CHUYÊN ĐỀ NÊN MÓNG
CHUYÊN ĐỀ NÊN MÓNGCHUYÊN ĐỀ NÊN MÓNG
CHUYÊN ĐỀ NÊN MÓNG TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ
TÌM HIỂU VỀ TÌM HIỂU VỀ
TÌM HIỂU VỀ TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, ỨNG DỤNG, THI CÔNG
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, ỨNG DỤNG, THI CÔNG TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, ỨNG DỤNG, THI CÔNG
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, ỨNG DỤNG, THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG
CỌC BÊ TÔNG CỌC BÊ TÔNG
CỌC BÊ TÔNG
LY TÂM DỰ ỨNG LỰC
LY TÂM DỰ ỨNG LỰCLY TÂM DỰ ỨNG LỰC
LY TÂM DỰ ỨNG LỰC.
. I.
I.I.
I. TỔNG QUAN VỀ CỌC LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC (
TỔNG QUAN VỀ CỌC LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC (TỔNG QUAN VỀ CỌC LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC (
TỔNG QUAN VỀ CỌC LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC (
UST
USTUST
UST
thiết bò rộng lớn của dự án xây dựng công nghiệp và dân dụng, đường sắt, đường
bộ, cầu cảng.
Các thông số kỹ thuật hoàn hảo, có thể lựa chọn thiết kế rộng rãi.
Sản xuất theo công nghệ ly tâm, ép, bảo dưỡng hơi nước, cùng với tiến bộ công
nghệ bảo đảm độ đặc chắc của bê tông > C60 (cọc PC). Cọc ống bê tông độ chắc
cao có thể có đồ chắc > C80 (cọc PHC). Khả năng chòu lực cao hơn cọc bê tông
đúc sẵn thông thường từ 2 đến 4 lần.
Cọc có khả năng chống nứt, chống uốn cao. Công nghệ cốt thép ứng lực trước tốt
hơn nhiều so với cọc bê tông đúc sẵn.
Chất lượng cọc ổn đònh, các thông số kỹ thuật đáng tin cậy.
Cọc có chất lượng đúc có độ tin cậy cao vì thân cọc bê tông đặc chắc. Cọc chòu va
chạm tốt và thích nghi với điều kiện đòa chất tốt hơn cọc BTCT thường. Hơn nữa
việc thử nghiệm tiện lơi, việc giám sát ít hơn.
Việc vận chuyển cọc tiện lợi, không gây ô nhiễm môi trường và đáp ứng các yêu
cầu bảo vệ môi trường.
Dễ dàng kiểm soát chất lượng tại nhà máy nhờ điều kiện sản xuất công nghiệp.
Tuổi thọ công trình cao do dùng bê tông mác cao và mô men uốn nứt lớn.
Chống ăn mòn trong môi trường xâm thực.
Tiết kiệm vật liệu, kết cấu nhẹ, giảm giá thành nhờ công nghệ ứng suất trước.
Giảm thiểu công tác bê tông tại hiện trường, lợi điểm đặc biệt tại các dự án nằm
trong khu trung tâm thành phố.
Nối cọc: mối nối được thiết kế có mô men kháng uốn tương đương với mô men
kháng uốn thân cọc.
Dưỡng hộ bằng hơi nước nóng cho sản phẩm chất lượng cao, tăng tiến độ cung
cấp.
Tiến độ thi công nhanh.
I.3.2 Nhược điểm
I.3.2 Nhược điểmI.3.2 Nhược điểm
I.3.2 Nhược điểm
II.1.1
II.1.1II.1.1
II.1.1
P
PP
Phân loại
hân loạihân loại
hân loại Theo tiêu chuẩn 7888 – 2008 gồm có 2 loại :
Cọc bê tơng ly tâm ứng suất thường (PC) là cọc bê tơng LTUST được sản xuất bằng
phương pháp quay ly tâm, có cấp độ bền chịu nén của bê tơng khơng nhỏ hơn B40.
Cọc bê tơng ly tâm ứng suất cường độ cao (PHC) là cọc bê tơng LTUST được sản
xuất bằng phương pháp quay ly tâm, có cấp độ bền chịu nén của bê tơng khơng nhỏ
hơn B60.
Cọc PC gồm 3 loại A, B, C theo giá trị moment nứt trong bảng 1của tiêu chuẩn.
