Tiểu Luận Đề Tài Luật Kinh tế - Pdf 13

Tiểu Luận Đề Tài

Luật Kinh tế
Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
CHƯƠNG I : Những lí luận cơ bản về giải quyết tranh chấp kinh doanh ,
thương mại tại toà án
1. Các khái niệm cơ bản :
1.1. Tranh chấp kinh doanh , thương mại là gì ?
Tranh chấp kinh doanh, thương mại là những bất đồng , xung đột chủ yếu về lợi
ích kinh tế giữa các chủ thể có liên quan đến lĩnh vực hợp đồng thương mại hoặc
các hoạt động kinh tế khác được pháp luật quuy định là tranh chấp kinh tế , thuộc
thẩm quyền giải quyết của cơ quan tài phán kinh tế .
1.2. Phân loại trong kinh trong tranh chấp doanh ,thương mại :
9 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh , thương mại giữa cá
nhân , tổ chức có đăng kí kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi
nhuận .
9 Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ , chuyển giao công nghệ giữa cá nhân ,
tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận .
9 Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty , giữa các thành
viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập , sáp nhập , giải thể
, chuyển đổi hình thức tổ chức …
9 Các tranh chấp khác về kinh doanh , thương mại mà pháp luật có quy định .
1.3. Đặc trưng của tranh chấp kinh doanh , thương mại :
9 Tranh chấp về kinh doanh , thương mại nảy sinh trực tiếp từ các quan hệ
kinh doanh và luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh . Đó là hệ quả phát

2 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
9 Toà án giải quyết các tranh chấp theo nguyên tắc xét xử tập thể và theo
nguyên tắc đa số .
2. Khái quát về các toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh,
thương mại ở nước ta .
2.1. Toà án nhân dân các cấp gồm có :
9 Toà án nhân dân cấp huyện
9 Toà án nhận dân cấp tỉnh
9 Toà án nhân dân tối cao .
2.2. Sơ lược về toà kinh tế :
Toà kinh tế là một toà chuyên trách của toà án nhân dân , được thành lập theo
Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật Tổ chức toà án nhân dân ngày
28/12/1993 . Toà kinh tế chỉ được tổ chức ở 2 cấp :
9 Ở trung ương : Toà kinh tế được thành lập trong toà án nhân dân tối cao .
9 Ở địa phương : Toà kinh tế chỉ được tổ chức ở cấp tỉnh .
2.3. Chức năng của toà án :
Toà kinh tế nói riêng và toà án nhân dân nói chung đều là cơ quan xét xử của nhà
nước , nằm trong hệ thống cấu trúc cơ quan nhà nước , hoạt động bằng nguồn
kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước . Toà án nhân danh nhà nước để giải
quyết các vụ án và các việc khác do pháp luật quy định , có vai trò bảo vệ trật tự
công cộng , bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể kinh doanh và bảo
vệ pháp chế XHCN.
2.4. Thẩm quyền của toà án :
3 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
9 Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền sơ thẩm các vụ án theo quy
định của pháp luật tố tụng .

