Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai - Pdf 13

TÓM LƯỢC
Có thể nói, sự phát triển trong hoạt động thanh toán của ngân hàng luôn
song hành cùng sự phát triển chung của toàn xã hội. Nền kinh tế càng phát triển
thì khối lượng giao dịch mua bán trao đổi hàng hóa dịch vụ ngày càng tăng và
nhu cầu thanh toán an toàn nhanh chóng và chính xác trở nên cấp thiết hơn bao
giờ hết. Từ những tiện ích mà thẻ ATM mang lại, có thể khẳng định phát triển
nghiệp vụ thẻ là một trong những định hướng lớn, tăng cường khả năng huy
động vốn và đổi mới mạnh mẽ công nghệ ngân hàng theo hướng quốc tế hoá và
hiện đại hoá, giảm tỉ trọng trong dân cư tiền mặt trong dân cư.
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai,
em đã hoàn thành bài khóa luận với đề tài : “Giải pháp marketing nhằm phát triển
thị trường dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh
Lào Cai”. Dưới đây là tóm lược một số vấn đề cơ bản trong bài khóa luận của em.
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu giải pháp marketing nhằm phát triển thị
trường dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Lào
Cai.
Trong chương này, em đã chỉ rõ vấn đề cấp thiết đi tới việc lựa chọn nghiên
cứu đề tài. Đồng thời cũng chỉ rõ những mục đích cũng như phạm vi nghiên cứu của
đề tài, tổng quan về tình hình nghiên cứu của các năm trước.
Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing
nhằm phát triển thị trường dịch vụ thẻ ATM của NHTM
Với định hướng của chương này, em đưa ra những vấn đề lý thuyết về các giải
pháp marketing phát triển thị trường như: lí thuyết về thị trường, khái niệm marketing
và marketing mix, lí thuyết về nghiên cứu marketing và các giải pháp marketing phát
triển thị trường.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng giải pháp marketing
nhằm phát triển thị trường dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng tổ chức của Agribank
chi nhánh tỉnh Lào Cai.
Đây là chương quan trọng nhất bởi ngoài việc xử lý các dữ liệu thứ cấp còn
phải tìm kiếm các dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra. Trong
SV: Hoàng Nhị Khanh

Các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thây cô khoa
Marketing đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu.
Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên các phòng ban tại ngân hàng
Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình hoàn
thành khóa luận.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều đề hoàn thành khóa luận nhưng do hạn chế về năng
lực và kiến thức sẽ không tránh khỏi thiêú sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và
đóng góp ý kiến của thầy cô và tất cả mọi người.
SV: Hoàng Nhị Khanh
Lớp: K45C5
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC 1
LỜI CẢM ƠN 3
Sơ đồ 2.1: Bản chất sản phẩm của NHTM 16
Bảng 3.2 Tăng trưởng số lượng thẻ giai đoạn 2009 – 2012 24
4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 39
4.1.1. Những thành công đạt được 39
4.1.2. Những hạn chế còn tồn tại 39
4.1.3 Nguyên nhân của tồn tại 40
4.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 40
4.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 40
4.2. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề phát triển thị trường thẻ ATM
cho khách hàng tổ chức tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai 40
4.2.1. Dự báo triển vọng phát triển thị trường thẻ ATM cho khách hàng tổ chức 40
4.2.2. Quan điểm phát triển thị trường thẻ ATM cho khách hàng tổ chức 41
4.3. Các đề xuất và kiến nghị chủ yếu về giải pháp marketing nhằm phát triển thị
trường thẻ ATM cho khách hàng tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai 42
4.3.1. Đề xuất tăng cường nghiên cứu marketing để phát triển thị trường 42
4.3.1.1. Đề xuất về nội dung nghiên cứu 42
4.3.1.2. Đề xuất về phương thức nghiên cứu 42

