đánh giá tác động môi trường dự án khu nhà ở thương mại bắc vinh - Pdf 13

ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh Nghệ An, hiện là
một trong 4 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh của Việt Nam và đã được Chính phủ quy
hoạch để trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam.
Những năm gần đây, cùng với đà phát triển kinh tế của cả nước cũng như
của tỉnh Nghệ An, thành phố Vinh có những thay đổi đáng kể. Đời sống kinh tế
được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng thêm, nhu cầu sống của người
dân ngày càng tăng. Thành phố cũng đã được đầu tư nhiều để xây dựng cơ sở hạ
tầng và xã hội. Tuy nhiên, do nguồn vốn ngân sách dành cho thành phố còn hạn
hẹp, nên cơ sở hạ tầng vẫn chưa được hoàn chỉnh, các khoảng trống, cây xanh,
mặt nước cần thiết cho một đô thị sinh thái gần như chưa đáp ứng được yêu cầu.
Hiện tại thành phố Vinh có diện tích tự nhiên gần 105m
2
, dân số khoảng
300.000 người (năm 2008). Dự kiến đến năm 2010 là 450.000 người, trong đó nội
thị là 375.000 người và đến năm 2025 quy mô là 800.000 người và nội thị là
685.000 người. Với quy mô dân số, tốc độ phát triển, thu nhập cũng như nhu cầu
sinh hoạt ngày càng cao của người dân thành phố thì nhu cầu nhà ở tiện nghi đang
trở nên hết sức bức thiết.
Trước tình hình này, thành phố Vinh đã nhanh chóng đề ra kế hoạch dài
hạn phát triển bền vững không gian đô thị của trung tâm thành phố theo hướng
hiện đại văn minh và bền vững về mặt sinh thái. Chính sách kinh tế của tỉnh Nghệ
An trong thời gian gần đây cũng đã thực sự tạo ra bước đột phá trong việc khuyến
khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế có thể cùng tham gia đầu tư vào các
khu dân cư, góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, cũng như hình thành nếp sống
văn minh đô thị.
Để tạo điều kiện cho khu đô thị mới hiện đại, văn minh có môi trường đô
thị sinh thái hoàn thiện, đáp ứng được nhu cầu chất lượng sống ngày càng cao của
người dân trên địa bàn, nên Dự án xây dựng Khu nhà ở thương mại Bắc Vinh

quản lý Nhà nước nhằm quản lý tốt vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động
của khu đô thị, đồng thời cũng giúp cho Chủ đầu tư có những thông tin cần thiết
để lựa chọn các giải pháp tối ưu nhằm khống chế, kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ sức
khoẻ công nhân và môi trường.
2. Các căn cứ để lập báo cáo
2.1. Căn cứ pháp lý
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được lập trên cơ sở tuân
thủ các văn bản pháp lý hiện hành sau đây:
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (29/11/2005).
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam.
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc qui
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ – CP.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 21/01/2005 của Chính phủ về Quy
hoạch xây dựng.
- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn về Đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 2
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng Hướng
dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số: 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Trưởng Bộ
XD về việc Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với
nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Trưởng Bộ

