Vũ Thị Tuyết Mai
Lớp: QTVTB 1A
TỒ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÀU CHUYẾN
I) Nghiên cứu tình hình thị trường vận tải biển :
1) Hàng hóa
Hàng bao :
2) Giá cước
Lần đầu tiên kể từ giữa năm 2008, cước phí vận tải biển container trung
bình trên toàn cầu đã tăng giá vào cuối năm 2009, theo một báo cáo từ Anh –
với sự tư vấn của công ty Tư vấn vận tải biển Drewry ở Luân Đôn. Chỉ số giá
cước vận tải biển toàn cầu của Drewry trong năm vừa qua đã tăng lại 3% tính
đến tháng 11 năm 2009, sau khi lao dốc trong nửa đầu năm 2009, tăng 18% từ
tháng 7 đến tháng 9 năm 2009, và tăng thêm 6% từ tháng 9 đến tháng 11 năm
2009.
Từ tháng 9 đến tháng 11, chỉ số giá cước vận tải biển container trọn gói trên
toàn cầu tăng từ 2,040 – 2,160 đô la cho mỗi container 40 ft, việc tăng giá này có
xu hướng duy trì hơn sáu tháng. Tuy nhiên, giá cước trung bình của vận tải biển
trên toàn cầu cuối năm 2009 vẫn thấp hơn mức đỉnh điểm của năm 2007 khoảng
20%.
Trong mấy năm qua, sản lượng hàng hóa vận chuyển hàng năm tăng cao do
giao dịch thương mại giữa Trung Quốc và một số nước đang phát triển với châu Âu
và Mỹ tăng cao. Bắt đầu từ 2006 các đơn hàng đặt đóng mới tàu tăng chóng mặt.
Đến đầu 2007, tất cả các shipyards ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, và cả Việt
Nam đều chật cứng các đơn hàng đến tận 2011, 2012.
Hàng loạt đơn hàng đóng tàu container siêu lớn 10.000- 12.000 TEU, thậm
chí 15.300 TEU đã được đặt. Các tàu hàng rời, tàu chở dầu các cỡ Handysize,
Handymax, Panamax, Aframax, Capesize, bắt đầu được đóng với số lượng cực
lớn. Tuy nhiên, từ cuối 2007 sau khi có các dấu hiệu của khủng hoảng tài chính, đặc
biệt từ giữa năm 2008 trở lại đây, khi cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế
diễn ra trầm trọng đã dẫn đến những tổn thất nặng nề của ngành vận tải biển. Hàng
2
, trong đó 145.000 m
2
dùng để xếp container.
Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo, tàu gồm 6 phao ở hữu ngạn sông Sài
Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn. Cách 10 hải lý về hạ lưu cảng Sài Gòn có 12
phao neo dành cho tàu chở hàng dễ cháy, dễ nổ.
Cảng Hongkong.
Cảng nằm ở vĩ độ 22
0
11
’
Bắc và 114
0
11
’
Đông.
Cảng có thể tiếp nhận các tàu cỡ 60.000 DWT, chiều dài 288 m. Tuy nhiên luồng ở cửa
chỉ cho phép tàu có mớn nước khoảng 10,9 m ra vào được. Các bến nước sâu được
tập trung ở bán đảo Konlum, ở đây có 12 bến cho tàu viễn dương, với độ sâu khi nước
triều kiệt là 9,6 m. Bến container được bố trí ở khu Kwaichung, ở đây có 3 bến với độ
sâu trước bến là 12,1 m. Tổng diện tích 1.410.000 m
2
, tổng chiều dài cầu tàu 5.080 m.
Cảng làm việc 24 giờ/ngày. Thiết bị làm hàng bách hóa của cảng có nâng trọng từ 1-
100 tấn. Cảng cung cấp lương thực, thực phẩm bất kì lúc nào. Khả năng thông qua
cảng khoảng 37 triệu tấn/ năm trong đó chủ yếu là hàng nhập khẩu.
Cảng Hải Phòng:
Cảng có lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất ở phía Bắc Việt Nam, có hệ thống
thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng đầy đủ, an toàn, phù hợp với phương thức vận tải,
theo 2 hướng Bắc , Nam, nhờ có đảo che chắn nên cảng Nha Trang ít bị ảnh hưởng của bão.
- Vị trí hải đồ : 3883
- Vị trí hoa tiêu hải đồ : 30
- Múi giờ ; GMT + 7
h
- UNCTAD Locode : VN NHA.
- Khu vực neo đậu : Khu vực cho tàu chở hàng nguy hiểm ở Đông bắc đảo Hòn Một với độ
sâu tối đa là 20m. Các tàu chở hàng khác neo đậu cách cầu cảng 0,5 mile ở độ sâu là 15m.