Sơ đồ 2.1: Bản chất sản phẩm của NHTM Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Lào Cai Error: Reference
source not found
Hình 3.1 Chất lượng dịch vụ thẻ ATM của Agribank Error: Reference source not
found
Hình 3.2 Đánh giá của khách hàng về quy trình cung ứng dịch vụ thẻ ATM của
Agribank Error: Reference source not found
SV: Hoàng Nhị Khanh
Lớp: K45C5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agribank: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
BIDV: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
Vietinbank: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ
VBA: Hiệp hội thẻ Việt Nam
ĐVT: Đơn vị tính
SV: Hoàng Nhị Khanh
Lớp: K45C5
SV: Hoàng Nhị Khanh
Lớp: K45C5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THẺ ATM CHO KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC
CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI.
1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài
Làm thế nào để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt với những đối thủ cạnh tranh đầy tiềm lực và giàu kinh nghiệm đang là một câu hỏi
lớn đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung và NHTM Việt Nam nói riêng. Vấn đề kinh
doanh ngày nay không chỉ đơn giản được giải quyết bằng triết lý kinh doanh theo sản

sự được chú trọng. Hoạt động marketing phát triển thị trường thẻ của các ngân hàng
chỉ mới ở bước đầu tư ngắn hạn, chưa có chiều sâu và tầm chiến lược. Trong thời
gian qua hoạt động marketing dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Lào
Cai đã đạt được những thành công khá quan trọng song vẫn còn những điểm bất cập,
một trong những điểm bất cập quan trọng đó là do chưa xây dựng cho mình một chiến
lược marketing hữu hiệu, toàn diện trong phát triển dịch vụ thẻ. Trong thời gian thực
tập tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai, với mong muốn được đóng góp một phần
nhỏ trong việc thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ thẻ, tôi đã chọn đề tài:“ Giải
pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng tổ
chức tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai” để nghiên cứu.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ
những vấn đề sau:
Thực trạng thị trường mục tiêu và các giải pháp marketing phát triển thị
trường thẻ ATM cho khách hàng tổ chức mà Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai đã thực
hiện.
Đánh giá hiệu quả marketing phát triển thị trường của Agribank chi nhánh
tỉnh Lào Cai.
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng để đề xuất một số giải pháp
marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng tổ chức tại
Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu những công trình năm trước
1.3.1 Những công trình nghiên cứu cùng đề tài giải pháp marketing nhằm phát
triển thị trường.
Vai trò của marketing ngày càng được chú trọng vì vậy trước đó đã có rất
nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng marketing vào trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tại trường đại học Thương mại cũng có một số công trình của các
anh/chị sinh viên khóa trước nghiên cứu về đề tài các giải pháp marketing để phát
triển thị trường như:
SV: Hoàng Nhị Khanh 2

sản phẩm và dịch vụ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn tỉnh Lào Cai.”
SV: Hoàng Nhị Khanh 3
Lớp: K45C5
Ngô Thùy Linh – Viện đại học mở năm 2008: “Tình hình huy động và cho
vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai.”
Mặc dù các đề tài nghiên cứu trước rất đa dạng và phong phú nhưng chưa có
đề tài nào nghiên cứu về giải pháp marketing phát triển thị trường thẻ ATM cho
khách hàng tổ chức tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Vì vậy, đề tài mà tôi nghiên
cứu trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp này là hoàn toàn mới, độc lập và không sao
chép của bất kì ai.
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ
thẻ ATM cho khách hàng tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.
Mục tiêu cụ thể:
• Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về giải pháp marketing nhằm phát
triển thị trường thẻ ATM của NHTM.
• Phân tích, đánh giá thực trạng các giải pháp marketing nhằm phát triển thị
trường thẻ ATM cho khách hàng tổ chức tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.
• Đề xuất một số giải pháp marketing khả thi nhằm phát triển dịch vụ thẻ
ATM cho khách hàng tổ chức tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Khóa luận này tập trung nghiên cứu giải pháp marketing
nhằm phát triển thị trường đối với
o Sản phẩm: Dịch vụ thẻ ATM
o Khách hàng: khách hàng tổ chức
Không gian nghiên cứu: tỉnh Lào Cai
Thời gian nghiên cứu: thực hiện nghiên cứu và phân tích số liệu của 3 năm
gần nhất từ 2010 đến 2012 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
1.6 Phương pháp nghiên cứu

