Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lí và nâng cao trình độ lao động của công ty cổ phần dịch vụ lữ hành quốc tế Việt Nam - Pdf 33

mục lục
Lời cảm ơn
mở đầu......................................................................................................................3
Chơng 1. Khái quát về Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế
Việt Nam...................................................................................................................6
1.1. Sự ra đời của Công ty....................................................................................6
1.2. Cơ cấu tổ chức và lực lợng lao động của Công ty........................................7
1.2.1. Sơ đồ tổ chức..............................................................................................7
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty...............................8
1.2.3. Lực lợng lao động của Công ty.................................................................11
1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty...........................................................12
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Công ty...................................13
Chơng 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty Cổ phần
Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam......................................................................18
2.1. Thị trờng khách của Công ty......................................................................18
2.1.1. Thị trờng hiện tại......................................................................................18
2.1.2. Thị trờng mục tiêu và tiềm năng...............................................................19
2.1.3. Nguồn khách của Công ty.........................................................................21
2.1.4. Cơ cấu và số lợng khách của Công ty.......................................................22
2.1.4.1. Số lợng khách.......................................................................................22
2.1.4.2. Cơ cấu khách........................................................................................24
2.2. Sản phẩm kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ
hành Quốc tế Việt Nam..........................................................................................26
2.3. Các chính sách kinh doanh của Công ty....................................................28
2.3.1. Chính sách sản phẩm...............................................................................29
2.3.2. Chính sách giá cả......................................................................................32
2.3.3. Chính sách phân phối...............................................................................32
2.3.4. Chính sách xúc tiến...................................................................................33
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
2.4. Một số nhận xét về hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty Cổ

rất nhiều du khách. Nắm bắt đợc lợi thế đó du lịch đã đợc nhà nớc chú trọng đầu t và
phát triển. Trong những năm gần đây nhờ thực hiện đắn chính sách đổi mới về kinh
tế, đời sống nhân dân trong nớc đã đợc nâng nên rõ rệt, chuyển sang tích luỹ để dành
quỹ phục vụ mục đích đi thăm quan, du lịch trong và ngoài nớc. Thực tế mấy năm
gần đấy số lợng khách du lịch trong và ngoài nớc ngày càng tăng không phân biệt
thành phần và trình độ.
Khi du lịch phát triển, hoạt động kinh doanh cũng sôi động lên, nhiều doanh
nghiệp kinh doanh du lịch ra đời, một số công ty đã gặt hái đợc nhiều thành công,
tìm đợc vị trí kinh doanh du lịch của mình trên thị trờng, họ dã thu hút đợc lợng
khách du lịch, mang lại lợi nhuận đáng kể cho doanh nghiệp, giải quyết đợc nhiều
công ăn việc làm cho xã hộiSở dĩ đạt đợc thành công đó là do nắm vững đợc cơ chế
thị trờng, có vốn kinh doanh, có đội ngũ lao động trình độ, nhiều kinh nghiệm. Nhng
những năm gần đây do ảnh hởng của của cuộc khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh...
ngành du lịch đang phải đối mặt với nhiều thử thách. Nhiều doanh nghiệp kinh doanh
lữ hành đã phá sản hoặc cắt giảm phạm vi hoạt động, tinh giảm đội ngũ lao động...
để có thể duy trì đợc hoạt động kinh doanh. Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc
tế Việt Nam cũng không nằm ngoài tình hình chung đó. Gặp không ít khó khăn trong
quá trình hoạt động kinh doanh nhng Công ty đã xây dựng cho mình một đờng đi
đúng đắn để không những có thể vợt qua đợc khủng hoảng mà còn đứng vững đợc
trên thị trờng. Hiện nay Công ty đang tập trung vào việc khai thác thị trờng khách du
lịch nội địa, doanh thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa chiếm khoảng 60%
tổng doanh thu của hoạt động kinh doanh lữ hành. Có thể nói hoạt động kinh doanh
lữ hành nội địa của Công ty đã gặt hái đợc những thành công đáng kể.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Với mong muốn tìm hiểu về hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty
nên qua thời gian thực tập em đã lựa chọn đề tài: "Hoạt động kinh doanh lữ hành
nội địa tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam". làm khóa luận
tốt nghiệp.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

