Hướng dẫn học sinh trung học phổ thông miền núi sử dụng sách giáo khoa nhằm bồi dưỡng năng lực tự học trong quá trình dạy học một số kiến thức chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10 - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


PHAN THỊ PHƢƠNG THÙY

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
MIỀN NÚI SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA NHẰM BỒI
DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG QUÁ TRÌNH
DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG "CÁC
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN" VẬT LÍ LỚP 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHAN THỊ PHƢƠNG THÙY
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
MIỀN NÚI SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA NHẰM BỒI
DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG QUÁ TRÌNH
DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG "CÁC
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN" VẬT LÍ LỚP 10
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học vật lí
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tác giả Phan Thị Phƣơng Thùy
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Phan Thị Phƣơng Thùy

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

i
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục i
Bảng ghi chú các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HƢỚNG
DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA NHẰM BỒI

2.2.3. Sử dụng sách giáo khoa như thế nào? 45
2.2.4. Sử dụng bản đồ tư duy 50
2.3. Soạn thảo tiến trình dạy học bài “Động năng” Vật lí 10 cơ bản. 53
2.3.1. Sơ đồ biểu đạt lôgic của tiến trình khoa học giải quyết vấn đề dạy học
bài "Động năng" 53
2.3.2.Thiết kế bài soạn bài "Động năng" 55
2.4. Soạn thảo tiến trình dạy học bài “Thế năng” Vật lí 10 cơ bản 67
2.4.1. Sơ đồ biểu đạt lôgic của tiến trình khoa học giải quyết vấn đề dạy học
bài "Thế năng" 67
2.4.2.Thiết kế bài soạn bài "Thế năng" 69
2.5. Phương án kiểm tra đánh giá 82
KẾT LUẬN CHƢƠNG II 83
CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 84
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 84
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm 84
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 84
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 84
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm 84
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm 84

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
3.3. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 85
3.3.1. Phương pháp phân tích định tính dựa trên theo dõi hoạt động của học
sinh trong giờ học. 85
3.3.2. Phương pháp phân tích định lượng dựa trên kết quả bài kiểm tra 85
3.3.3. Khống chế các tác động ảnh hưởng đến thực nghiệm sư phạm 86
3.4. Các giai đoạn thực nghiệm sư phạm 86
3.4.1. Công tác chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm 86

Đối chứng
5.
GV
Giáo viên
6.
HS
Học sinh
7.
THPT
Trung học phổ thông
8.
TN
Thực nghiệm
9.
SGK
Sách giáo khoa
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Các kỹ năng cần rèn luyện để bồi dưỡng năng lực tự học Vật lí
cho HS 21
Bảng2.1: Ma trận đề kiểm tra 83
Bảng 3.1: Số liệu học sinh ở nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng 86
Bảng 3.2: Bảng thống kê điểm số (X
i

của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh
tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc."
Để tạo ra con người phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu và những
thách thức gay gắt của hội nhập và phát triển, trong nhà trường đòi hỏi phải
có sự đổi mới, cải tiến toàn diện và triệt để trên tất cả các mặt: mục tiêu, nội
dung chương trình, phương pháp đến phương tiện giáo dục, đánh giá chất
lượng giáo dục, kể cả việc đổi mới cách xây dựng chương trình. Hội nghị lần
thứ 2 BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII đã nêu ra "Nhiệm vụ và
mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người có ý thức
cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và
công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi ". Để đạt
được mục tiêu đề ra, Hội nghị cũng đã chỉ rõ " Đổi mới mạnh mẽ phương

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

2
pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành
nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên
tiến và hiện đại vào quá trình dạy học"[24]. Kho tàng tri thức vô hạn, mỗi
ngày lại có nhiều những thành tựu mới được phát minh. Do đó dạy học hiện
đại không chỉ là dạy cho học sinh nắm được kiến thức mà cần phải dạy cho
học sinh (HS) cách tự lực chiếm lĩnh kiến thức, có tư duy sáng tạo và tích cực
trong hoạt động nhận thức để phù hợp với yêu cầu của thời đại.
Quán triệt tinh thần đổi mới nói trên, việc nghiên cứu các phương pháp
giáo dục tích cực, tìm ra các biện pháp phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng HS
để nâng cao chất lượng dạy học là vấn đề cấp thiết đối với mỗi giáo viên