• Nguồn bên ngoài: các báo cáo ngành tài chính ngân hàng các năm qua mà
đặc biệt là các báo cáo liên quan đến thị trường thẻ ATM, thực trạng kinh tế hiện nay,
dự báo về tình hình kinh tế trong tương lai… Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu
qua các tài liệu như: marketing căn bản, Quản trị marketing của Philip Kotler, Giáo
trình Marketing thương mại của PGS.TS Nguyễn Bách Khoa… Các dữ liệu từ nguồn
bên ngoài đưa ra cái nhìn tổng quan về thị trường ngành cũng như hướng phát triển
của ngành trong tương lai.
1.6.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) - một phần
mềm dùng để phân tích các kết quả điều tra trong mọi lĩnh vực, từ xã hội, giáo dục, y
khoa, kinh tế, marketing, sản xuất kinh doanh Ngoài ra khóa luận còn sử dụng một
số phương pháp khác như tổng hợp, thống kê, so sánh để phân tích và xử lý dữ liệu
phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.
SV: Hoàng Nhị Khanh 5
Lớp: K45C5
Trong khuôn khổ đề tài giải pháp marketing để phát triển dịch vụ thẻ ATM
cho khách hàng tổ chức tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai khóa luận được kết cấu
thành 4 phần như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài giải pháp marketing nhằm phát triển
thị trường dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng tổ chức tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào
Cai
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing
nhằm phát triển thị trường dịch vụ thẻ ATM của NHTM.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng giải pháp marketing
nhằm phát triển thị trường dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng tổ chức tại Agribank chi
nhánh tỉnh Lào Cai.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp marketing nhằm phát triển
thị trường dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng tổ chức tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào
Cai.

T.Cannon khái niệm thị trường là một tập người bán và người mua thỏa thuận
các điều kiện trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ được tiến hành một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp, thông qua một mạng lưới trung gian phức hợp để kết nối người mua và
người bán ở những vị trí không gian khác nhau.
G.Audigier có định nghĩa tổng quát thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
của các sản phẩm nhằm làm thỏa mãn một nhu cầu nhất định.
SV: Hoàng Nhị Khanh 7
Lớp: K45C5
Chuyên gia tư vấn quản trị doanh nghiệp J.U.Lorez khái niệm thị trường là
toàn bộ môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các nhân tố tác động và các
thị trường của nó.
Ngoài ra có thể còn có hàng loạt khái niệm thị trường theo góc độ tiếp cận về
thời gian và không gian, địa lý, thông tin … khác nhau và các định nghĩa trên đây đều
phản ảnh được mặt bản chất kinh tế dưới những góc độ tiếp cận khác nhau.
Trong kinh doanh, ngoài thuộc tính bản chất kinh tế trừu tượng trên, thị trường
được xác định vừa là nguyên nhân, vừa là động thái và điều kiện để công ty tồn tại cà
phát triển kinh doanh. Nếu như góc độ thị trường xã hội, thị trường vừa là một tập
hợp bộ phận của môi trường kinh doanh tổng thể, vừa bao gồm những kết cấu đồng
bộ chủ thể, khách thể, nhân tử giao tiếp cung – cầu, đối tượng, thời gian, địa điểm,
cách thức … Mặt khác trên góc độ thị trường của công ty, điểm nhấn mạnh trên thị
trường lại là yếu tố hạt nhân: tập khách hàng tiềm năng và nhu cầu có sức mua của
họ. Vì vậy có thể tổng hợp hai khái niệm thị trường mà công ty thương mại có thể
phân định được.
Theo góc độ thị trường xã hội tổng thể, thị trường được hiểu là một “tập phức
hợp và liên tục các nhân tố môi trường kinh doanh và các quan hệ trao đổi thương
mại được hấp dẫn và thực hiện trong một không gian mở, hữu hạn các chủ thể cung –
cầu và phương thức tương tác giữa chúng nhằm tạo thành điều kiện tồn tại và phát
triển cho sản xuất và kinh doanh hàng hóa”.
Với góc độ kinh doanh của công ty thương mại, thị trường được hiểu là “ tập
các khách hàng và người cung ứng thực hiện tiềm năng, có nhu cầu thị trường về