Chơng 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty
Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam.
Chơng 3. giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của
Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam.
C. Kết luận
D. Tài liệu tham khảo
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Chơng 1. khái quát về công ty Cổ phần dịch vụ lữ
hành quốc tế việt nam
1.1. Sự ra đời của công ty
Công ty Cổ phần Dịch vụ lữ hành quốc tế Việt Nam đợc các cổ đông sáng lập
ngày 15/10/2006 căn cứ vào Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 đợc Quốc hội nớc
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999 và các bản hớng
dẫn thi hành. Số lợng cổ đông, cơ cấu và phơng thức huy động vốn:
Ông Lê Anh Tuấn góp 900.000.000 VND chiếm 9.000 cổ phần tơng ứng với
60% tổng vốn điều lệ của công ty.
Ông Lê Xuân Trờng góp 300.000.000 VND chiếm 3.000 cổ phần tơng ứng
với 20% tổng vốn điều lệ của công ty.
Ông Mai Nghĩa Trung góp 300.000.000 VND chiếm 3.000 cổ phần tơng ứng
với 20% tổng vốn điều lệ của công ty.
Ngay sau khi ký kết bản thỏa thuận góp vốn, toàn bộ số tiền mà các cổ đông
sáng lập góp để mua cổ phiếu, tiền góp vốn sẽ đợc chuyển vào tài khoản của một
ngân hàng do đại diện cổ đông sáng lập chỉ định. Số tiền chỉ đợc lấy ra khi Công ty
đã đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo các quyết định khác của
các cổ đông sáng lập. Ban quản trị của Công ty gồm có một giám đốc và hai phó
giám đốc chịu trách nhiệm điều hành và quản lý của Công ty.
Công ty thuộc hình thức Công ty Cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
và các quy định khác của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam

1.2.1. Sơ đồ tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dịch vụ lữ hành quốc tế Việt Nam đợc
xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng. Ngời quản lý điều hành ra mọi quyết
định và chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty là giám đốc công ty. Nhân viên
cấp dới có trách nhiệm tiếp nhận mọi quyết định và thi hành các quyết định đó của
giám đốc.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Bộ máy tổ chức của công ty Dịch vụ lữ hành Quốc tế Việt Nam đợc xây dựng
theo mô hình sau:
Bảng 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dịch vụ lữ hành Quốc tế
Việt Nam
Nhìn vào sơ đồ có thể thấy Công ty Dịch vụ lữ hành Quốc tế Việt Nam có cơ
cấu tổ chức khá gọn nhẹ và hiệu quả phù hợp với yêu cầu kinh doanh thực tế của
mình. Đây là một Công ty kinh doanh độc lập chịu sự quản lý trực tiếp của Hội đồng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phòng
dịch vụ khác
Phòng
du lịch
Phòng kế
toán
Inbound outbound nội địa
điều
hành
sales &
marketing
hướng
dẫn
điều