- Môi trường sinh thái – Jacques vernier – Nhà xuất bản thế giới -1993.
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 3
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
- Môi trường –Tiến sĩ KH Lê Huy Bá – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật –
1997.
- Xử lý nước thải – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội – Nhà xuất bản Xây
dựng -1996.
- Alexander P.Economopoulos - Assessment of Sources of Air, Water and
Land Pollution. Parts I+II - WHO, Geneva, 1993.
- WHO - Management of the Environment - Geneva, 1990.
- Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của hội đồng nhân dân xã Nghi
Kim năm 2008 và phương hướng năm 2009.
- Niên giám thống kê thành phố Vinh năm 2008.
2.3.2. Nguồn tài liệu, dữ liệu của chủ dự án tạo lập
- Báo cáo: “Dự án Đầu tư Xây dựng khu nhà ở thương mại Bắc Vinh” do
Công ty Cổ phẩn đầu tư xây dựng Trường Sơn (chủ dự án) cung cấp .
- Thuyết minh Quy hoạch xây dựng khu nhà ở thương mại Bắc Vinh do
Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và Đầu tư Xây dựng Nhà Việt (đơn vị tư vấn
thiết kế) cung cấp.
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình Đánh giá tác động môi trường
(ĐTM)
Đánh giá tác động môi trường là một quá trình đòi hỏi phải sử dụng kết hợp
nhiều phương pháp để nhận dạng các tác động tiềm năng. Có thể liệt kê các
phương pháp đã sử dụng trong báo cáo này như sau:
• Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số
liệu về khí tượng thuỷ văn, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự
án.
• Phương pháp điều tra xã hội học: được sử dụng trong quá trình điều tra các

dựng Trường Sơn là đơn vị chủ đầu tư, thực hiện với sự tư vấn của Công ty
TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.
Địa chỉ : 236 Phong Định Cảng, TP Vinh, Nghệ An
Điện thoại : 0383.250236; Fax: 0383.592198
Người đứng đầu: Phạm Anh Tuấn; Chức vụ: Giám đốc
Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án:
Bảng 1. Danh sách những người tham gia lập báo cáo
STT Họ và tên Chuyên môn Nhiệm vụ
1 Nguyễn Văn Khang Cử nhân Kinh tế
Chủ đầu tư phối
hợp cùng tư vấn
2 Phan Văn Việt Kỹ sư Công nghệ Môi trường
Chủ nhiệm
báo cáo
3 Lê Minh Tuấn Thạc sỹ Khoa học Môi trường Chuyên viên
4 Nguyễn Thị Thanh Tâm Cử nhân Môi trường Chuyên viên
5 Nguyễn Ngọc Tú Kỹ sư Công nghệ Môi trường Chuyên viên
6 Đặng Văn Mạnh Cử nhân Môi trường Chuyên viên
7 Lương Thế Lượng Cử nhân Địa lý – Môi trường Chuyên viên
8 Phan Thị Hồng Cử nhân Tin học Chuyên viên
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 5
TM D ỏn: Khu nh Thng mi Bc Vinh
CHNG 1:
Mễ T TểM TT D N
1.1. Tờn d ỏn
Khu nh Thng mi Bc Vinh
1.2. Ch d ỏn

a
m
đ
i

x
ó
m

2

n
g
h
i

k
i
m
k
h
u

d
â
n

c




t
â
m
x
u

t

k
h

u

l
a
o

đ

n
g
c
h
ế

b
i
ế
n

n
g

4
6
7

-

q
u
â
n

k
h
u

4

đ
à
o

t

o

l
á


c

n
a
m
Q
U

C

L


1
A
đ


n
g

4
6
đ
i

t
p
.

k
c
n

b

c

v
i
n
h
đ
ơ
n

v


t
r
u
n
g

t
â
m

k


L


1
A
Q
U

C

L


1
A
Đ
I

C

A

L
ò
đ


n
g

3

n
gh
i
kim
k
h
u

d
â
n

c


đ
ã

q
u
y

h
o

c
h


ã

n
g
h
i

k
i
m
Ch u t: Công ty Cổ phần u t xõy dng Trng Sn
n v t vn: Công ty TNHH Mt thnh viờn K thut Ti nguyờn v Mụi trng
Trang 6
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
Hiện trạng sử dụng đất:
Khu đất chủ yếu là đất nông nghiệp.
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất
STT Thành phần đất Diện tích(m
2
) Tỷ lệ (%)
1 Đất trồng lúa và hoa màu 46.627,40 72,23
2 Đất trồng cỏ 10.531,36 18,62
3 Đất bị khai thác 4.252,52 6,36
4 Đất mộ xây 57,27 0,08
5 Đất khác 1.722,05 2,71
Tổng cộng 63.190 100,00
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1. Mục tiêu của dự án
Xây dựng khu nhà ở thương mại bao gồm khu chung cư thấp tầng kết hợp
với siêu thị, dịch vụ, các công trình công cộng, các khu nhà ở biệt thự vườn và