- Hoa tiêu : Trạm hoa tiêu phía Nam ở vĩ độ 12
o
10,2
¢
, kinh độ 109
o
15,5
’
. Trạm hoa tiêu phía
Bắc ở vĩ độ 12
o
14,5
’
Bắc và kinh độ 109
o
13,7
’
Đông.
** Phân tích điều kiện tự nhiên của bến cảng:
1. Tuyến đường.
- Tuyến đường Sài gòn – Hongkong
Là một trong những tuyến đường mở sớm nhất của nước ta. Điều kiện tự nhiên của vùng biển
10. Hoa hồng phí (%) 2.5 2,5
11. Các điều khoản khác Gencon 22/76 Gencon 22/76
Từ 2 đơn chào hàng trên, ta thấy có có loại hàng khác nhau vận chuyển trên 2
tuyến đường khác nhau. Ta cần phân tính chất của các loại hàng hóa khác nhau để
việc tố chức xếp dỡ, vận chuyển bảo quản hàng hóa đến cảng đích đạt năng suất
cao nhất.
Khoảng cách giữa các cảng:
Keelung : cảng tự do
Keelung – Cảng Sài gòn: 1314 hải lý / Cảng Sài gòn – Hồng Kông: 911 hải lý
Keelung – Cảng Hải Phòng: 934 hải lý / Cảng Hải Phòng- Cảng Nha Trang: 556 hải lý
B.TỔ CHỨC CHUYẾN ĐI CHO TÀU
I. Lựa chọn tàu:
Các loại giấy tờ:
Trước khi bước vào kinh doanh, các tàu biển phải có giấy tờ sổ sách theo qui định, nếu thiếu 1
trong những giấy tờ này tàu không được đi biển, những giấy tờ đó phản ánh trạng thái kĩ thuật
của tàu, đồng thời xác định quyền đi lại torng khu vực biển cũng như quyền sử dụng các thiết
bị.
*13 loại giấy tờ gồm có:
1.Chứng thư quốc tịch
2.Giấy chứng nhận sở hữu tàu
3.Giấy chứng nhận đi biển
4.Giấy chứng nhận khả năng đi biển
5.Giấy chứng nhận cấp tàu
6.Giấy chứng nhận dung tích
7.Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
8.Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị tàu hàng
9.Giấy chứng nhận thiết bị cứu sinh, cứu hỏa tàu hàng
10.Giấy chứng nhận vô tuyến điện thoại, điện báo tàu hàng
11.Giấy chứng nhận diệt chuột và miễn dịch
12.Giấy chứng nhận y tế
9. Lương tháng bình quân
-Sỹ quan USD 1500
-Thủy thủ USD 1000
10 Khai thác trong năm Ngày 310
11 Nguyên giá USD 4.400.000
-Cảng tự do : Keelung
-Thời điểm tự do:
Chi phí nguyên liệu:
FO = 495USD/Tấn; DO = 640USD/Tấn
II. Tuyến đường vận chuyển:
Qh – Dt
Đơn chào hàng 1 : Qh < Dt (7800 < 13285.2)
Đơn chào hàng 2 : Qh < Dt (8000< 13285.2)
Laycan
Laycan = Ttd + Tcr + Ttt < Tmaxlaycan
Ttd : Thời điểm tự do
Tcr : thời gian tàu chạy rỗng
Ttt : Thời gian làm thủ tục
PA1 : 5.75 ngày
PA2 :4.95 ngày
PA1 đi từ ngày 10 đến ngày 16/10/2010 => laycan < Tmaxlaycan
PA2 đi từ ngày 9 đến ngày 13/10/2010 => laycan < Tmaxlaycan
PA1
Keelung l 1314 hải lý l 911 hải lý l Hongkong
Sài Gòn
PA2
Keelung l 934 hải lý l 556 hải lý l Nhatrang
Haiphong
Tính chi phí chuyến đi
tỷ lệ trích khấu hao sửa chữa lớn
Chi phí sửa chữa thường xuyên : T
kt
CSCTX1= = =2040.3 USD
CSCTX2= = ×4.95=10099.5 USD
• K
SCTX:
tỷ lệ trích khấu hao sửa chữa thường xuyên(2.5%)
Chi phí mua vật rẻ , vật mỏng mau hư :
CVR1= × t
ch
= = 1632.2USD
CVR2= × t
ch
= = 8079.6 USD
• K
VR:
tỷ lệ trích mua vật rẻ , vật mỏng mau hư(2%)
Chi phí mua bảo hiểm thân tàu:
Ctt1 = = = 3264.5USD
Ctt 2= = = 16159.3 USD
• K
tt:
tỷ
lệ trích mua bảo hiểm thân tàu (4%)
Chi phí mua bảo hiểm nhân sự cho chủ tàu :
C
PI1
= × tch = USD
bhxh1
= k
bhxh
× C
L
=20%. 4312.5=862.5USD
C
bhxh2
= k
bhxh×
C
L
=20%.3712.5=742.5USD
• K
bhxh
: tỷ lệ BHXH do nhà nước quy định
Chi phí quản lý:
C
QL1
= K
QL ×
C
L
=40%.4312.5=1725 USD
C
QL 2
= k
QL
× C
L
=1.85×6×490=5439 USD
• q
NLc
:mức tiêu hao NL của máy chính(T/ngày)
• G
NLc
: đơn giá của 1 tấn NL cho máy chính khi tàu chạy(USD/T)
Chi phí nhiên liệu cho máy phụ:
C
NLf1
=( t
c1.
