BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên sinh viên: Đỗ Thị Hiền
Lớp : LDH1KM2
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Mai
1. Đề xuất sơ đồ công nghệ và tính toán các công trình chính trong một hệ thống xử lý
nước cấp theo các số liệu dưới đây:
- Nguồn nước: Ngầm
- Công suất cấp nước: 2500m
3
/ngày đêm
- Chỉ tiêu chất lượng nguồn nước: QCVN 02:2009/BYT
Chỉ tiêu
Đơn vị đo
Nước nguồn
QCVN 02:2009
Nhiệt độ
0
C
27
pH
-
6,0
6,0 – 8,5
Độ màu
TCU
mưa, giếng khoan, ao hồ… Những nguồn nước này đang bị ô nhiễm bởi các tác nhân
như: chất hữu cơ, vi sinh vật, kim loại nặng…từ các hoạt động sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, nước mưa chảy tràn sinh hoạt của con người. Nếu không có các biện
pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời thì sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường
cũng như sức khỏe của con người.
Hiện nay có rất nhiều nhà máy xử lý nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống đã và
đang sử dụng những dây truyền công nghệ tiên tiến hiện đại để xử lý nước mặt và
nước ngầm. Việc lựa chọn dây truyền công nghệ phù hợp rất quan trọng và nó phụ
thuộc vào chất lượng nước đầu vào, yêu cầu của nguồn nước đầu ra, điều kiện kinh tế,
kỹ thuật.
Sau đây tôi xin đề xuất dây truyền công nghệ hợp lý để xử lý nguồn nước thô
cấp cho sinh hoạt.
PHẦN I: LỰA CHỌN DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
1.1. Tổng quan về các phương pháp đang áp dụng
1.1.1. Công trình làm thoáng
- Mục đích làm thoáng là làm giàu oxy cho nước và tăng pH cho nước.
Làm thoáng trước để khử CO
2
, hòa tan O
2
và nâng giá trị pH của nước. Công
trình làm thoáng được thiết kế với mục đích chính là khử CO
2
vì lượng CO
2
trong
nước cao sẽ làm giảm pH mà môi trường pH thấp không tốt cho quá trình oxy hoá Fe.
các trạm xử lý không dùng phèn.
- Bể lắng đứng: thường được áp dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ hơn
(đến 3000 m
3
/ngày đêm). Bể lắng đứng hay bố trí kết hợp với bể phản ứng xoáy hình
trụ.
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác và tốn ít
diện tích xây dựng hơn nhưng bể lắng trong có cấu tạo phức tạp, chế độ quản lý vận
hành khó, đòi hỏi công trình làm việc liên tục và rất nhạy cảm với sự dao động lưu
lượng và nhiệt độ của nước. Bể chỉ áp dụng đối với các trạm có công suất đến
3000m
3
/ngđ.
- Bể lắng li tâm: Bể thường được áp dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng
cặn cao >2000mg/l với công suất >=30000 m
3
/ng, có hoặc không dùng chất keo tụ.
1.1.3. Bể lọc
- Mục đích: giữ lại trên bề mặt và giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và
vi trùng trong nước.
- Bể lọc chậm: dùng để xử lý cặn bẩn, vi trùng có trong nước bị giữ lại trên lớp màng
lọc. Ngoài ra bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn, không đòi hỏi sử
dụng nhiều máy móc, thiết bị phức tạp, quản lý vận hành đơn giản. Nhược điểm lớn
nhất là tốc độ lọc nhỏ, khó cơ giới hóa và tự động hóa quá trình rửa lọc vì vậy phải
quản lý bằng thủ công nặng nhọc. Bể lọc chậm thường sử áp dụng cho các nhà máy có
công suất đến 1000m
3
/ngđ với hàm lượng cặn đến 50mg/l, độ màu đến 50 Co-pan.
- Bể lọc nhanh: là bể lọc nhanh một chiều, dòng nước lọc đi từ trên xuống, có một lớp
vật liệu là cát thạch anh. Bể lọc nhanh phổ thông được sử dụng trong dây chuyền xử
1.1.5. Bể chứa nước sạch
- Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I và
trạm bơm cấp II. Ngoài ra nó còn có nhiệm vụ dự trữ nước chữa cháy trong 3 giờ,
nước xả cặn bể lắng, nước rửa bể lọc và nước dùng cho các nhu cầu khác của nhà
máy.
- Bể có thể làm bằng bê tông cốt thép hoặc bằng gạch có dạng hình chữ nhật hoặc
hình tròn trên mặt bằng. Bể có thể xây dựng chìm, nổi hoặc nửa chìm nửa nổi tùy
thuộc vào điều kiện cụ thể.
1.1.6. Keo tụ
- Mục đích: tạo ra các hạt keo có khả năng kết dính lại với nhau và kết dính các hạt
cặn lơ lửng có trong nước tạo thành các bông cặn lớn hơn có trọng lượng đáng kể và
dễ dàng lắng xuống.
- Một số chất keo tụ và trợ keo tụ thường dùng: phèn nhôm Al
2
(SO
4
)
3
, phèn sắt
FeSO
4
, FeCl
3
, các hợp chất cao phân tử (PAA, SiO
2
)…
1.2. Lựa chọn phương án xử lý
1.2.1.Đề xuất phương án xử lý
Dựa vào các số liệu đã có, so sánh chất lượng nước thô và nước sau xử lý ta
thấy nguồn nước sử dụng có các chỉ tiêu sau đây chưa đảm bảo yêu cầu:
* Phương án 2 Nước nguồn
Bể lọc nhanh
Cấp nước vào
mạng lưới
Giàn mưa
Bể trộn cơ khí
Bể lắng đứng
Vôi
Bể chứa
Khử trùng
hiệu qủa cao khi kết hợp với bể
phản ứng.
- Hệ số khử khí CO
2
trong thùng
quạt gió là 90 – 95% cao hơn so
với giàn mưa.
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ
lửng: không cần xây dựng bể
phản ứng, hiệu quả xử lý cao, tốn
ít diện tích xây dựng.
Nhược
điểm
- Giàn mưa tạo tiếng ồn khi hoạt
động, khối lượng công trình
chiếm diện tích lớn.
- Thùng quạt gió vận hành khó
hơn giàn mưa, khó cải tạo khi
chất lượng nước đầu vào thay đổi,
tốn điện khi vận hành. Khi tăng
công suất phải xây dựng thêm
thùng quạt gió chứ không thể cải
tạo.
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng
có kết cấu và vận hành phức tạp,
rất nhạy cảm với sự dao động về
lưu lượng và nhiệt độ nguồn
nước, chế độ quản lý chặt chẽ,
phải hoạt động liên tục.