ĐỀ TÀI
Phát triển một phương pháp đo lường
cảm xúc của người tiêu dùng liên quan
đến thực phẩm
•
1. LÊ THÚY AN
•
2. TRẦN THỊ LIÊN
•
3. LÊ THỊ DIỆU
•
4. NGUYỄN THI CHUNG
•
5. NGUYỄN THỊ HỢP
•
6. TRẦN NGUYỄN ANH TẾN
•
7. LÝ NGỌC DIỄM
Tóm tắt
Thuộc tính của cảm xúc nói chung có liên quan đến
các nhãn hiệu của các sản phẩm
Mục đích các nghiên cứu nhằm khai thác các câu hỏi
đặc trưng về cảm xúc để kiểm tra thức ăn với các
khách hàng trực tiếp hoặc qua internet
NỘI
DUNG
Một danh sách các thuật ngữ về cảm xúc được sàng lọc
và thẩm định thông qua khách hàng
Một danh sách liệt kê các cảm xúc rất hữu ích trong
việc phân biệt giữa và trong các nhóm phân loại thức ăn.
Tóm tắt
ví dụ: Lời bình luận (nhận xét) làm anh ta giận dữ”,
1.1. Phân biệt tâm trạng và cảm xúc
(3) Tâm trạng, kéo dài hơn, hình thành dần dần, mờ nhạt hơn
và không tập trung vào vật được ám chỉ
ví dụ, tôi vui vẻ
1.2. Liệt kê các tâm trạng và các cảm xúc
Danh sách liệt kê các tâm trạng và cảm xúc có thể mang tính tiêu cực và thỉnh thoảng
là sự khó chịu đối với một khách hàng bình thường đánh giá về sản phẩm.
Laros and Steenkamp (2005) đã liệt kê 173 cảm xúc tiêu cực và 143 cảm xúc mang
tính tích cực rút ra từ tài liệu(Laros and Steenkamp, Table 2, p. 1439), và liệt kê 39
cảm xúc cơ bản cũng rút ra từ tài liệu này.
Laros and Steenkamp đã cảnh báo rằng nghiên cứu của họ dựa trên các dữ liệu của
người Hà Lan.
Rousset, Deiss, Juillard, Schlich, and Droit-Vilet (2005) đã báo cáo 237 từ cảm xúc
tiếng Pháp, và ngoài ra, hơn 50% số người Pháp được khảo sát sử dụng 70 trong số
những từ cảm xúc này.
Laros and Steenkamp 2005) đã xác nhận sự khác nhau lớn về nội dung và cấu trúc
của cảm xúc được sử dụng trong các cuộc nghiên cứu này”
1.2. Liệt kê các tâm trạng và các cảm
xúc
•
Có thể xem cảm xúc dựa trên 2 chiều:
tích cực –tiêu cực và sự kích thích đối
lập với sự khó chịu
1.3.Các câu hỏi về tâm trạng được chuẩn hóa
Thường được áp dụng trong bối cảnh lâm sàng
hoặc bối cảnh nghiên cứu lâm sàng, không phải
trong phòng thí nghiệm phát triển sản phẩm
hoặc thức ăn.
Các câu hỏi tâm trạng POMS sử dụng 65 thuật
ngữ tâm trạng được xếp loại trên qui mô 5 điểm
xếp loại.
1.3.Các câu hỏi về tâm trạng được chuẩn hóa
giận dữ
thù địch
mạnh mẽ
hoạt động
mệt mỏi
trì trệ
căng thẳng
lo lắng
nhầm lẫn
bối rối
buồn phiền
thất vọng
. POMS đo tâm trạng
ở 6 chiều hướng
1.3.Các câu hỏi về tâm trạng được chuẩn hóa
Các câu hỏi tâm trạng khác là MAACLsử dụng rộng rãi
trong môi trường tâm thần học lâm sàng.
Xác định phương pháp tiếp cận thang đo
để đo cảm xúc của khách hàng
Phát triển một nghi thức thử nghiệm để
đánh giá thức ăn và đo cảm xúc
Xác định sự ứng dụng phương pháp.
Phương pháp nhằm xác định thuật ngữ
cảm xúc
Nguồn thuật ngữ
được phát triển từ 2
nguồn
Nguồn thuật ngữ
được phát triển từ 2
nguồn
Xác định (nhận dạng)
thuật ngữ
Một cuộc khảo sát thông qua internet đã được
sử dụng để xác định các thuộc tính được dùng
để mô tả các thức ăn khác nhau.
Những người trả lời đã được hỏi để mô tả
thức uống, món ăn nhẹ hoặc món tráng miệng
yêu thích cũng như bữa ăn, món tráng miệng
hoặc bữa ăn nhẹ ít thích nhất.
Xác định (nhận dạng) thuật
ngữ
tiếp theo,một danh sách các cảm xúc được đưa ra để hỏi
họ mô tả họ cảm thấy thế nào khi ăn mỗi sản phẩm bằng
cách lựa chọn một hoặc nhiều hơn 1 từ mô tả cảm xúc của
ôn hoà
Tự do, thân
thiện,vui vẽ
Hấp dẫn Ghê tởm Huỷ diệt Cứng đầu, lịch
sự, yên lặng
Tốt, bản tính
tốt, vui vẽ
no nê Lo lắng,tức tối Không hài lòng Rung, mắc cỡ,
vững vàng
Yêu thích, vui,
luyến tiếc
An toàn Đau khổ,đơn
độc
Lười biếng Lạnh lẻo, ngạc
nhiên
Thanh thản, dễ
chịu, hài lòng
Bình tĩnh Buồn nôn, bị từ
chối
Mất mát Am hiểu, nhút
nhác
Thư giãn, thoã
mãn, ấm áp
Đau khổ, buồn
bã
Lo lắng Không ấn tượng
Mỏng manh Dày vò,thấm
thía
Căng thẳng, lo
lắng