Trên cơ sở định hướng quy hoạch ở trên và đặc điểm tự nhiên - xã hội của
khu vực quy hoạch, cơ cấu phân khu chức năng bao gồm:
- Khu chung cư thấp tầng;
- Khu nhà ở xã hội;
- Khu nhà phố liền kề;
- Khu nhà ở biệt thự vườn loại A;
- Khu nhà ở biệt thự vườn loại B;
- Khu dịch vụ thương mại;
- Khu nhà trẻ mẫu giáo;
- Khu thể dục thể thao (TDTT) + cây xanh.
1.4.3.2. Quy hoạch sử dụng đất
Tổ chức các lối tiếp cận khu quy hoạch từ đường Đặng Thai Mai và đường
vào UBND xã Nghi Kim. Hệ thống các mạng đường giao thông nội bộ được tổ
chức theo dạng hình ô bàn cờ nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất cao của các khu
chức năng, đặc biệt là các khu ở.
 Khu trung tâm thương mại và dịch vụ là cửa ngõ cho trung tâm của toàn
khu, được bố trí bám theo trục đường vào UBND xã Nghi Kim nhằm tạo
được điểm nhìn tốt, cũng như thuận tiện trong giao dịch, góp phần nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của người dân sống nơi đây.
 Sân chơi TDTT, nhà trẻ, công viên cây xanh: được bố trí ở trung tâm khu
quy hoạch và một vài điểm nghỉ để trồng công viên cây xanh, tạo môi
trường khí hậu tốt cho khu quy hoạch.
 Khu vực công trình nhà ở:
- Nhà ở chung cư 5 tầng số lượng: 2 nhà xây dựng căn hộ có diện tích sàn
từ 50-100m
2
/hộ. Tổng căn hộ khoảng 80 hộ.
- Nhà ở xã hội 5 tầng, căn hộ có diện tích sàn từ 35-60m
2
/hộ. Tổng số căn

2 OXH Nhà ở xã hội 2.525,25 3,99 5
3 LK Khu nhà liền kề 13.649,13 21,06 3
4 BTA Khu biệt thự loại A 3.176 5,02 2
5 BTB Khu biệt thự loại B 10.760,64 17,02 2,5
6 TM Dịch vụ thương mại 3.223,99 5,10 2
7 NT Khu nhà trẻ - mẫu giáo 2.503,18 3,96 1
8 TDTT-CX Khu TDTT - Cây xanh 6.723,84 10,64
9 Giao thông & đất khác 15.566,00 24,66
Tổng cộng 63.190,00 100,00
1.4.3.3. Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc
* Tổng diện tích khu đất : S

= 63.190 m
2
.
* Diện tích đất xây dựng : S

= 16.620 m
2
.
Mật độ xây dựng : S

/S

= 26,30%.
 Khu chung cư 5 tầng: 5.061,97 m
2
Bố trí quỹ đất dành cho xây dựng chung cư 5 tầng ở trục trung tâm của khu
quy hoạch tạo mối quan hệ dạng gắn kết cung như tiếp cận dễ dàng thuận tiện,
tầng đế sử dụng một phần làm nhà xe và quản lý mật độ xây dựng 28%.

ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
- Diện tích xây dựng : 79.000 m
2
- Tổng diện tích sàn : 237.000 m
2
 Khu nhà biệt thự vườn loại A: 3.176 m
2
Đây là điểm riêng đặc biệt của khu quy hoạch, các lô đất rộng lý tưởng cho
việc xây dựng các công trình biệt thự sinh thái thân thiện với môi trường. Tránh
được hiện tượng nhập hợp các lô nhỏ thành lô to ở các khu tạo nên mất cân đối và
ảnh hưởng mỹ quan chung, diện tích bình quân từ 750-800 m
2
/hộ. Tầng cao trung
bình là 2 tầng.
- Số lượng nhà : 4 nhà
- Diện tích xây dựng m
2
/1 công trình : 250 m
2
- Diện tích xây dựng : 800 m
2
- Tổng diện tích sàn : 1.600 m
2
 Khu nhà biệt thự vườn loại B: 10.760,64 m
2
Diện tích bình quân từ 260-380 m
2
/hộ. Tầng cao trung bình là 2,5 tầng.
- Số lượng nhà : 33 nhà
- Diện tích xây dựng m

2
1.4.3.4.Giải pháp thiết kế hạ tầng , kết cấu và kiến trúc
 San nền
Hiện tại khu đất có địa hình tự nhiên tương đối bằng phẳng, chủ yếu là diện
tích đất nông nghiệp.
- Cao nhất: 4,7 m.
- Thấp nhất: 4,15 m.
- Cao độ cao bình quân: 4,4 m.
• Nguyên tắc thiết kế:
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 10
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
Cao độ san nền dựa vào trục đường Đặng Thai Mai, hướng dốc thoát nước
chung của khu vực. Do vậy ta có cao độ nền: cốt cao nhất lấy theo cốt đường
Đặng Thai Mai. Độ dốc san nền i= 0.2%.
 Giải pháp kết cấu
• Phần móng
Căn cứ tính chất, qui mô điều kiện địa chất công trình, giải pháp móng cho
công trình cụ thể như sau:
Sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính 120cm (CN120): sức
chịu tải khoảng 550-600 tấn và cọc khoan nhồi đường kính 100cm (CN100): sức
chịu tải 400-450 tấn. Mũi cọc được cắm vào lớp cuội sỏi trạng thái chặt một đoạn
có chiều sâu không nhỏ hơn 2m.
Dầm móng có kích thước 500x1200, 400x800,
• Phần thân
Căn cứ vào tính chất sử dụng, qui mô và tải trọng của công trình, phương
án kết cấu phần thân là hệ kết cấu lõi cứng chịu lực bao gồm vách cứng kết hợp
cột, dầm và sàn BTCT.
Trong hệ kết cấu này, vách cứng đóng vai trò cùng chịu phần lớn tải trọng

CGX
D (m)
Lòng
đường (m)
Vỉa hè
(m)
1 Đường quy hoạch Mặt cắt 1-1 30 15 2x7.5
2 Đường quy hoạch Mặt cắt 2-2 15 9 2x3
3 Đường quy hoạch Mặt cắt 3-3 12 6 2x3
4 Đường quy hoạch Mặt cắt 4-4 11.5 6 2x2.8
 Hệ thống cấp nước và thoát nước
• Hệ thống cấp nước
- Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ nguồn nước sạch của nhà
máy nước thành phố tại điểm đấu nối trên đường Đặng Thai Mai phía gần đường
quy hoạch rộng 16m. Trong khu quy hoạch chỉ thiết kế mạng cấp nước sinh hoạt
và cứu hỏa đến các phân khu chức năng và các công trình.
- Tính toán công suất:
Bảng 1.4: Tính toán công suất nước sinh hoạt
TT Quy mô dân số Số người
T/C cấp nước
l/người.ngđ
Công suất
m
3
/ngđ
1 Dân số của nhà chia lô, biệt
thự, nhà ở chung cư và các
công trình công cộng khác
1200 120 144