xác định, có thói quen làm việc lâu dài với sách. Hình thức cao về tính tự lực,
tích cực, sáng tạo của HS đạt được khi chính các em tự tìm thấy mục đích
nghiên cứu một tài liệu nào đó[25].
Trên cơ sở những lý do đã trình bày ở trên và để nâng cao hiệu quả
trong quá trình dạy học, đồng thời góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho
HS THPT nói chung và học sinh THPT dân tộc miền núi nói riêng, tôi đã lựa
chọn đề tài "Hƣớng dẫn học sinh trung học phổ thông miền núi sử dụng
sách giáo khoa nhằm bồi dƣỡng năng lực tự học trong quá trình dạy học
một số kiến thức chƣơng "Các định luật bảo toàn" vật lí lớp 10 cơ bản".
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Trên thế giới, vấn đề sử dụng SGK và tài liệu học tập được đặt ra từ
rất lâu. Ở Liên Xô cũ, ngay từ những năm 1920, công tác tổ chức hoạt động
độc lập của HS với SGK trong giảng dạy đã được đề cập đến. Đến năm 1956-
1957, quyết định dùng SGK đã xâm nhập vào lý luận dạy học đại cương và lý
luận dạy học bộ môn nhưng khi sử dụng vẫn còn hạn chế. Theo nhà khoa học
Liên Xô cũ E. I. Gô-Lan thì ông cho rằng: "Việc nghiên cứu SGK một cách
cơ bản ở các lớp được tiến hành không phải trong giờ lên lớp mà trong quá
trình chuẩn bị các bài tập ở nhà"
- I. A. Cai-rốp chỉ mới đề cập đến một số hình thức sử dụng SGK trong
giờ lên lớp mà chưa phải là một hình thức cơ bản, ông cho rằng nếu tài liệu và

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

4
SGK quá khó hiểu thì GV cùng HS tìm ra dàn ý của đoạn đó và nên tiến hành
dùng SGK ở những phần nào khó tiếp thu của bài học.
- B. P. Exipop đã lưu ý GV sử dụng SGK để phát huy tính tích cực, tự
lực của HS. Tác giả cũng đề cập đến yêu cầu để làm việc với SGK "đòi hỏi
một sự kết hợp đúng đắn giữa sự chỉ đạo của GV và tính tự lập của HS"
- Ở Việt Nam, vấn đề sử dụng tài liệu như một phương pháp trong dạy

dụng SGK nhằm bồi dưỡng năng lực tự học theo chương trình, SGK mới. Vì
vậy, tác giả lựa chọn đề tài này.
3. Mục tiêu của đề tài
Soạn thảo và xây dựng một số chủ đề nghiên cứu nhằm bồi dưỡng năng
lực tự học cho HS THPT miền núi.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
* Khách thể: Quá trình dạy học một số kiến thức chương "Các định
luật bảo toàn", Vật lí lớp 10.
* Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động dạy học chương "Các định luật
bảo toàn", Vật lí 10 cơ bản theo hướng sử dụng SGK để bồi dưỡng năng lực
tự học cho HS.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên hướng dẫn cho học sinh biết cách sử dụng sách giáo
khoa thì sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài cần phải thực hiện những
nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.
- Nghiên cứu nội dung, chương trình và SGK Vật lí 10 cơ bản.
- Khảo sát thực trạng việc GV hướng dẫn HS sử dụng SGK nhằm bồi
dưỡng năng lực tự học cho HS ở các trường THPT trên địa bàn huyện Chiêm
Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

6
- Một số nội dung và hình thức hướng dẫn HS sử dụng SGK nhằm bồi
dưỡng năng lực tự học.
- Thiết kế một số bài giảng chương "Các định luật bảo toàn" theo
hướng sử dụng SGK để bồi dưỡng năng lực tự học cho HS THPT miền núi

thực tiễn cơ bản như sau:
- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về tự học.
- Xác định được nội dung và hình thức hướng dẫn HS sử dụng SGK
nhằm bồi dưỡng năng lực tự học, xây dựng được tiến trình dạy học một số
kiến thức chương "Các đinh luật bảo toàn" Vật lí 10 cơ bản.
- Góp phần đổi mới phương pháp, phối hợp các hình thức dạy học ở
trường THPT miền núi.
- Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các trường THPT miền núi và
cho các môn học khác.
10. Cấu trúc của luận văn
Luận văn được trình bày gồm các phần: Phần mở đầu, 3 chương, phần
phụ lục và tài liệu tham khảo. Các vấn đề cụ thể trong từng chương được trình
bày như sau:
Mở đầu
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hướng dẫn học sinh sử
dụng sách giáo khoa nhằm bồi dưỡng năng lực tự học
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Vật lí ở trường phổ thông.
1.1.2. Tự học và năng lực tự học.
1.1.3. Đọc sách - một dạng tự học quan trọng và phổ biến.
1.1.4. Việc hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa trong hệ thống
các hình thức dạy học ở trường THPT miền núi.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Mục đích điều tra

