụ:
14

• Chi phí tiền lương ước tính được trong năm 20xx là 250 triệu, tuy
nhiên chi phí tiền lương thực tế lại là 280 triệu, như vậy chênh lệch
bất thường là 30 triệu.
+ Giải thích những biến động, những chênh lệch bất thường: “Trường

luận).
- Các thủ tục kiểm toán khác có cùng một mục tiêu kiểm toán (Ví dụ: Thủ tục kiểm
tra nghiệp vụ thu tiền sau ngày khóa sổ của các khoản phải thu sẽ khẳng định
hoặc phủ nhận kết quả của quy trình nợ phải thu theo thời hạn…).
- Độ chính xác có thể dự kiến của quy trình phân tích (Ví dụ: Kiểm toán viên
thường so sánh, phân tích tỷ lệ lãi gộp giữa năm nay với năm trước hơn là so sánh
các chi phí bất thường giữa năm trước với năm nay…).
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát (Ví dụ: Nếu việc kiểm soát nội bôn
của bộ phận bán hàng là yếu kém thì nên dựa vào kiểm tra chi tiết hơn là dựa vào
quy trình phân tích…).
15

2.1.5. Trình tự thực hiện thủ tục phân tích
2.1.5.1. Chọn mô hình phân tích thích hợp
Việc lựa chọn phương pháp phân tích là một bước quan trọng trong quá trình vận
dụng thủ tục phân tích vì nó góp phần quyết định tính hiệu quả mà thủ tục phân tích mang
lại. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp, do đó
đòi hỏi kiểm toán viên phải thận trọng khi lựa chọn và cần phải hiểu rõ về khách hàng.

Trong thực tế, việc lựa chọn thủ tục phân tích còn phụ thuộc vào xét đoán của kiểm
toán viên. Tùy vào mục tiêu cần đạt, kiểm toán viên có thể lựa chọn một trong ba phương
pháp phân tích trên hoặc kết hợp các phương pháp với nhau. Việc lựa chọn phương pháp
phân tích thích hợp có thể được tóm tắt như bảng sau:

Một tài khoản, khoản mục Nhiều tài khoản, khoản mục
Trong cùng một kỳ
Phân tích tính hợp lý Phân tích tỷ số
Qua hai hay nhiều kỳ

Phân tích xu hướng Kết hợp phân tích xu hướng và tỷ số

+ Chỉ tiêu một số doanh nghiệp cùng ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh.
+ Các tài liệu khác như:
16

• Thông tin chung như cơ hội kinh doanh, sự tăng trưởng hay suy thoái
của nền kinh tế thế giới, khu vực hay trong nước có tác động mạnh mẽ
đến tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
• Các thông tin đặc thù theo ngành của doanh nghiệp như tính chất của
sản phẩm, quy trình kỹ thuật áp dụng, cơ cấu sản xuất, tốc độ phát
triển…
2.1.5.3. Đánh giá độ tin cậy của các dữ liệu
Tính độc lập và đáng tin cậy của các dữ liệu trong quá trình ứng dụng mô hình phân
tích có ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác về các dự đoán của kiểm toán viên và vì thế
cũng ảnh hưởng đến bằng chứng kiểm toán thu nhận được từ thủ tục phân tích. Do đó, để
đánh giá độ tin cậy của dữ liệu, kiểm toán viên cần xem xét:
+ Dữ liệu thu thập xuất phát từ những nguồn độc lập ngoài doanh nghiệp
hay từ những nguồn trong doanh nghiệp.
+ Những nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp có độc lập với người chịu
trách nhiệm cho kết quả do kiểm toán đạt được thông qua thủ tục phân
tích không.
+ Dữ liệu thu thập trong năm nay và năm trước có được kiểm toán theo quy
định và chuẩn mực không.
+ Kiểm toán viên có thực hiện thủ tục phân tích sử dụng dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau hay không.
2.1.5.4. Thực hiện việc phân tích, xác định mức chênh lệch và tìm nguyên nhân
Sau khi xác định được nguồn gốc và đánh giá được độ tin cậy của các dữ liệu, kiểm
toán viên đi vào việc thực hiện thủ tục phân tích để tìm ra những chênh lệch bất thường
giữa các khoản mục, phát hiện những sự thay đổi trong quá trình hoạt động của đơn vị và
tìm thấy những xu hướng (tăng hoặc giảm đột ngột) mà không có lý do rõ ràng.
Để tìm ra nguyên nhân của những chênh lẹch hay xu hướng trên, trước hết kiểm