lịch của Công ty trực tiếp với khách hàng hoặc qua mạng internet.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
- Bộ phận hớng dẫn viên: Bộ phận hớng dẫn chịu trách nhiệm điều động, bố trí
hớng dẫn viên cho các chơng trình du lịch cụ thể dựa trên sự sắp xếp của phòng hiều
hành, xây dựng và phát triển đội ngũ hớng dẫn viên cho Công ty...Đây là bộ phận đại
diện trực tiếp cho Công ty trong mối quan hệ với các khách du lịch.
- Phòng kế toán
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kế toán là tổ chức thực hiện các chơng trình tài
chính kế toán nh theo dõi, ghi chép thu chi theo đúng chế độ kế toán của Nhà nớc,
theo dõi tình hình sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp, thực hiện các chế độ báo
cáo tài chính định kỳ.
Ngoài ra phòng kế toán còn chịu trách nhiệm các vấn đề về các vấn đề tài
chính phát sinh trong quá trình thực hiện chơng trình du lịch với sự hỗ trợ từ các bộ
phận nghiệp vụ khác trong công ty.
Phòng kế toán của Công ty có 2 nhân viên:
- Kế toán trởng: chuyên trách về kế toán thuế
- Kế toán viên: thu ngân và kế toán tổng hợp
Kế toán trởng chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ cho nhân viên kế
toán. Chấp hành chế độ kế toán thống kê định kỳ, bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán
theo chế độ lu trữ.
- Bộ phận hành chính
Thực hiện các quy chế, nội quy, khen thởng, kỷ luật, chế độ tiền lơng, đảm
bảo những công việc văn phòng của Công ty.
- Phòng kinh doanh dịch vụ khác
+ Đại lý bán vé máy bay: Vinatourist hiện đang là đại lý bán vé máy bay cho
Vietnam Airlines, Pacific Airlines, Thai Airway, Korea Air, Singapore Airlines,
Malaysia Airlines, Cathay Pacific, Japan Airlines,... đặt chỗ, xác nhận chỗ, giao vé
tại địa chỉ yêu cầu, cung cấp dịch vụ u tiên, VIP tại sân bay...
+ Dịch vụ đặt phòng khách sạn: Công ty có quan hệ với nhiều khách sạn nổi

(ngời)
Trình độ văn
hóa
Trình độ ngoại ngữ
Hai ngoại
ngữ
Một ngoại
ngữ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11
Đại
học
Cao
đẳng
Số l-
ợng
%
Số l-
ợng
%
1 Ban giám đốc 03 03 01 5% 02 10%
2 Điều hành 03 03 03 15%
3 Sales & Marketing 03 03 03 15%
4 Hớng dẫn 03 03 01 5% 02 10%
5 Vận chuyển 05 02 03 05 25%
6 Kế toán 02 01 01 02 10%
7 Hành chính 01 01 01 5%
Tổng cộng
20 16 4 2 10% 18 90%
(Nguồn: Bảng danh sách nhân viên của Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam)

động và năng suất làm việc cho doanh nghiệp. Cở sở vật chất kỹ thuật là điều kiện tối
quan trọng để doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành.
a) Thiết bị văn phòng
- 5 máy tính để bàn, nối mạng Internet ADSL
- 2 máy in đa chức năng: In - Copy- Fax - Scan - Phone
- 3 máy tính xách tay
- Điện thoại cố định, điện thoại di động
- Bàn làm việc, tủ hồ sơ và các trang thiết bị văn phòng khác
b) Phơng tiện vận chuyển
- 01 ô tô Huyndai Aero Space 45 chỗ
- 01 ô tô Huyndai County 29 chỗ
- 01 ô tô Mecedez Sprinter 16 chỗ
- 01 ô tô Toyota Innova 8 chỗ
c) Máy móc nhà xởng
01 bãi đỗ xe rộng 500 m2, garage ô tô và các trang thiết bị kèm theo.
Nhìn một cách tổng quát Công ty có một hệ thống cơ sở vật chất khá đầy đủ
với những trang thiết bị tốt nhất tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức và điều hành
các chơng trình du lịch. Một số trang thiết bị của Công ty rất hiện đại nh máy in,
máy phô tô, máy fax... phục vụ tốt cho công việc kinh doanh. Ngoài ra Công ty còn
có đội xe riêng giúp cho Công ty có thể chủ động trong việc vận chuyển khách. Với
mục tiêu ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh thì trong tơng lai Công ty nên có
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
chính sách đầu t trang bị thêm cơ sở vật chất kỹ thuật để nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
1.4. Kết quả kinh doanh chung của công ty (tính đến tháng 12/2008)
Sau gần 3 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành, Công ty Cổ phần Dịch vụ lữ
hành Quốc tế Việt Nam đã thu đợc một số kết quả nhất định:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14