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

8
1.2.2. Phương pháp điều tra
1.2.3. Kết quả điều tra

1.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông.
1.1.1.1. Đặc điểm của môn học Vật lí ở trƣờng phổ thông
Vật lí học là môn khoa học nghiên cứu các hình thức vận động cơ bản
nhất của vật chất, là cơ sở của nhiều ngành khoa học tự nhiên. Môn học Vật lí
ở trường phổ thông có các đặc điểm cơ bản sau:
- Vật lí học ở trường phổ thông chủ yếu là vật lí học thực nghiệm. Phương
pháp nghiên cứu của nó chủ yếu là phương pháp thực nghiệm. Đó là phương
pháp nhận thức có hiệu quả trên con đường đi tìm chân lý khách quan.
- Vật lí nghiên cứu các dạng vận động cơ bản nhất của vật chất nên nhiều
kiến thức Vật lí liên quan chặt chẽ với các vấn đề cơ bản của Triết học, tạo
điều kiện thuận lợi phát triển thế giới quan khoa học của HS.
- Vật lí học là cơ sở lí thuyết của việc chế tạo máy móc, thiết bị dùng trong
đời sống và sản xuất.
- Vật lí học là khoa học chính xác, đòi hỏi vừa phải có kỹ năng quan sát
tinh tế, và sự khéo léo khi tác động vào các dụng cụ thí nghiệm, vừa phải có
tư duy lôgic chặt chẽ, biện chứng, vừa phải trao đổi lý luận để khẳng định
chân lý [12].
1.1.1.2. Mục tiêu dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông
Mục tiêu xuyên suốt của giáo dục phổ thông là giáo dục toàn diện, coi
trọng mặt trí, đức, thể, mĩ nhằm đào tạo những con người lao động có trí tuệ,
có nhân cách, năng động và sáng tạo, chủ động thích ứng với nền kinh tế tri
thức và sự phát triển của thời đại. Trong đó mục tiêu dạy học Vật lí cụ thể
được xác định như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

10
a. Về kiến thức
- Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông, cơ bản, phù hợp
với những quan điểm hiện đại, bao gồm:

- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính
xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập cũng như trong sinh hoạt, trong
làm việc.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lí vào đời sống nhằm cải
thiện điều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Có thế giới quan, nhân sinh quan, tư duy khoa học và những phẩm
chất, năng lực theo mục tiêu giáo dục phổ thông [12], [17].
1.1.1.3. Nhiệm vụ dạy học vật lí ở trƣờng phổ thông.
- Trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại,
có hệ thống, bao gồm:
+ Các khái niệm Vật lí
+ Các định luật Vật lí cơ bản
+ Nội dung chính của các thuyết Vật lí
+ Các ứng dụng quan trọng nhất của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất
+ Các phương pháp nhận thức phổ biến dùng trong Vật lí
- Phát triển tư duy khoa học ở HS: rèn luyện những thao tác, hành động,
phương pháp nhận thức cơ bản nhằm chiếm lĩnh kiến thức Vật lí, vận dụng
sáng tạo để giải quyết vấn đề trong học tập và hoạt động thực tiễn sau này.
- Trên cơ sở kiến thức Vật lí vững chắc, có hệ thống, bồi dưỡng cho
HS thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục lòng yêu nước, thái độ đối
với lao động, đối với cộng đồng và những đức tính khác của người lao động.
- Góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho HS, làm
cho HS nắm được những nguyên lý cơ bản về cấu tạo và hoạt động của máy
móc được dùng phổ biến trong nền kinh tế quốc dân[12].
1.1.2. Tự học và năng lực tự học.
1.1.2.1. Tự học
*Khái niệm về tự học (Self Directed Learning - SDL) bắt nguồn từ việc
giáo dục cho người trưởng thành, là một giải pháp thực hiện bởi học viên