Cọc PC gồm 3 loại A, B, C theo giá trị ứng suất có hiệu tính tốn trong bảng 1. II.1.2 Ph
II.1.2 PhII.1.2 Ph
II.1.2 Phạm vi sử dụng
Là loại cọc có khá nhiều ưu điểm nên rất thông dụng trong các lĩnh vực như :
Công trình cầu đường, cảng biển đối với cọc có đường kính lớn như D1000, D1200.
Công xây dựng dân dụng và công nghiệp đối với các cọc có đường kính nhỏ.
Ngoài ra, do cọc chịu tải trọng ngang tốt nên thường dùng cho các công trình tường
chắn sóng, đất … …
nhiên, tôi vẫn muốn cập nhật thêm một số chiều dài cọc của các đơn vò sản xuất khác
nhau ở trong và ngoài nước để chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về chiều dài cọc. Bảng tổng hợp của công ty Ph
Bảng tổng hợp của công ty PhBảng tổng hợp của công ty Ph
Bảng tổng hợp của công ty Phan Vũ theo tiêu chuẩn JIS A 5335
an Vũ theo tiêu chuẩn JIS A 5335 an Vũ theo tiêu chuẩn JIS A 5335
an Vũ theo tiêu chuẩn JIS A 5335 -
-
1979
19791979
1979
Bảng tổng hơp dựa trên tài liệu của công ty Bê Tông 620 Châu Thới và Phan Vũ
Bảng tổng hơp dựa trên tài liệu của công ty Bê Tông 620 Châu Thới và Phan VũBảng tổng hơp dựa trên tài liệu của công ty Bê Tông 620 Châu Thới và Phan Vũ
Bảng tổng hơp dựa trên tài liệu của công ty Bê Tông 620 Châu Thới và Phan Vũ
(CHỐT )(CHỐT CỨNG )( HÀN )(HỘP NỐI )(ĐAI, B
ẢN MẢ
LIÊN KẾT )(CHỐT CƠ HỌC )(THEN GÀI )
Lieõn keỏt haứn
LK
LK LK
LK H
HH
Hp ni LK Bn Mó
Chi tieỏt
Chi tieỏt Chi tieỏt
Chi tieỏt neo ủaứi
neo ủaứineo ủaứi
neo ủaứi
2 Đầu Cọc
2 Đầu Cọc2 Đầu Cọc
2 Đầu Cọc CẤU TẠO BẢN ỐP 2
CẤU TẠO BẢN ỐP 2CẤU TẠO BẢN ỐP 2
CẤU TẠO BẢN ỐP 2
ĐẦU
ĐẦẦU
ĐẦU
Ta có thể thấy những lổ cáp trên bản ốp gồm 2 phần một bên có đường kính lớn dùng để
luồn đầu cáp đã xử lý xong (đầu neo ) sau đó sẽ được đẩy qua phần lổ có đường kính nh
ỏ
cố đònh lại.
Chi tiết
Chi tiết Chi tiết
Khi nối hai đoạn cọc
Chú ý:
Chú ý: Chú ý:
Chú ý:
Góc α thường từ 30
0
-> 50
0
còn các kích thước A, R ,W như hình chi tiết liên kết
trên phụ thuộc vào đường kính cọc.cụ thể như bản ở trên. II.3
II.3 II.3
II.3 T
- C
CC
Các thông số tra bảng
ác thông số tra bảngác thông số tra bảng
ác thông số tra bảng
-Bê tông cọc có:
• Cường độ chòu nén của bê tông:
cu
σ
= 600 - 800kg/cm
2
• Cường độ bê tông sau khi căng cáp:
cp
σ
=0.7 x
cu
σ
kg/cm
2
• Cường độ chòu kéo:
bt
σ
=( 0.1 – 0.09)
ảng thông số cọc ống ƯST D500
0000
00 Đường kính cọc
(mm)Loại Chiều dày
(mm)Bán kính ngoài
ro
(cm)Bán kính trong ri
(cm)