• Hệ thống thoát nước
Hướng thoát nước chính từ Tây chảy xuống Đông theo độ dốc địa hình sau
đó thoát trực tiếp ra mương tiêu vào các mương nội bộ. Nếu đường quy hoạch thi
công hoàn chỉnh thì hệ thống thoát nước được san về cống thoát theo hướng Bắc
qua Nam và Tây xuống Đông theo hệ thống thoát nước chung của thành phố.
- Căn cứ vào hiện trạng thoát nước của khu vực, hệ thống thoát nước được
thiết kế hoàn toàn mới, các tuyến mương được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy
đảm bảo tiêu thoát nước cho cả khu vực.
- Mạng lưới thoát nước theo dạng xương cá, nước mưa chảy vào giếng thu
trên đường vào hệ thống cống nhánh, rồi chảy về hệ thống cống chính, sau đó
chảy về cống chính nằm trong đất quy hoạch thoát theo cống dọc của đường Đặng
Thai Mai. Hệ thống thoát nước thiết kế bằng mương xây gạch chỉ, có nắp đan,
được đặt dưới vỉa hè, độ dốc thủy lực 0.05 - 0.1%.
- Tính toán, thiết kế hệ thống thoát nước:
Lưu lượng tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn (tiêu chuẩn thiết
kế 20TCN 51-84 Bộ Xây dựng), công thức tính toán như sau:
T = t
0
+ t
1
+ t
2
(phút) (1)
T: Thời gian mưa tính toán lấy bằng thời gian tụ nước tính từ điểm xa nhất của
lưu vực.
t
0
: Thời gian nước chảy đến rãnh đường lấy t
0
= 10 (phút)

K: Hệ số vận tốc phụ thuộc vào độ dốc địa hình
Q = q x ϕ x F (l/s) (2)
Trong đó:
q: Tra bảng cường độ mưa (l/s ha) được giá trị của q
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 13
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
ϕ : Hệ số mặt phủ (hệ số dòng chảy) lấy theo tính chất mặt phủ trong bước
quy hoạch tạm thời lấy = 0,6
F: Diện tích lưu vực (ha)
Chu kỳ vượt qua cường độ tính toán: P = 1 năm.
 Hệ thống cấp điện
• Phương án cấp điện
Nguồn điện được lấy từ nguồn điện cao thế trên đường quy hoạch rộng
16m và xây dựng mới đường dây men theo khu đất theo đường Đặng Thai Mai
đến trạm biến áp.
• Cơ sở tính toán thiết kế
Từ đường dây trên không 10KV tại cột trụ trung gian trên đường quy hoạch
rộng 16m. Xây dựng mới đường dây trên không 10KV dẫn điện đến trạm biến thế
(Đường dây này đi theo mép ranh giới đường Đặng Thai Mai của khu đất quy
hoạch)
Trạm biến thế được xây dựng tại các lô đất công cộng. Máy biến thế chọn
loại có 1 nấc 10KV
Tiêu chuẩn cấp điện cho khu vực đô thị:
- Cấp điện cho các biệt thự loại A: 5KW/BT
- Cấp điện cho các biệt thự loại B: 4KW/BT
- Cấp điện cho các nhà liền kề: 2KW/hộ
- Cấp điện cho khu chung cư: 30W/m
2

xd
x 30W/m
2
x số nhà = 7200m
2
x 30W/m
2
= 216KW
Công suất cần cấp cho TT thương mại:
P
5
= S
xd
x 30W/m
2
x số nhà = 3600m
2
x 20W/m
2
= 72KW
Công suất cần cấp cho khu nhà ở xã hội:
P
6
= S
xd
x 25W/m
2
x số nhà = 2000m
2
x 25W/m