pháp của đương sự , người làm chứng , người giám định , người phiên
dịch, người đại diện .
4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh , thương mại của toà án :
4.1. Thẩm quyền theo nội dung tranh chấp
9 Tranh chấp phát sinh trong ohạt động kinh doanh , thương mại giữa cá
nhân , tổ chức có đăng kí kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi
nhuận bao gồm : mua bán hang hoá , cung ứng dịch vụ phân phối , vận
chuyển hàng hoá , hành khách mua bán cổ phiếu , trái phiếu , đầu tư , tài
chính , ngân hàng , bảo hiểm , thăm dò khai thác .
9 Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ , chuyển giao công nghệ giữa các cá
nhân , tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận .
9 Tranh chấp giữa các công ty với các thành viên của công ty , giữa các
thành viên của công ty với nhay lien quan đến việc thành lập , hoạt động ,
giải thể, sáp nhập , hợp nhất , chia tách , chuyển đổi hình thức tổ chức của
công ty .
9 Các tranh chấp hkác về kinh doanh , thương mại mà pháp luật có quy định
chẳng hạn tranh chấp hợp đồng uỷ thác , giám định , đấu thầu , đấu giá …
4.2. Thẩm quyền theo cấp toà án :
5 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
9 Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về
kinh doanh , thương mại phát sinh từ hoạt động mua bán hang hoá , phân
phối , địa diện , cho thuê , vận chuyển hang hoá , hành khách bằng đường
sắt , đường bộ , đường thuỷ nội địa trừ trường hợp có đương sự hoặc tài
sản ở nước ngoài hoậc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của
Việt Nam ở nước ngoài , cho toà án nước ngoài .
9 Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết giải quyết tất cả các
tranh chấp kinh doanh còn lại trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải
quyết của toà án nhân dân cấp huyện . Ngoài ra , toà án cấp tỉnh còn có thể

 Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì
nguyên đơn có thể yêu cầu toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ
chức có chi nhánh giải quyết .
 Nếu bị đơn không có nơi cư trú , làm việc trụ sở ở Việt Nam thì
nguyên đơn có thể yêu cầu toà án nơi mình cư trú , làm việc giải quyết
.
 Nếu tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có
thể yêu cầu toà án nơi mình cư trú , làm việc , có trụ sở hoặc nơi xảy ra
việc gây thiệt hại giải quyết .
 Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể
yêu cầu toá án nơi hợp đồng được thực hiện gải quyết .
 Nếu các bị đơn cư trú , làm việc ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn
có thể yêu cầu toà án nơi một trong các bị đơn .
9 Xác định thẩm quyền của toà án theo sự thoả thuận của các bên tranh chấp
7 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
5. Các nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương
mại tại toà án
5.1. Nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của đượng sự
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh , tự do hợp đồng của chủ
thể kinh doanh , nhà nước không can thiệp vào những hoạt động kinh doanh đúng
pháp luật . Cơ chế thị trường vốn dĩ đã dung nạp nhiều phương thức giải quyết
tranh chấp kinh doanh thương mại khác nhau như : thương lượng , hoà giải , giả
quyuết thong qua trọng tài hoặc theo phương thức tố tụng tại toà án . Các bên
tranh chấp có quyền tự do lựa chọn một phương thức giải quyết có lợi cho mình
nhất . Toà án chỉ giải quyết khi đương sự có yêu cầu hoặc trường hợp thoả thuận
trọng tài vô hiệu .
Khi tranh chấp xảy ra đượng sự có quyền tự quyết định việc khởi kiện , chủ động
đề xuất các yêu cầu , phạm vi mức độ quyền và lợi ích cần được bảo vệ . Ngay cả

Các bên có quyền và nghĩa vụ trình bày những gì mà họ cho là cần thiết . Toà
án không bắt buộc phải thu thập them chứng cứ mà chỉ tiến hành xác minh ,
thu thập thêm chứng cứ khi thấy cần thiết để đảm bảo giải quyết vụ án được
chính xác .
5.4. Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự
Khi tham gia tố tụng kinh tế , các đương sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
trong việc thực hiện các hành vi tố tụng . Trước toà án không có sự phân biệt
đối xử giữa các bên tranh chấp theo hình thức tổ chức , hình thức sở hữu hay
thành phần kinh tế . Các chủ thể có quyền ngang nhau trong việc đưa ra yêu
9 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
cầu và phản đối yêu cầu của bên kia đều có nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng
cứ nhằm bảo vệ quyền lợi của mình .
5.5. Nguyên tắc đảm bảo quyền bảo vệ của đương sự
Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình .
Trong quá trình gải quyết , đương sự có quyền đưa ra chứng cứ , có quyền đối
chất và khi bị kiện thì có quyền yêu cầu phản tố . Toà án có trách nhiệm bảo
đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo đảm của mình .
Trong quá trình giải quyết vụ án , đương sự , người đại diện hợp pháp của
đương sự có quyền yêu cầu tào áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp
tạm thời để giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự , bảo vệ chứng cứ …
Người yêu cầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu đó
nếu yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây thiệt hại
cho người bị áp dụng hợăc cho người thứ ba thì phải bồi thường .
Đương sự có quyền khiếu nại , tố cao những việc làm trái pháp luật của người
tiến hành tố tụng dân sự hoặc của bất cứ cá nhân , cơ quan tổ chức nào trong
hoạt động tố tụng dân sự .
6. Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh , thương mại tại toà án