• Tốn ít thời gian và chi phí.
• Có thể sử dụng đối với tất cả khoản mục trên báo cáo tài chính.
• Được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quy trình kiểm toán.
- Nhược điểm.
Bên cạnh những ưu điểm vừa nêu trên, khi áp dụng thủ tục phân tích
vẫn còn tồn tại một số những hạn chế sau:
• Không phải lúc nào thủ tục phân tích cũng cho những bằng chứng có
độ tin cậy cao.
• Thủ tục phân tích không phát hiện được các sai sót có giá trị nhỏ
hoặc những sai sót lớn nhưng vận động ngược chiều nhau, bù trừ lẫn
nhau.
• Thủ tục phân tích phải dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các chỉ
tiêu được so sánh.
• Chỉ áp dụng cho những khoản mục không trọng yếu, rủi ro thấp, còn
những khoản mục trọng yếu, ngoài việc áp dụng thủ tục phân tích
còn phải kết hợp với các thử nghiệm chi tiết.
• Hệ thống kiểm soát nội bộ phải tương đối tốt. Nếu áp dụng thủ tục
phân tích với hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém sẽ có rủi ro cao.
2.1.7. Những lỗi thường gặp khi áp dụng thủ tục phân tích.
Khi áp dụng thủ tục phân tích, kiểm toán viên thường mắc phải những lỗi sau đây:
- Thiếu sự hiểu biết về đặc thù của ngành kinh doanh đó
Nếu thiếu sự hiểu biết về đặc thù của ngành kinh doanh, kiểm toán viên sẽ
không có được những phán đoán đúng hướng và hợp lý, chỉ khi nào kiểm
toán viên hiểu biết rõ về những đặc thù của ngành kinh doanh của khách
hàng thì mới có thể dự đoán các số liệu một cách hợp lý và có thể đánh
giá chính xác được những số liệu trên báo cáo tài chính của khách hàng,
mà những số liệu này có thể được đánh giá và nhìn nhận một cách có thể
hoàn toàn khác hẳn đối với những người không có hiểu biết rõ về ngành
kinh doanh đó.
- Theo dõi kiểm tra không hợp lý

2.2. Các giai đoạn áp dụng thủ tục phân tích.
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Theo VSA 520 (đoạn 09) quy định: “Kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân
tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và
xác định những vùng có thể có rủi ro. Quy trình phân tích giúp kiểm toán viên xác định
được nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác…”. Theo đó, việc thực
hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là một thủ tục bắt buộc trong
quá trình kiểm toán, trong đó, những hiểu biết về kế hoạch đóng vai trò quan trọng giúp
kiểm toán viên xây dựng các ước tính để phân tích.
Bên cạnh đó, VSA 310 (đoạn 02)- Hiểu biết về tình hình kinh doanh- quy định: “Để
thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biết đầy đủ về tình hình
kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của
đơn vị mà theo kiểm toán viên có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc
kiểm tra của kiểm toán viên, hoặc đến báo cáo kiểm toán…”.
Kiểm toán viên phải thu thập và nghiên cứu tài liệu, tham quan đơn vị, phỏng vấn
các cá nhân có liên quan và thực hiện phân tích sơ bộ báo cáo tài chính để đạt được những
19

hiểu biết đầy đủ về đơn vị. Sau đó, kiểm toán viên tiến hành phân tích sơ bộ theo trình tự
sau:
- Tiến hành lập bảng so sánh các số liệu từ báo cáo tài chính giữa năm nay
với năm trước để xác định những chênh lệch tuyệt đối và tương đối.
- Tính toán các tỷ số tài chính cơ bản.
- Xem xét những mối quan hệ bất thường, như vòng quay hàng tồn kho
nhanh nhưng tỷ lệ lãi gộp lại có xu hướng giảm.
- So sánh và ghi nhận các biến động tuyệt đối.
- So sánh và ghi nhận các biến động bất thường.
Lưu ý trong giai đoạn này, điều kiện tài chính và khả năng trả nợ đến hạn của đơn
vị phải được kiểm toán viên chú trọng khi thực hiện thủ tục phân tích. Tình trạng xấu đi
của khả năng thanh khoản hay các tỷ số sinh lời của đơn vị có thể là một biểu hiện của rủi


giúp kiểm toán viên đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ báo
cáo tài chính.
Tuy nhiên, thủ tục phân tích cũng chỉ ra những điểm yêu cầu kiểm toán viên phải
thực hiện công việc kiểm toán bổ sung để làm vững chắc them ý kiến của mình. Đồng thời
giúp hạn chế những thiếu xót, hoặc phiến diện của các thủ tục kiểm toán áp dụng cho từng
bộ phận riêng lẻ.