6
+ P
7
+ P
8
) x K
đt

= 674.5KW x 0.7 = 472.15KW
Công suất điện tính toán toàn khu vực là: P
tt
= 472KW
Lấy hệ số cosφ của máy biến thế là 0.85, ta có công suất biểu kiến của
máy biến thế là:
472KW/0.85 = 555 KVA
Đầu tư xây dựng ba trạm biến áp. Trạm biến áp có công suất là 630KVA-
35/0.4KV. Phần cấp điện chi tiết của các trạm xem bản vẽ bản đồ quy hoạch cấp
điện.
Lựa chọn kiểu trạm biến áp: là trạm treo, vị trí biến áp được đặt tại góc các
khu đất công cộng.
• Giải pháp lắp đặt cáp điện hạ thế
Đường dây hạ thế dùng cáp chôn ngầm luồn trong ống nhựa Tiền Phong
chôn sâu 0.7mét.
Từ trạm biến thế cáp trục chính dẫn điện đến các tủ lắp công tơ (các tủ lắp
công tơ đặt cách hàng rào các hộ gia đình 0.6 mét, không nằm trên cổng ra vào
của các hộ gia đình). Đường cáp ngầm hạ thế đặt cách chỉ giới xây dựng 0.5m.
 Hệ thống thông tin liên lạc
- Phát triển mạng cáp quang và thu phát truyền thanh truyền hình khép kín
và khai thác các dịch vụ truyền hình.
- Phát triển dịch vụ điện thoại, báo chí mạng Internet phủ sóng trên toàn

2011
Năm
2012
N¨m
201
3
- Nghiên cứu thị trường; xem xét chủ
trương đầu tư; làm các thủ tục về quyền
sử dụng đất;
- Thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư;

- Thiết kế kỹ thuật thi công; thẩm định và
phê duyệt thiết kế - dự toán; lựa chọn nhà
thi công, giám sát;
- Thi công cọc;
- Thi công móng và tầng hầm;
- Xây dựng thô.

- Thi công hoàn thiện; chuẩn bị đưa công
trình vào vận hành thử;
- Vận hành thử; thanh toán vốn với các
nhà thầu và đưa công trình vào sử dụng.

CHƯƠNG 2:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất
 Địa hình, địa mạo
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường

sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 24
0
C
- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 42,1
0
C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 4
0
C
- Độ ẩm trung bình năm: 85-90%
- Số giờ nắng trung bình 1.696 giờ. Năng lượng bức xạ dồi dào, trung bình
12 tỷ Keal/ha năm, lượng mưa trung bình hàng năm là 2000 mm.
Gió có hai mùa gió đặc trưng:
+ Gió Tây Nam - gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 17
TM D ỏn: Khu nh Thng mi Bc Vinh
+ Giú ụng Bc - mang theo ma phựn lnh m t kộo di t thỏng 10
n thỏng 4 nm sau.
iu kin thy vn
Trong khu vc d ỏn khụng cú sụng sui chy qua, ngun nc ngm
sõu 2,0 m v n nh sõu 15 - 20 m. Nc ngm mch sõu cht lng v tr
lng rt tt v di do, cú th s dng nc ngm cung cp cho nhu cu sinh
hot ca khu dõn c.
Ngoi ra, khu vc cú 01 mng thu li v 01 mng thoỏt nc mt, nc
thi chy t phớa ụng v phớa Tõy dc theo ng ng Thai Mai.
2.1.3. Hin trng cỏc thnh phn mụi trng t nhiờn
q

o

đ

n
g
c
h
ế

b
i
ế
n

t
h

c

p
h

m
b


đ

i

u

4

đ
à
o

t

o

l
á
i

x
e
kh
u
đấ
t
đã
q
u
y h
o

c h
c

đ


n
g

4
6
đ
i

t
p
.
h
c
m
đ
i

h
à

n

i
c
â
y


v


t
r
u
n
g

t
â
m

k
h
u

d
â
n

c


đ
ã

b
á
m

Đ
I

C

A

L
ò
đ


n
g

đ

n
g

t
h
a
i

m
a
i
đ



đ
ã

q
u
y

h
o

c
h

đ


n
g

đ
i

k
c
n

b

c


s

t

b

c

n
a
m
đ
i

x
ó
m

2

n
g
h
i

k
i
m
k

Trang 18
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
Nguồn phát sinh yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực chủ
yếu là do các phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường Đặng Thai
Mai, đường đi UBND xã Nghi Kim và các tuyến đường QH khác nối liền với các
vùng lân cận, khu vực thực hiện dự án lại có nhiều lớp cây cách ly, vì vậy môi
trường ít bị ảnh hưởng.
Bảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án
TT Thông số Đơn vị đo
Kết quả TCVN
5937- 2005
(TB 1 giờ)
K
1
K
2
K
3
1 Nhiệt độ
0
C 24,7 25,9 24,2 -
2 Độ ẩm % 85,2 84,8 85,5 -
3 Bụi lơ lửng mg/m
3
0,12 0,15 0,18 0,3
4 NO
2
mg/m
3
0,05 0,09 0,07 0,2