9 Đình chỉ gải quyết vụ án .
9 Đưa vụ án ra xét xử .
6.1.3. Phiên toà sơ thẩm
9 Thành phần tham dự phiên toà sơ thẩm :
11 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
Hội đồng xét xử gồm có 1 thẩm phán , 2 hội thẩm nhân dân , trường hợp đặc
biệt thì có 2 thẩm phán , 3 hội thẩm nhân dân .
9 Sự có mặc của đương sự tại phiên toà :
Đương sự phải có mặt tại phiên toà khi toà án xét xử vụ án . Tuy nhiên , trên
thực tế vì một số nguyên nhân khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên
toà . Trường hợp vắng mặt lần thứ nhất có lí do chính đáng thì toà án phải
hoãn phiên toà để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho họ . Khi ấy đương
sự phải có đơn đề nghị toà xét xử vắng mặt , hoặc đã có người đại diện hợp
pháp tại phiên toà . Tuy nhiên , có trường hợp đương sự cố tình tránh mặt để
trốn tránh nghĩa vụ , nên sự vắng mặt lần 2 phải được xem xét cụ thể .
 Néu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng
mặt thì bị coi là từ bỏ vụ kiện , toà án quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án . Trong trường hợp này , nguyên đơn có quyền khởi kiện lại
nếu còn thời hiệu khởi kiện .
 Nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt
thì toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ .
 Người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đến
lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt thì toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt
họ .
9 Sự có mặt của kiểm sát viên
Kiểm sát viên chỉ có bắt buộc phải tham gia phiênn toà kinh tế đối với những
vụ án do toà án thu thập chứng cứ , mà đương sự có khiếu nại .
9 Trình tự của phiên toà sơ thẩm

Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày thụ lí vụ án , tuỳ từng trường hợp , toà án
cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau :
9 Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
9 Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
9 Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm .
đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì chánh án
toà án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng
không được quá 1 tháng .
6.2.3. Phiên toà phúc thẩm
9 Thành phần tham dự phiên toà phúc thẩm
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có 3 thẩm phán .
Người kháng cáo , đương sự, cá nhân , cơ quan , tổ chức có liên quan .
Kiểm sát viên viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên toà phúc thẩm trong
trường hợp viện kiểm sát kháng nghị hoặc đã tham gia phiên toà sơ thẩm .
9 Trình tự của phiên toà phúc thẩm
 Chuẩn bị khai mạc phiên toà phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên toà
.
 Hỏi tại phiên toà
 Tranh luận tại phiên toà
 Nghị án và tuyên án .
9 Thẩm quyền của toà án cấp phúc thẩm
14 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
 Giữ ngưyên bản án sơ thẩm
 Sửa bản án sơ thẩm
 Huỷ bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho toà án cấp sơ thẩm giải
quyết
 Huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án .
6.3. Thủ tục xét lại bản án đã có hiệu lực

