Lời nói đầu
Tài sản cố định nói chung, tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) nói
riêng là cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế quốc dân, đồng thời cũng
là một bộ phận cơ bản và quan trọng trong nguồn vốn kinh doanh của các
doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp, TSCĐHH còn là t liệu lao động, cùng với đối tợng lao động và
lao động của con ngời trở thành ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
TSCĐ hữu hình thờng là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và
đóng vai trò quan trọng trong thể hiện tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Vì vậy, việc xác định một tài sản có đợc ghi nhận là TSCĐ hữu
hình hay là một khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh h-
ởng đáng kể đến báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề TSCĐHH, em đã đi sâu
tìm hiểu và chọn đề tài: Một số vấn đề về tổ chức quản lí và kế toán tài
sản cố định hữu hình, trong đó chỉ nghiên cứu về các doanh nghiệp
tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ. Nội dung của đề án
đợc chia làm ba phần:
Phần I : Khái quát chung về việc quản lí, kế toán TSCĐHH.
Phần II : Hạch toán TSCĐHH.
Phần III : Thực trạng công tác quản lí, kế toán TSCĐHH hiện nay và
một số kiến nghị.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song do trình độ còn hạn chế và
nhận thức cha đầy đủ nên em không tránh khỏi các thiếu sót. Em rất
mong nhận đợc các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này đ-
ợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Kim Ngọc đã
nhiệt tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề án này.
1
Phần I
Khái quát chung về quản lí và kế toán TSCĐHH
1.1. Sự cần thiết của quản lí và kế toán TSCĐHH
hỏng. Theo qui định hiện hành thì một tài sản đợc ghi nhận là TSCĐHH
phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau :
2
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài
sản đó;
+ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;
+ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm;
+ Giá trị trên 5.000.000 đồng.
TSCĐHH là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể. Kế
toán TSCĐHH đợc phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục
đích sử dụng trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp,
gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm các công trình xây dựng cơ bản nh:
nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể tháp nớc, các công trình cơ sở hạ
tầng phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh.
+ Máy móc thiết bị: Gồm các loại máy móc thiết bị dùng cho sản
xuất - kinh doanh.
+ Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng tiện dùng để
vận chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác.
+ Thiết bị dụng cụ quản lí: Gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lí
nh dụng cụ đo lờng, máy tính, máy điều hoà.
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại cây
lâu năm (chè, cao su, cà phê...), súc vật làm việc (trâu, bò, ngựa cày
kéo...) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản...).
+ TSCĐHH phúc lợi: Gồm tất cả TSCĐHH sử dụng cho nhu cầu
phúc lợi.
+ TSCĐHH khác: Gồm những TSCĐHH cha đợc phản ánh vào các
loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kĩ thuật...).
1.3. Một số khái niệm liên quan đến TSCĐHH
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 về TSCĐHH thì:
việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trờng hợp trên,
mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các
chi phí không hợp lý nh nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các
khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờng trong quá trình tự
xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
+ TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu
hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tơng tự
hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh
các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
4
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một
TSCĐ hữu hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy
quyền sở hữu một tài sản tơng tự (tài sản tơng tự là tài sản có công dụng
tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tơng đơng). Trong
cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào đợc ghi nhận trong
quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn
lại của TSCĐ đem trao đổi. Ví dụ: việc trao đổi các TSCĐ hữu hình tơng
tự nh trao đổi máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ
hoặc TSCĐ hữu hình khác.
Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao
của TSCĐHH trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐHH ghi trên báo cáo
tài chính, trừ (-) giá trị thanh lí ớc tính của tài sản đó.
Thời gian sử dụng hữu ích : Là thời gian mà TSCĐHH phát huy đợc
tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, đợc tính bằng thời gian mà doanh
nghiệp dự tính sử dụng TSCĐHH hoặc số lợng sản phẩm, hoặc các đơn vị
tính tơng tự mà doanh nghiệp dự tính thu đợc từ việc sử dụng tài sản.
Phơng pháp khấu hao TSCĐHH : TSCĐHH trong doanh nghiệp đợc
trích khấu hao theo một trong ba phơng pháp sau: phơng pháp khấu hao
các chứng từ để ghi giảm TSCĐHH theo qui định tại chế độ kế toán hiện
hành.