Chương III:
ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN KẾ TOÁN BẮC ĐẨU.

3.1. Khái quát quy trình kiểm toán chung tại PACO.
3.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.

3.1.1.1 . Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
- Công ty tiếp nhận yêu cầu của khách hàng thông qua điện thoại, thư từ,
fax…
- Khi tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, Công ty sẽ tìm hiểu một số thông tin
sơ bộ và hẹn ngày làm việc cụ thể.
- Đối với khách hàng cũ, Công ty sẽ trao đổi trực tiếp với khách hàng, thảo
luận về các thông tin và hợp đồng kiểm toán mới cho năm hiện hành.
3.1.1.2 . Tìm hiểu thông tin khách hàng
Quá trình tìm hiểu khách hàng thường được các kiểm toán viên có nhiều
kinh nghiệm tổ chức đi khảo sát. Trong thời gian khảo sát tìm hiểu khách
hàng, kiểm toán viên có thể thu thập thêm nhiều thông tin khác nhau tùy

+ Các thông tin về ban giám đốc và bộ máy kế toán (Ví dụ như: năng lực,
trình độ chuyên môn, phân cấp quyền hạn và trách nhiệm trong bộ máy
điều hành, người có thẩm quyền quyết định và phê chuẩn tại công ty…).
- Hệ thống kế toán
Quy trình lập báo cáo tài chính
+ Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung, chứng từ ghi sổ,… thông tin
về phần mềm sử dụng (nếu có).
+ Các phương pháp kế toán áp dụng: phương pháp hạch toán hàng tồn kho,
phương pháp khấu hao tài sản cố định, phương pháp hạch toán tỷ giá.
+ Xem xét các sổ sách, chứng từ kế toán, (sổ cái, sổ chi tiết), cách thức lưu
giữ chứng từ và quá trình luân chuyển chứng từ trong nội bộ doanh
nghiệp.
+ Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí tại đơn vị: các hợp đồng vay,
thư xác nhận số vay tại Ngân hàng.
- Những thông tin khác
Các khoản vay, thế chấp, ký quỹ, ký cược của đơn vị
+ Xem qua biên bản quyết toán thuế, và các văn bản về giảm thuế, hoàn
thuế, hạn ngạch xuất khẩu…
+ Thu thập các biên bản họp hội đồng quản trị, ban giám đốc…
+ Xem xét quy trình sản xuất của doanh nghiệp, tham quan các phòng ban,
nhà xưởng, kho chứa hàng tồn kho… phỏng vấn các nhân viên để hiểu rõ
hơn về hoạt động kiểm soát của khách hàng, các chính sách kinh doanh từ
phía Ban lãnh đạo.

22

=>Đánh giá sơ bộ về môi trường kiểm soát của Doanh nghiệp.

+ Khách hàng mới


3.1.1.3 . Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Khi thấy có thể nhận lời mời kiểm toán kiểm toán viên tại PACO sẽ trao đổi và
thỏa thuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề như:
 Mục đích và phạm vi kiểm toán
 Thời gian kiểm toán: kiểm toán theo niên độ, theo 6 tháng, theo quý…
 Phí kiểm toán
 Việc cung cấp tài liệu kế toán và phương tiện cần thiết cho cuộc kiểm toán…
Bước này thường được thực hiện đối với khách hàng mới hoặc đối với khách hàng
cũ nếu như trong quá trình kiểm toán năm trước phát sinh nhiều vấn đề cần thỏa
thuận lại với khách hàng.