• Cường độ chòu kéo của cáp
Cường độ chòu kéo của cápCường độ chòu kéo của cáp
Cường độ chòu kéo của cáp
ƯST
ƯSTƯST
ƯST:
pi
σ
1 2
0.8 ( / )
σ σ
= ×
pi py
kg cm
2 2
0.7 ( / )
σ σ
= ×
pi pu
kg cm
Với :
pu
σ
: cường độ chòu kéo cực hạn của thép ƯST
pt
σ
1 '
pi
pt
P
O
A
n
A
σ
σ
=
+
n’: hệ số tỉ lệ giữa mô đun đàn hồi trước vàsau khi căng cáp
n’ =
P
CP
E
E
Đường kính cọc (mm)
ng suất
ban đầu của
ban đầu của ban đầu của
ban đầu của bê tông
bê tôngbê tông
bê tông :
cpt
σ
2
( )
( / )
pt
cpt
Ap
kg cm
Ao
σ
σ
×
=
Đường kính cọc (mm)Loại
n Ep s
kg cm
n
ψ
ψ σ ε
σ
σ σ ψ
× × + ×
∆ =
+ × × + ×=
Ep
n
Ec
;
2 là hệ số kể đến ảnh hưởng của
từ biến
ψ
=3
0.15 10
s
ε
−
= ×
là hệ số xét ảnh hưởng của co ngót của bê tông
r kg cm
ψ
σ σ σ
∆ = − × ∆
; Với r = 0.035
r = 0.035r = 0.035
r = 0.035 là hệ số chùng ứng suất
Đường kính cọc (mm)Loại
r
σ
∆
(kg/cm
2
)
Kết quả
•
Cường độ chòu kéo hữu hiệu của cáp :
pe
σr
σ
∆
(kg/cm
2
)pe
σ
(kg/cm
2
)
Kết quả•
Ứng suất hữu hiệu của bê tông :
ce
σ
2
( / )
pe
)
Kết quả
•
Đặc trưng hình học của tiết diện: o
Mô men quán tính:
e
I
4 4 2 4
( ) ( )
4 2
e o i p
n
I r r Ap r cm
π
= × − + × ×
Đường kính cọc (mm)Loại0
o
Mô đun kháng uốn:
e
Z3
( )
=
e
e
o
I
Z cm
r
Đường kính cọc (mm)Loạie
Z
(cm
3
)
Kết quả
M
'
( )( . )
σ σ
= +
cr e bt ce
M Z T m
Đường kính cọc (mm)Loạie
Z
(cm
3
)bt
σ
(kg/cm2)
II
IIII
II.3.2
.3.2 .3.2
.3.2
TÍNH TOÁN VỀ SỨC CHỊU TẢI
TÍNH TOÁN VỀ SỨC CHỊU TẢITÍNH TOÁN VỀ SỨC CHỊU TẢI
TÍNH TOÁN VỀ SỨC CHỊU TẢI
Theo công thức Nhật Bản
Theo công thức Nhật BảnTheo công thức Nhật Bản
Theo công thức Nhật Bản o
Sức chòu tải lâu dài:
1 / 4 ( )
a cu ce c
R A
σ σ
= × − ×
(tấn)
o
Sức chòu tải tức thời tới hạn theo vật liệu:
1 / 2 ( )
a cu ce c
R A
Kết quả
R
a
tức thời
Kết quả
Theo tiêu chuẩn ACI
Theo tiêu chuẩn ACI Theo tiêu chuẩn ACI
Theo tiêu chuẩn ACI –
––
–
543
543543
543 Sức chòu tải cho phép: Pe
'
(0.33 0.27 )
e c pe c
P f f A
= × − × ×
' 2
600 800( / )
SUẤT TRÙC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SXSUẤT TRÙC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SX
SUẤT TRÙC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SX-
-XD HƯNG LONG PHƯỚC
XD HƯNG LONG PHƯỚCXD HƯNG LONG PHƯỚC
XD HƯNG LONG PHƯỚC
Hình trên là toàn bộ quy trình chế tạo cọc ống ly tâm ứng suất trước ở mức độ đầy đủ
nhất. Nhưng để đơn giản, trong đồ án này em chỉ trình bày những bước chính nhất trong
sơ đồ công nghệ sản xuất cọc.