kháng nghị .
 Toà kinh tế toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm khi bản án của
toà án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực bị kháng nghị .
 Hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những
bản án , quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà phúc thẩm ,
Toà kinh tế của toà án nhân dân tối cao kháng nghị .
9 Phiên toà giám đốc thẩm
Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày nhận được hkáng nghị kèm theo hồ sơ vụ
án , toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên toà để giám đốc
thẩm vụ án .
Trình tự phiên toà :
16 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
Sau khi chủ toạ khai mạc phiên toà , một thành viên của hội đồng giám đốc
trình bày tóm tắt nội dung bản án , quá trình xét xử quyết định của bản án .
Đại diện viện kiểm sát phát biểu ý kiến của viện kiểm sát về quyết định
kháng nghị .
Các thành viên của hội đồng giám đốc thẩm thảo luận và phát biểu ý kiến của
mình . Đại diện viện kiểm sát phát biểu ý kiến của viện kiểm sát về việc giải
quyết vụ án .
Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án .
9 Thẩm quyền của hội thẩm nhân dân
Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án .
Giữ nguyên bản án , quyết định đúng pháp luật của toà án cấp dưới đã bị sửa
hoặc huỷ bỏ .
Huỷ bản án , quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc
xét xử phúc thẩm lại .
Huỷ bản án , quyết định của toà án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ
án .

Huỷ bản án , quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án
.

18 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên Chương II : Thực tiễn về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Việt
Nam
1. Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Sài Gòn thương
tín( chi nhánh Gò Vấp ) với công ty TNHH cơ khí Trường Giang .
Ngày 23/2/2001 , chi nhánh Gò Vấp của ngân hàng Sài Gòn thương tín ( bên A )
kí hợp đồng tín dụng số 212100 với công ty TNHH cơ khí Trường Giang ( bên B
). Hợp đồng do giám đốc chi nhánh Gò Vấp và giám đốc công ty cơ khí Trường
Giang kí . Nội dung : bên A cho bên B vay 200 triệu đồng , lãi suất 0.8%/tháng ,
thời hạn vay là 24 tháng .
Để đảm bảo hợp đồng , các bên kí hợp đồng cầm cố , theo đó bên B đem chiếc xe
sở hữu của mình , trị giá khoảng 330 triệu cầm cố cho A . Hợp đồng có cam kết :
Trường hợp đến hạn trả nợ mà bên B không trả được nợ , bên B đồng ý để bên A
toàn quyền tổ chức đấu giá tài sản để thu hồi nợ ( vốn và lãi ). Hợp đồng cầm cố
được công chứng nhà nước chứng nhận .
Đáo hạn bên B không trả được nợ nên bên A khởi kiện tại toà .
19 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
Nếu giám đốc bên B đã biết ông Phan kí kết hợp đồng cầm cố mà giám
đốc bên B không phản đối thì giám đốc bên B đã chấp nhận các quyền và
nghĩa vụ phát sinh trong hợp đồng đó . Ở đây , bên A xuất trình chứng cứ
trên để chứng tỏ bên B có lỗi khi giao kết hợp đống cầm cố . Tuy nhiên cần
phải xác định bên A có chứng cứ đó trước hay sau hợp đồng cầm cố .
+ Nếu sau khi kí bên A mới biết chứng cứ trên thì bên B có trách nhiệm
thực hiện các điều khoản trong hợp đồng đối với bên A ( theo điều 145 ,
khoản 1 , bộ luật dân sự 2005 ) .
+ Nếu trước khi kí kết bên A đã biết chứng cứ trên thì bên A không có
quyền đòi bồi thường ( theo điều 145 , khoản 2 , bộ luật dân sự 2005 ) .
Hợp đồng có hiệu lực pháp lí vì vấn đề đã được hội đồng thành viên của
công ty bên B biết và đã được lập thành biên bản
1.4. Toà án xừ lí theo hướng có lợi cho bên A , nhưng bên B không tự
nguyện thi hành . Hãy nêu các biện pháp xử lí theo quy định của pháp
luật .
Nếu bên B không tự nguyện thi hành bản án thì bên A có quyền yêu cầu cơ
quan thi hành án cưỡng chế tài sản của bên B , cụ thể là trích tài khoản của
bên B ở ngân hàng , cưỡng chế tài sản của B để bán đấu giá …
2. Vấn đề tranh chấp kinh doanh thương mại liên quan tới thẩm quyền giải
quyết của cấp toà án
Công ty TNHH Thái Bình có trụ sở tại khu công nghiệp Biên Hòa 2, có hợp
đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với 1 công ty tàu biển Hàn Quốc,
thông qua chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh. Hợp đồng chỉ mới thực hiện được một
phần (đã vận chuyển được 10 tấn/100 tấn hàng hóa theo hợp đồng). Hiện nay
phía đối tác không thực hiện nữa. Qua nhiều lần thương lượng và hòa giải đều
không thành, công ty muốn khởi kiện nhưng không biết cơ quan nào thụ lý giải
21 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên

Đầu năm 2003, dịch viêm đường hô hấp cấp (SARS) đã bùng phát tại Việt Nam
mà khởi đầu từ Bệnh viện Việt - Pháp Hà Nội. Các bác sĩ người Pháp của bệnh
viện đều được triệu tập về nước. Riêng bác sĩ Leon đã ở lại bệnh viện để chăm
sóc một số bác sĩ đồng nghiệp và các bệnh nhân bị nhiễm SARS đang điều trị tại
bệnh viện. Sau đó, chính bản thân bác sĩ Leon cũng bị nhiễm SARS nhưng may
mắn là một trong 2 bác sĩ người Pháp trong số 5 bác sĩ người Pháp bị nhiễm
SARS đã được điều trị khỏi bệnh.
Ngày 4/3/2003, khi đang ở giai đoạn cuối của đợt cách ly kiểm dịch trong quá
trình điều trị bệnh SARS thì giữa bác sĩ Leon và một bảo vệ của bệnh viện là ông
Nguyễn Mai Lâm đã xảy ra một cuộc cãi vã vì ông Lâm kiên quyết ngăn cản một
người bạn Việt Nam của bác sĩ Philippe Leon đến bệnh viện.
Sau khi xảy ra sự việc, tháng 8/2003, bác sĩ Leon bị chấm dứt hợp đồng vì cho
rằng cuộc cãi vã giữa bác sĩ Philippe Leon và ông Nguyễn Mai Lâm là… một lỗi
nghề nghiệp! Trong khi đó, bác sĩ Leon cho rằng, tại thời điểm xảy ra cuộc cãi
vã, ông đang là một bệnh nhân và đang được điều trị bệnh, chứ không phải là một
bác sĩ X-quang đang hành nghề.
Ngày 26/12, nguyên đơn là bác sĩ Philippe Leon (quốc tịch Pháp) đã khởi kiện
Bệnh viện Việt - Pháp Hà Nội vì đã đơn phương chấm dứt Hợp đồng dịch vụ
được ký kết giữa 2 bên vào ngày 27/2/2002 với mức bồi thường lên tới 39.000
USD.
3.2. Nội dung giải quyết vụ kiện tại toà
Sau khi xét xử vụ kiện dân sự tranh chấp hợp đồng dịch vụ của bác sĩ người Pháp
Phillipe Leon kiện bệnh viện Việt - Pháp (BVVP) vì đơn phương chấm dứt hợp
đồng dân sự, chiều qua, TADN TP Hà Nội đã bác đơn kiện của bác sĩ Leon.
23 SVTH : Nguyễn Thế Hùng KHDT3

Tiểu luận luật Kinh tế - GVHD : ThS Lữ Lâm Uyên
Trong các phần xét hỏi, tranh luận, nguyên đơn là bác sĩ Leon cũng như luật sư
bào chữa cho quyền lợi của bác sĩ này đã trình bày: Xuất phát từ việc công ty mẹ
của BVVP là Eukaria có ký 2 hợp đồng hành nghề độc quyền năm 1997 và hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status