976,68 1.766,88 790,2 82,59
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam năm 2007
- 2008)
Thông qua một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho
thấy: Tổng doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng 20,17% tơng ứng với mức
tăng tuyệt đối là 3.124.000.000 đồng. Trong đó doanh thu từ hoạt động lữ hành nội
địa tăng khá mạnh 37,92% (tơng ứng 2.384.000.000 đồng) do Công ty đã tập trung
các chiến lợc vào thị trờng này và xác định đây là thị trờng tiềm năng và đầy hứa
hẹn.
Tổng doanh thu với lợi nhuận ròng tăng chứng tỏ Công ty đang hoạt động rất
có hiệu quả và đã có chỗ đứng trên thị trờng sau gần 3 năm kinh doanh trong lĩnh
vực lữ hành.
Từ bảng số liệu ta có thể phân tích một số chỉ tiêu và đa ra nhận xét nh sau:
a) Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của
doanh nghiệp.
Trên thực tế, lợi nhuận doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc doanh thu đó từ các hoạt động của
doanh nghiệp đa lại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
Lợi nhuận trớc thuế đợc tính theo công thức:
L
TT
= TR - TC (đơn vị: nghìn đồng)
- L
TT
: lợi nhuận trớc thuế
- TR: tổng doanh thu

- L
ST
: Lợi nhuận sau thuế
- L
TT
:Lợi nhuận trớc thuế
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Theo bảng ta có:
- L
ST(2007)
= 976.680.000 đồng
- L
ST(2008)
= 1.766.880.000 đồng
Lợi nhuận ròng của Công ty năm 2008 so với năm 2007 tăng 790.200.000
đồng tơng đơng với mức tăng tơng đối là 82,59%. Đây là một con số ấn tợng đối với
một công ty mới đi vào hoạt động cha lâu nh Vinatourist. Điều này chứng minh rằng
chiến lợc kinh doanh của Công ty đang xây dựng là hoàn toàn đúng đắn. Chỉ tiêu lợi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
nhuận của Công ty ngày càng cao, lợi nhuận này là nguồn thu để mở rộng kinh
doanh, nâng cao chất lợng phục vụ, là cơ sở để cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ
nhân viên trong Công ty và cũng là thớc đo khả năng cạnh tranh của Công ty hiện
nay. Nhng bên cạnh đó Công ty cũng cần phải có những biện pháp để có thể duy trì
cũng nh nâng cao đợc tỷ suất lợi nhuận của mình.
b) Tỷ suất lợi nhuận và chỉ tiêu hiệu quả
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu chất lợng, phản ánh quá trình kinh
doanh của công ty. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì chất lợng kinh doanh của công ty
càng tốt.
Ta có công thức:

2008
= = 1,151
- Tỷ số này cho biết:
+ Năm 2007 cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu đợc 1,095 đồng doanh thu.
+ Năm 2008 cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu đợc 1,151 đồng doanh thu.
Ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu
Bảng 1.4. Chỉ tiêu hiệu quả và tỷ suất lợi nhuận
Năm
Lợi nhuận
(nghìn đồng)
Hiệu quả
(nghìn đồng)
Tỷ suất lợi nhuận
( %)
2007 1.344.000 1,095 8,68
2008 2.454.000 1,151 13,19
Nhận xét:
Nh vậy ta thấy rằng năm 2008 hiệu quả kinh doanh của công ty đã cao hơn
hẳn năm 2007. Tỷ suất lợi nhuận năm 2008 cao hơn năm 2007 là 4.51% tơng ứng với
mức doanh thu tăng theo là 3.124.000.000 đồng. Hiệu quả kinh doanh của Công ty
trong năm 2008 cao hơn năm 2007 là cũng dễ hiểu do năm 2007 là năm Công ty mới
đi vào hoạt động nên Công ty tốn khá nhiều kinh phí cho việc trang bị các tài sản cố
định, chi phí cho hoạt động marketing, tiền lơng hàng tháng cho nhân viên... lợi
nhuận đem lại cho Công ty cha cao lắm. Sang đến năm 2008 việc kinh doanh đợc
thuận lợi hơn, doanh thu mà Công ty đạt đợc ngày càng tăng chứng tỏ rằng chiến lợc
kinh doanh mà Công ty đang áp dụng đã mang lại những hiệu quả nhất định. Trong
thời gian tới Công ty nên chú trọng vào việc đầu t phát triển hoạt động marketing để
mở rộng thị trờng và nâng cao vị thế của Công ty.
Chơng 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ
hành nội địa của công ty cổ phần dịch vụ lữ