Bước 1
Bước 1Bước 1
Bước 1: Trộn bêtông
: Trộn bêtông: Trộn bêtông
: Trộn bêtông
TRẠM TRỘN BÊ TÔNG
TRẠM TRỘN BÊ TÔNGTRẠM TRỘN BÊ TÔNG
TRẠM TRỘN BÊ TÔNG Bêtông được trộn bằng ximăng PCB40
(Xi măng Nghi Sơn)
LÀM SẠCH VÁN KHUO
LÀM SẠCH VÁN KHUOLÀM SẠCH VÁN KHUO
LÀM SẠCH VÁN KHUO
ÂN
ÂNÂN
ÂN
Bước 3
Bước 3Bước 3
Bước 3:
::
:
Cắt thép
Cắt thépCắt thép
Cắt thép Thép được cắt theo chiều dài cọc, từ 8m đến 20m. vì vậy chiều dài cọc có thể ấn đònh
trước theo đơn đặt hàng
CẮT THÉP
CẮT THÉPCẮT THÉP
CẮT THÉP
ĐẦU THÉP
Đưởng kính đầu dập và chiều dày đầu dập phụ thuộc vào đường kính loại thép cường độ
cao dùng để căng ứng lực trước,cụ thể như bảng dưới
Loạ
LoạLoạ
Loạ
i dây thép
i dây thépi dây thép
i dây thép
(mm)
(mm)(mm)
(mm) Đường kính đầu dập
Đường kính đầu dậpĐường kính đầu dập
Đường kính đầu dập
Φ 7.4
13.5
÷
14.5 6.5
÷
8.0
Φ 8.0
Φ 8.0Φ 8.0
Φ 8.0
13.5
÷
15.0 7.0
÷
8.5
Φ 9.0
Φ 9.0Φ 9.0
Φ 9.0
16.0
÷
17.5 7.0
÷
Φ 11Φ 11
Φ 11 18.5
÷
20.0
8.5
÷
11
Bước 5: Đònh hình và cuốn thép đai
Bước 5: Đònh hình và cuốn thép đaiBước 5: Đònh hình và cuốn thép đai
Bước 5: Đònh hình và cuốn thép đai Thép đai Þ4 được cuốn quanh lồng thép đã đònh hình.
Khoảng cách thép đai yêu cầu rất chính xác để có thể cho đá lọt qua khi quay và
đảm bảo chống nở hông cho cọc.
Đoạn đầu và cuối cọc cốt đai được bố trí dày hơn 50 mm, giữa thưa hơn để tiết kiệm
Khoảng cách thép đai dày hay thưa tuỳ thuộc vào tốc độ chạy của đầu kéo
(việc này
được hoàn toàn kiểm soát bởi máy điện tử dưới sự điều khiển của con người).
SVTH: NGUYỄN QUỐC ÁI_XD07A1 CHUYÊN ĐỀ NỀN MÓNG
Numerical(ly) C
CC
Control(led)
(điều khiển bằng máy tính).
Sau khi có được bản hình vành khuyên thì dùng máy khoan, khoan tạo lỗ
(như hình
sau)
CẤU TẠO BẢN ỐP 2
CẤU TẠO BẢN ỐP 2CẤU TẠO BẢN ỐP 2
CẤU TẠO BẢN ỐP 2
ĐẦU
ĐẦẦU
ĐẦU
Mỗi lỗ có một lỗ nhỏ cạnh một lỗ to, đầu của cáp đã được làm tòe hình củ tỏi sẽ
được đưa vào lỗ to và đẩy qua lỗ nhỏ, đầu cáp sẽ bò kẹt trong lỗ nhỏ và được neo vào
bản thép. Lỗ to dùng để bắt bulông vào bản kéo của pitông thủy lực.
Ngoài ra, phần đầu mỗi sợi cáp được gắn thêm một đoạn thép Þ16, đầu của thanh
thép được hàn với mặt trong của bản ốp. Lồng thép được đặt vào một nửa của ván khuôn. Một đầu của lồng thép được cố đònh
vào một đầu của ván khuôn.
MỘT ĐẦU CỦA LỒNG
MỘT ĐẦU CỦA LỒNGMỘT ĐẦU CỦA LỒNG
MỘT ĐẦU CỦA LỒNG
THÉP ĐƯC CỐ ĐỊNH
THÉP ĐƯC CỐ ĐỊNHTHÉP ĐƯC CỐ ĐỊNH
THÉP ĐƯC CỐ ĐỊNH
VÀO VÀO VÁN KHUÔ
VÀO VÀO VÁN KHUÔVÀO VÀO VÁN KHUÔ
VÀO VÀO VÁN KHUÔ
N
NN
N