+ Về việc đánh giá lại TSCĐHH : Phải tuân thủ theo nguyên tắc
đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại. Khi thay
đổi nguyên giá TSCĐHH, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu : nguyên giá, giá trị hao mòn, giá
trị còn lại của TSCĐHH trên sổ kế toán và tiến hành hạch toán theo qui
định hiện hành.
+ Về việc xử lí mất mát, h hỏng do nguyên nhân chủ quan của ngời
quản lí, sử dụng: Doanh nghiệp phải báo cáo rõ cho cơ quan tài chính
trực tiếp quản lí, cơ quan chủ quản cấp trên, và xác định rõ nguyên nhân,
quy kết trách nhiệm vật chất cụ thể cho cá nhân liên quan theo đúng chế
độ của nhà nớc.
Để đáp ứng yêu cầu quản lí TSCĐHH nêu trên, cần thiết phải tổ chức
hạch toán TSCĐHH một cách khoa học. Tổ chức hạch toán TSCĐHH là
quá trình hình thành, lựa chọn và cung cấp thông tin (số liệu, tin tức) về
sự hiện có, tăng giảm, sử dụng TSCĐHH của doanh nghiệp trên cơ sở
thiết lập một hệ thống chứng từ, sổ sách và trình tự phản ánh, giám sát
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hạch toán trong các doanh nghiệp phải
đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị
TSCĐHH hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐHH trong
6
phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử dụng tài sản, tạo điều
kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn,
bảo quản, bảo dỡng TSCĐHH và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐHH trong
từng đơn vị.
2. Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH vào chi
phí sản xuất - kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ qui
định.
Bên Có:
- Phản ánh nguyên giá của TSCĐHH giảm do điều chuyển cho đơn
vị khác, nhợng bán, thanh lí hoặc đem góp vốn liên doanh...
- Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá
lại.
D Nợ: Nguyên giá TSCĐHH hiện có tại đơn vị.
TK 211 có 6 TK cấp hai :
2112 - Nhà cửa vật kiến trúc
2113 - Máy móc, thiết bị
2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn
2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lí
2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 - TSCĐHH khác.
(b) TK 2141 - Hao mòn TSCĐHH : TK này là TK cấp hai của TK
214 - Hao mòn tài sản cố định, dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
TSCĐHH trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng
giảm hao mòn khác của TSCĐHH của doanh nghiệp .
Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐHH giảm do các lí do giảm
TSCĐHH (thanh lí, nhợng bán, chuyển đi nơi khác...).
Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐHH tăng do trích khấu hao
TSCĐHH, do đánh giá lại TSCĐHH.
D Có : Giá trị hao mòn của TSCĐHH hiện có tại đơn vị.
(c) Một số TK khác có liên quan nh : TK 411 - Nguồn vốn kinh
doanh, TK 111 - Tiền mặt, Tk 112 - Tiền gửi ngân hàng...
8
2.1.2. Hạch toán biến động TSCĐHH
Các nghiệp vụ biến động TSCĐHH dù không thờng xuyên diễn ra tại
doanh nghiệp song lại có quy mô nghiệp vụ lớn, nội dung các nghiệp vụ
thờng phức tạp và liên quan tới nhiều tài khoản. Trớc đây, các doanh
nghiệp hạch toán biến động TSCĐHH căn cứ theo Chế độ kế toán doanh
cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211
Có TK711
Trớc đây, nguyên giá TSCĐHH đợc tài trợ, biếu tặng không đợc ghi
nhận là một khoản thu nhập của doanh nghiệp mà đợc hạch toán vào
nguồn vốn kinh doanh (TK 411).
Các chi phí khác liên quan đến TSCĐHH đợc tài trợ, tính vào nguyên
giá, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111, 112,331...
3. TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:
a) Nếu TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với TSCĐHH tơng
tự:
Nợ TK 211 : Giá trị còn lại của TSCĐHH đa đi trao đổi
Nợ TK 214 : Giá trị đã khấu hao của TSCĐHH đa đi trao đổi
Có TK 211 : Nguyên giá của TSCĐHH đa đi trao đổi
b) Nếu TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với TSCĐHH không
tơng tự:
Khi giao TSCĐHH cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐHH:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐHH đem đi trao đổi
Nợ TK 214 : Giá trị đã khấu hao của TSCĐHH đa đi trao đổi
Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐHH đa đi trao đổi
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐHH
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 711 : Giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận đợc do trao đổi
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Khi nhận đợc TSCĐHH do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211 : Giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận đựơc
10
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