những ngời có ý thức về bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo vệ các thiết bị cơ sở vật chất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
kỹ thuật và hạ tầng nơi đến du lịch cao hơn những đối tợng khách khác. Chính điều
này đã giúp công ty giữ đợc chữ tín với đối tác kinh doanh. Đối với Công ty Cổ phần
Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam thì khách du lịch hiện tại chủ yếu là những
doanh nhân trên sàn giao dịch chứng khoán, các giám đốc của những công ty t
nhân, ... Họ là những ngời a thích du lịch cuối tuần và thờng đi du lịch vào những dịp
nghỉ lễ của đất nớc nh giỗ tổ Hùng Vơng, chào mừng ngày thống nhất đất nớc 30/4
và quốc tế lao động 1/5, đi nghỉ mát vào dịp hè. Đa số các đoàn khách đi theo cơ
quan, tổ chức với số lợng lớn tới vài chục hoặc vài trăm ngời. Thị trờng khách này
luôn đợc duy trì ổn định và mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho Công ty nên ngay
từ khi mới thành lập phòng marketing đã tập trung khai thác và quảng cáo sản phẩm
của Công ty tới đối tợng khách này. Mặc dù vậy để mở rộng quy mô cũng nh nâng
cao đợc hình ảnh của Công ty thì trong thời gian tới Công ty cũng cần phải tập trung
khai thác các thị trờng khách khác.
2.1.2. Thị trờng mục tiêu và tiềm năng của Công ty
Trong những năm qua, do những thành tựu của công cuộc đổi mới, cùng với
việc gia nhập tổ chức Thơng mại Thế giới WTO nền kinh tế của Việt Nam đã có
những bớc phát triển vợt bậc, đời sống của các tầng lớp dân c trong xã hội đã tăng
lên một cách rõ rệt. Chính vì vậy nhu cầu du lịch đã trở nên phổ biến. Lợng khách du
lịch nội địa có quy mô lớn với tốc độ phát triển cao. Theo thống kê của Tổng cục Du
lịch lợng khách du lịch nội địa năm 2008 là 20 triệu lợt ngời. Khách du lịch đã và
đang trở thành yếu tố quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp du lịch.
Nhìn nhận những yếu tố tác động tích cực nh vậy, Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành
Quốc tế Việt Nam đã tập trung vào khai thác thị trờng khách du lịch nội địa để phát
triển hoạt động kinh doanh của mình.
Thị trờng khách du lịch nội địa mà công ty đang hớng tới đó là nhân viên
trong các khối cơ quan Trung ơng, cơ quan địa phơng; khối đoàn thể, tổ chức xã hội
Trung ơng và địa phơng; các doanh nghiệp nhà nớc và t nhân trên địa bàn Hà Nội và