và ao với diện tích vừa và nhỏ.
- Ao hồ tại đây không sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản.
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 19
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
- Khu đất cách vùng trồng rau hơn 500m.
Bảng 2.2: Kết quả phân tích mẫu nước mặt
TT Chỉ tiêu Đơn vị đo
Kết quả
QCVN
08:2008/BTNMT
M
1
B
1
1 Độ đục NTU 4 -
2 pH Thang pH 6,97
5,5 ÷ 9
3 TSS mg/l 6 50
4 DO mg/l 5,01
≥ 4
5 Độ cứng mg/l 43 -
6 BOD
5
mg/l 13
< 15
7 COD mg/l 24
< 30
8 NO

TT
Thông số phân
tích
Đơn vị đo
Kết quả đo
QCVN
09:2008/BTNMT
N
1
N
2
1 Nhiệt độ
0
C 23,9 23,5 -
2 pH thang pH 6,54 6,96
5,5 ÷ 8,5
3 TDS mg/l 187 192 1500
4 COD (KMnO
4
) mg/l 2,3 2,7 4
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 20
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
5 NO
2
-
(tính theo N) mg/l 0,009 0,014 1,0
6 NO
3

2.1.3.3. Hiện trạng môi trường đất
Vị trí xây dựng khu nhà ở thương mại Bắc Vinh thuộc xã Nghi Kim phần
lớn là đất nông nghiệp trồng lúa và hoa màu như lạc, rau muống, bắp cải, rau
bầu
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu môi trường đất khu vực dự án
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả
P.pháp
phân tích
Đ
1
Đ
2
1
Thành phần cơ giới của đất:
- Cấp hạt: 2 ÷ 0,2 mm
- Cấp hạt: 0,2 ÷ 0,02 mm
- Cấp hạt: < 0,002 mm
%
%
%
53,0
29,1
9,3
52,0
30,1
9,7
TCVN
5257 – 90

nghèo.
Môi trường đất khu vực dự án nhìn chung chưa có dấu hiệu ô nhiễm các
yếu tố hoá học vì vùng đất chỉ đơn thuần nông nghiệp lúa nước và hoa màu.
Như vậy, hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án đảm bảo các tiêu
chuẩn môi trường, nên chủ đầu tư và đơn vị thi công trong quá trình triển khai,
thực hiện dự án phải tuân thủ các biện pháp bảo vệ nhằm giữ gìn môi trường nền
của khu vực.
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1. Điều kiện về kinh tế
Phát huy lợi thế của xã nằm phụ cận thành phố Vinh, những năm gần đây,
dưới sự chỉ đạo của các cấp, các ngành, cùng chủ trương sát thực của Đảng ủy,
chính quyền địa phương, Nghi Kim đã có bước đột phá trong phát triển kinh tế -
xã hội. Chỉ tiêu phát triển kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ ở tất cả các lĩnh vực tạo
nên những chuyển biến tích cực. Đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, bộ
mặt vùng quê thay đổi nhanh chóng, nhất là những tín hiệu vui trong khai thác
tiềm năng và thu hút đầu tư.
Năm 2008, tổng giá trị sản xuất ở Nghi Kim đạt 126 tỷ đồng (tăng 12 tỷ
đồng so với năm 2007), tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 15%. Đây là những con số
khá ấn tượng mà Nghi Kim phấn đấu đạt được trong phát triển kinh tế, tạo bước
đột phá quan trọng để xã sớm hoàn thành các mục tiêu theo kế hoạch đã đề ra.
Trong năm, xã đã xây dựng, triển khai kịp thời các đề án về huy động nội
lực và các nguồn lực để nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng, thực hiện tốt các chế
độ ưu đãi, khuyến khích phát triển sản xuất, xây dựng các công trình trọng điểm,
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 22
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
kết cấu cơ sở hạ tầng trên địa bàn. Bên cạnh đó, phối hợp với các ban ngành, đoàn
thể phát huy phong trào thi đua phát triển kinh tế, xây dựng đời sống văn hoá - xã
hội. Nhờ vậy, giá trị sản xuất trên tất cả các lĩnh vực kinh tế tăng trưởng mạnh.