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

thảo luận nhóm, làm việc với sách, làm thí nghiệm, quan sát của HS, được

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

13
HS thực hiện một cách chủ động, tích cực thì đều được gọi là hoạt động tự
học, hoạt động này diễn ra ngay trong quá trình dạy học với sự điều khiển
trực tiếp của GV đứng lớp nên gọi là tự học giáp mặt.
- Tự học không giáp mặt: Đó là sự tự học không có sự điều khiển trực
tiếp của GV mà do HS tự mình độc lập tiến hành với sự hỗ trợ của các
phương tiện học tập để tự mình chiếm lĩnh tri thức và tự mình đạt được các
mục đích, nhiệm vụ học tập. Tự học loại này có thể tồn tại ở ba mức:
+ Tự học mức cao: Người học tự học qua sách, qua các phương tiện
thông tin. Người học tự học tập một cách độc lập hoàn toàn.
+ Tự học với sự hướng dẫn (hay điều khiển từ xa): Người học có SGK,
có các tài liệu hướng dẫn học tập hay có sự hướng dẫn thông qua các phương
tiện thông tin như băng ghi hình, ghi tiếng, ti-vi, mạng internet, các phần mềm
dạy học Sự hướng dẫn tự học chủ yếu là sự hướng dẫn tư duy trong việc
chiếm lĩnh tri thức, hướng dẫn phương pháp học tập, hướng dẫn tra cứu,
hướng dẫn thí nghiệm. Dưới sự hướng dẫn từ xa ấy, người học tự mình tiến
hành các hành động học tập để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Hiện nay
hình thức tự học này rất được khuyến khích nhưng chất lượng của nó là vấn
đề cần quan tâm.
+ Tự học có sự hướng dẫn trên lớp của thầy: HS nhận nhiệm vụ và tự
học ở nhà để tự mình hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Có thể gọi hình thức
này là tự học có hướng dẫn hay tự học sau giờ lên lớp.
Đối với người học nói chung và đối với HS nói riêng thì tự học có vai trò
rất quan trọng, tự học là chìa khóa tiến vào thế kỷ XXI, một thế kỷ với quan
niệm học suốt đời, xã hội học tập [4]. Tự học là phương châm cơ bản, là mục
tiêu chiến lược của giáo dục Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung [13]:

tin phong phú, đa dạng đó trong việc thu nhận kiến thức cho mỗi cá nhân.
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, tự học có vai trò quan trọng
hơn bao giờ hết, tự học là điều kiện quyết định sự thành công của mỗi người.
Một triết gia đã từng nói: "Anh đang tư duy nghĩa là anh đang tồn tại". Vì thế
con người muốn tồn tại đúng nghĩa thì phải tự học, tự học là tự cứu lấy mình.

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

15
1.1.2.2. Năng lực tự học
- Theo từ điển Tiếng Việt thì: "Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý
tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất
lượng cao" [14].
Xét theo sự chuyên môn hóa, năng lực gồm hai loại: năng lực chung và
năng lực riêng. Năng lực chung là những năng lực cần thiết cho nhiều hoạt
động khác nhau; năng lực riêng là những năng lực có tính chuyên môn nhằm
đáp ứng nhu cầu của một lĩnh vực chuyên biệt nào đó.
Ví dụ, năng lực sư phạm của một GV sẽ có những đặc điểm sau: có
kiến thức chuyên môn sâu, rộng, vững vàng, có lòng yêu nghề, yêu trẻ, biết
ứng xử nhanh nhạy trong những tình huống sư phạm, ngôn ngữ phong phú,
phong cách tự tin, có đầu óc tổ chức, cần mẫn, kiên trì
- Năng lực luôn được xem xét trong mối quan hệ với hoạt động hoặc
quan hệ nhất định nào đó. Cấu trúc của năng lực gồm ba bộ phận cơ bản: tri
thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ đó; kỹ năng tiến hành hoạt động hay
xúc tiến, ứng xử với quan hệ nào đó; những điều kiện tâm lý để tổ chức và
thực hiện tri thức, kĩ năng đó trong một cơ cấu thống nhất và theo một định
hướng rõ ràng.
Như vậy, có thể nói năng lực là sự kết hợp linh hoạt, độc đáo của nhiều
đặc điểm tâm lý, tạo thành những điều kiện chủ quan thuận lợi, giúp cá nhân
tiếp thu dễ dàng, tập dượt nhanh chóng và hoạt động hiệu quả trong một lĩnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status