Q
NLc.
G
NLc)+ (
t
đ1.
q
nlđỗ
. G
nlđỗ)
=(3×6×490)+(1.75×1.2×695)=10279.5USD
C
NLf2
= (t
c2.
Q
NLc.
G
DN
+1)= (5439+7190.4)×(5%+1)=13260.8 USD
• K
DN:
hệ số dầu nhờn(5%)
Chi phí nước ngọt:
C
nn1
=n
tv
×q
nn
×R
nn
×T
ch 1
= 20×200×2.8×5.75=64400 USD
C
nn2
=n
tv
×q
nn
×R
nn
×T
ch2
= 20×200×2.8×4.95=55440 USD
• n
tv:
bdhh:
số lần tàu ra vào cảng.
Phí cầu tàu :
rct = kct x GRT x tct =2× 8216×4=65728USD
• k
ct:
đơn giá phí cầu tàu
• t
ct:
thời gian tàu sử dụng cầu tàu của cảng
- Phí buôc cởi dây :
rbcd = kbcd x nlbcdhh =100×4=400USD
• K
bcd:
đơn giá buộc cởi dây
• n
lbcdhh:
số lần thuê công nhân cảng buộc cởi dây
- Phí đóng mở nắp hầm tàu :
rdmnht = kdmnht x nht x nldmnht =30×4×2=240 USD
• K
dmnht:
đơn giá đóng mở nắp hầm hàng
• n
ht:
số hầm tàu
• n
ldmnht:
số lần thuê công nhân đóng mở nắp hầm tàu.
- Phí dọn vệ sinh hầm tàu :
× Q
gnkd
= 2×8000=16000USD
• K
gnkd:
đơn giá phí giao nhận và kiểm đếm
• Q
gnkd:
khối lượng hàng hóa phải giao nhận và kiểm đếm
- Đại lí phí :
r
dlf
= k
dlf
× Q
h
= 0.5×7800=3900 USD
r
dlf
= k
dlf×
Q
h
= 0.5×8000=4000USD
• k
dlf
: đơn giá đại lý( USD/T)
• Q
h
: khối lượng hàng hóa vận chuyển(T)
Tsc(h) 2.5 2
Tc(ngày) 3 1.85
Tđ(ngày) 1.75 2.1
Tch(ngày) 5.75 4.95
BẢNG TÍNH CHI PHÍ THEO NGUYÊN GIÁ TÀU
PA1 PA2
K
T
(USD) 4.400.000 4.400.000
K
CB
(%) 7 7
K
SCL
(%) 3.5 3.5
K
SCTX
(%) 2.5 2.5
K
VR
(%) 2 2
K
BH
(%) 4 4
K
P&I
(%) 4.5 4.5
GRT() 8216 8216
T
ch
n
tv
(người) 10 10
L
sq
(USD) 1500 1500
L
Tv
(USD) 1000 1000
C
L
(USD) 4312.5 3712.5
K
BHXH
(%) 20% 20%
C
BHXH
(USD) 862.5 742.5
K
QL
(%) 40% 40%
C
QL
(USD) 1725 1485
K
#
(%) 25% 25%
C
#
(USD) 1078 928
C
c
nl
(USD) 8820 5430
C
f
nl
(USD) 10279.5 7190.4
C
nl
(USD) 20054.4 13260.8
n
tv
(người) 20 20
q
nn
(l/ngày.người) 200 200
R
nn
(USD) 2,8 2,8
T
ch
(ngày) 5.75 4.95
C
nn
(USD) 64400 55440
CÁC KHOẢN LỆ PHÍ KHAI THÁC TÀU
Chi phí Trọng tải
1051.6 1051.16
Chi phí hoa tiêu
: Lợi nhuận ước tính
: tổng tiền cước
: Tổng chi phí
Thuế doanh nghiệp là 28% lợi nhuận sau khi trừ đi tất cả các chi phí
PA1 PA2 Đơn vị
Tổng tiền cước 265,200 272,000 USD
Tổng cộng chi phí 60,759 110,905 USD
Lợi nhuận ước tính trước thuế 204,441 154,295 USD
Lợi nhuận ước tính sau thuế
147.197 111,092
USD
Điều này cho ta thấy phương án 1 là phương án tối ưu.