chất lượng.
Chủ đầu tư: C«ng ty Cæ phÇn đầu tư xây dựng Trường Sơn
Đơn vị tư vấn: C«ng ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 23
ĐTM Dự án: Khu nhà ở Thương mại Bắc Vinh
Bên cạnh đó, xã đặc biệt quan tâm đến công tác xuất khẩu lao động. Năm
2008, toàn xã có 30 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Tổng dư nợ
vay vốn ngân hàng phục vụ sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu lao động và sinh viên
là 1,3 tỷ đồng cho 238 người vay, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, tỷ lệ
hộ nghèo (theo tiêu chí mới) giảm xuống còn 5,6%.
Công tác chính sách xã hội được thực hiện đảm bảo. Năm 2008, xã thu quỹ
đền ơn đáp nghĩa được gần 20 triệu đồng, đầu tư cho việc sửa chữa đài tưởng
niệm, xây dựng nhà tình nghĩa, cấp sổ tiết kiệm cho đối tượng chính sách… trên
địa bàn với tổng số tiền hơn 40 triệu đồng.
Với mục tiêu gắn phát triển kinh tế với đời sống văn hóa – xã hội, cấp ủy
Đảng, chính quyền phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trên địa bàn có nhiều
chủ trương tích cực trong hoạt động văn hóa – xã hội. Trong năm, xã đã triển khai
tốt hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn, tổ chức thành công các giải bóng đá,
bóng chuyền mừng Đảng mừng Xuân, hoạt động hè cho thanh thiếu niên. Đồng
thời, chỉ đạo các xóm xây dựng hương ước, quy ước xóm, triển khai có hiệu quả
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Đến
nay, 100% xóm có nhà văn hóa; xây dựng 10 đơn vị đạt tiêu chuẩn làng văn hóa
cấp huyện, tỉnh; xét công nhận 1.993 gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa
(tăng 3% so với kế hoạch). Tổ chức cho 570 lượt người tham gia các lớp xóa đói
giảm nghèo và móc sợi xuất khẩu; 6 lớp học tiếp thu kỹ thuật trồng cây dưa hấu,
chăn nuôi và phòng trừ sâu bệnh cho bà con nông dân.
CHƯƠNG 3:
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Với bất kỳ một dự án đầu tư xây dựng khu đô thị nào, việc giải phóng mặt
bằng, xây dựng và vận hành công trình sẽ có những tác động tiêu cực và tích cực

Bảng 3.1: Nguồn tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng
TT
Các loại
chất thải
Nguồn gây ô nhiễm
Thành phần của các chất
gây ô nhiễm
1
Nước thải
- Nước thải sản xuất:
Nước thải do vệ sinh
dụng cụ xây dựng…
- Nước thải sinh hoạt và
các hoạt động khác
- Chứa nhiều hàm lượng cặn lơ
lửng cao, dầu mỡ công nghiệp.…
- Chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân
huỷ, cặn lơ lửng, dầu mỡ, vi
khuẩn
2
Khí thải - Hoạt động của xe chở
nguyên vật liệu xây dựng
- Tạo ra khí thải CO
x
, NO
x
, SO
x
,
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status