toán cao. Công ty tiến hành khai thác thị trờng khách này do mới thành lập nên Côn
ty muốn đem lại lợi nhuận nhất định để có thể chi trả cho những kinh phí bỏ ra khi
mới đi vào hoạt động, vì thế nên Công ty cha tập trung khai thác các nguồn khách
Website: Email : Tel : 0918.775.368
21
khác. Sau gần 3 năm hoạt động, đã tạo đợc chỗ đứng nhất định trên thị trờng thì
Công ty bắt đầu có những chính sách khai thác những thị trờng khách nh nhân viên
và cán bộ làm việc trong các cơ quan nhà nớc khối trung ơng và địa phơng nhằm đa
dạng hóa nguồn khách của mình. Để có thể thực hiện đợc điều này thì yêu cầu đặt ra
đó là Công ty phải xây dựng cho mình một chiến lợc quảng cáo đúng đắn và hợp lý,
xây dựng cho mình những chơng trình du lịch độc đáo và hấp dẫn.
2.1.3. Nguồn khách của Công ty
- Hiện tại nguồn khách đến với Công ty là do marketing trực tiếp, do khách đặt
tour qua điện thoại thông qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thị trờng, t vấn và thuyết
phục khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty.
- Thông qua việc quảng cáo trên website, báo, tạp chí, tờ rơi... công ty không
những tiết kiệm đợc một phần chi phí mà việc này còn mang đến một lợng khách
đáng kể cho Công ty.
- Khách là những ngời sử dụng dịch vụ visa, passport, mua vé máy bay của
Công ty.
- Nhờ việc tạo lập đợc uy tín đối với khách hàng mà những khách hàng đã
từng sử dụng dịch vụ của công ty đã quay lại sử dụng tiếp dịch vụ. Có đợc sự u ái đó
của khách hàng còn do nhân viên trong công ty đã tạo dựng đợc mối quan hệ tốt với
khách, không chỉ phục vụ khách trong thời gian khách mua dịch vụ của Công ty mà
sau chuyến đi nếu khách có yêu cầu đòi hỏi gì thêm nhân viên cũng sẵn sàng đáp
ứng.
- Trong kinh doanh thì mối quan hệ hợp tác làm ăn với các doanh nghiệp du
lịch khác, với các khách sạn là rất cần thiết. Công ty cũng đã tận dụng đợc những
mối quan hệ đó để đem lại cho mình nguồn khách.
- Số còn lại là khách vãng lai. Nguồn khách lẻ này chủ yếu là những viên chức

bộ phận công đoàn của các cơ quan mà Công ty đang hớng tới. Vì vậy hầu hết các
khách đến với công ty là do mối quan hệ thân quen từ trớc hoặc là những đoàn khách
Website: Email : Tel : 0918.775.368
23
lẻ. Tuy vậy công ty vẫn phục vụ khách hàng một cách chu đáo và tận tình với mục
tiêu tạo đợc uy tín với khách để xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài.
Chiến lợc marketing đúng đắn đã mang lại cho Công ty những thành công bớc
đầu, hơn thế nữa thông qua một kênh quảng cáo rất có hiệu quả đó là kênh "truyền
miệng" công ty đã có một lợng khách hàng đáng kể. Những khách hàng đã sử dụng
dịch vụ của công ty cảm thấy tin tởng và hài lòng với chất lợng dịch vụ của công ty
đã góp phần quảng bá và tuyên truyền tới những khách hàng khác giúp công ty. Số l-
ợng khách và doanh thu của Công ty vì thế mà tăng lên đáng kể.
Bảng 2.1. Số lợng khách du lịch nội địa đến công ty trong những năm qua
Đơn vị tính: ngời
Năm
Số lợng
2006 (Từ tháng 11 - 12) 250
2007 800
2008 1100
(Nguồn: Báo cáo tổng kết số lợng khách các năm 2007 - 2008 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt
Nam)
Theo bảng số liệu trên, tổng số lợt khách nội địa của Công ty từ năm 2006 đến
năm 2008 đã tăng lên một cách đáng kể, từ 250 lợt khách lên đến 1100 lợt khách. Có
thể thấy đợc rằng số lợt khách du lịch nội địa của công ty tăng mạnh là do năm 2008
chiến lợc của công ty đã tập trung vào phòng thị trờng nên đã đề ra đợc các chính
sách đúng đắn để thu hút khách nh xây dựng các chơng trình giảm giá, khuyến mãi,
tặng quà, có những chính sách u đãi đối với những khách hàng quen thuộc mặc dù
năm 2008 đã xảy ra nhiều biến động đối với ngành kinh tế đặc biệt là ngành du lịch.
Nh vậy có thể thấy đợc sự nỗ lực hết mình của các thành viên trong công ty trong
việc mở rộng và khai thác triệt để các nguồn khách của công ty.

25

Trích đoạn Phơng hớng kinh doanh của Công ty Những bài học kinh nghiệm rút ra từ sự thành công của Công ty Hoàn thiện chính sách giá Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và nâng cao trình độ lao động của
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status