23

3.1.1.4 . Hợp đồng kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán giữa PACO và khách hàng thông thường bao gồm những
yếu tố sau:
- Số hiệu văn bản, ngày thàng năm ký hợp đồng;
- Tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên;
- Nội dung dịch vụ;
- Chất lượng, hoặc yêu cầu công việc;
- Mục đích, phạm vi và nội dung kiểm toán…;
- Trách nhiệm của ban giám đốc đơn vị được kiểm toán trong việc lập và
trình bày báo cáo tài chính;
- Trách nhiệm của khách hàng trong việc cung cấp chứng từ, tài kiệu kế
toán và những thông tin khác liên quan đến công việc kiểm toán;
- Hình thức báo cáo kiểm toán;
Ngoài ra, trong hợp đồng cũng khẳng định với đơn vị là kiểm toán viên không có
trách nhiệm phát hiện mọi gian lận và sai sót. Điều này đã được nêu rõ trong
Chuẩn mực kiểm toán VSA “Gian lận và sai sót” rằng “Giám đốc (hoặc người
đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệm trong việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các

hiện các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản để thu thập bằng chứng chứng
minh cho số liệu kế toán của đơn vị được trình bày trung thực và hợp lý.
Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị
Báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
Các báo cáo phụ : bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối thử.
Phân tích giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Hồ sơ pháp lý:
+ Giấy phép kinh doanh, hoặc giấy phép thành lập, giấy phép đầu tư…
+ Biên bản họp Hội đồng Quản trị Quyết định bổ nhiệm ban quản trị…
- Các hồ sơ với cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan thuế và Ngân sách Nhà
nước).
+ Bảng kê thuế giá trị gia tăng hàng tháng của năm được kiểm toán
+ Thông báo thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, hoặc thuế thu
nhập cá nhân (nếu nộp hộ người lao động)
+ Các biên bản quyết toán thuế năm kiểm toán
+ Biên bản đối chiếu bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cuối kỳ
- Sổ sách kế toán
+ In sổ chi tiết các tài khoản như: tiền mặt, tiền gởi Ngân hàng, tài khoản
doanh thu, chi phí, công nợ, hàng hóa…
+ Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ
- Chứng từ có liên quan
+ Các biên bản kiểm kê vào ngày 31/12/2008 của đơn vị: biên bản kiểm kê
quỹ tiền mặt, kiểm kê kho vật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản cố
định.
+ Bộ Tờ khai hải quan đối với những tài sản cố định, hàng hóa, nguyên vật
liệu xuất khẩu và nhập khẩu để đối chiếu với các bộ phận liên quan.
+ Chứng từ ngân hàng (sổ phụ, bảng sao kê, báo nợ, báo có,…) của tất cả
các ngân hàng mà đơn vị mở tài khoản, Biên bản xác nhận số dư cuối niên

các nhóm viên và những chứng cứ đã thu thập được.
Tiến hành trao đổi với khách hàng những vấn đề, nhận định của kiểm toán viên về
báo cáo tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán và những vấn đề quan trọng
khác liên quan đến công việc kế toán và quản lý của đơn vị khách hàng (thư quản lý).
Tập hợp các bút toán điều chỉnh để đưa lên bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh
Xác định loại báo cáo kiểm toán phát hành, lập báo cáo kiểm toán dự thảo, trình
Ban giám đốc duyệt và gửi cho khách hàng.
Thảo luận với khách hàng về báo cáo kiểm toán dự thảo và thực hiện các điều chỉnh
bổ sung (nếu cần thiết).
Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức có chữ ký xác nhận của kiểm toán viên
chính và chữ ký của Giám đốc và dấu của Công ty Bắc Đẩu
Hoàn tất cuộc kiểm toán và lưu trữ những thông tin cần thiết vào hồ sơ kiểm toán
Lưu hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán lưu trữ đầy đủ các chứng cứ mà kiểm toán viên thu thập được. Đó
là những bằng chứng, tài liệu về quá trình làm việc của kiểm toán viên tại khách hàng, các
bằng chứng thu thập được ( sổ sách kế toán, chứng từ gốc, biên bản, hợp đồng…) nhằm hỗ
trợ cho quá trình kiểm toán và làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo tài
chính.

Trích đoạn 55đảm uy tín và chất lượng đối với các dịch vụ do cơng ty cung cấp Chính điều này đã đem 57Thị trường kiểm tốn Việt Nam hiện nay cịn khá non trẻ, khiếm khuyết vấp phả 58được các kinh nghiệm qua các cuộc kiểm tốn thực tế và quá trình này địi hỏi một thờ 59Tuy nhiên, thực tế hiện nay tại cơng ty kiểm tốn PACO, việc tìm hiểu hệ thống 60Người viết xin đề xuất một số tỷ suất cần được áp dụng trong giai đoạn lập kế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status