và mong muốn của con người.
Khi có một bên tham gia tích cực tìm kiếm sự trao đổi với bên kia thì đó được
gọi là Marketers. Marketers là một người đang sẵn sàng tìm kiếm một nguồn từ
những người khác và sẵn sang dâng hiến một thứ gì đó có giá trị để trao đổi.
2.1.2.2 Khái niệm marketing ngân hàng
Đưa ra một khái niệm chuẩn xác về marketing ngân hàng là điều không dễ dàng,
bởi hiện nay có khá nhiều quan điểm về Marketing ngân hàng. Sau đây là một số quan
điểm tiêu biểu:
Theo quan điểm thứ nhất: Marketing ngân hàng là toàn bộ những nỗ lực của
ngân hàng nhằm thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng và thực hiện mục tiêu lợi
nhuận của ngân hàng.
Theo quan điểm thứ hai: Marketing ngân hàng là toàn bộ quá trình tổ chức và
quản lý của một ngân hàng, từ việc phát hiện ra nhu cầu của các nhóm khách hàng
mục tiêu và thỏa mãn những nhu cầu của họ bằng hệ thống các chính sách, biện pháp
nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận.
SV: Hoàng Nhị Khanh 9
Lớp: K45C5
Quan điểm thứ ba cho rằng: Marketing ngân hàng là một chức năng của hoạt
động quản trị nhằm hướng dòng chảy sản phẩm dịch vụ của ngân hàng vào phục vụ
những nhóm khách hàng mục tiêu của ngân hàng.
Mỗi quan điểm được nghiên cứu và đưa ra ở những góc độ và thời gian khác
nhau nhưng đều thống nhất về những vấn đề cơ bản như sau:
- Việc sử dụng Marketing vào lĩnh vực ngân hàng phải dựa trên những
nguyên tắc, nội dung và phương châm của Marketing hiện đại.
-
Quá trình marketing ngân hàng thể hiện sự thống nhất cao độ giữa
nhận
thức và hành động của nhà ngân hàng về thị trường, nhu cầu khách hàng
và năng lực
của ngân hàng.

nhóm với dung lượng nhớ của chíp điện tử là khác nhau. Tuy nhiên một nhược điẻm
của loại thẻ này là giá thành sản xuất rất cao.
Theo tính chất thanh toán của thẻ:
Thẻ tín dụng (Credit Card) : Là loại thẻ theo đó, chủ thẻ chi tiêu trên cơ sở
hạn mức tín dụng do NHPH cấp.
Thẻ ghi nợ (Debit Card) : Là thẻ được phát hành trên cơ sở số dư tài khoản
tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng.
Thẻ thanh toán (Charge Card): là loại thẻ du lịch và giải trí ( travel and
entertainment card) của các công ty như American Express, Dinner club…
2.2 Các lý thuyết về phát triển thị trường
2.2.1 Lý thuyết phát triển thị trường của Ansoff
Theo quan điểm của Ansoff trong cuốn giáo trình Marketing thương mại - GS.
Nguyễn Bách Khoa của NXB Thống kê năm 2011: các công ty kinh doanh cần căn cứ
vào cặp sản phẩm thị trường để xác định mục tiêu kinh doanh hiện tại của mình tại thị
trường mục tiêu là gì. Từ đó có những hoạt động nghiên cứu thị trường tập trung hiệu
quả nhằm đưa ra các chiến lược, giải pháp cụ thể cho từng thị trường.
Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới
Thị trường hiện tại
Thị trường mới

Dựa vào cặp sản phẩm thị trường của doanh nghiệp, Ansoff xác định bốn khả
năng của doanh nghiệp có thể xem xét để xác định mục tiêu thị trường công ty hướng
tới
Chiến lược thâm nhập thị trường: Mục tiêu của doanh nghiệp là tăng doanh
số sản phẩm hiện có trên thị trường hiện tại bằng cách thu hút thêm khách hàng của
đối thủ cạnh tranh nhờ vào các biện pháp giảm giá, tăng thêm ngân sách quảng cáo và
cải tiến nội dung khuyến mãi… trong khi vẫn không mất đi khách hàng đang có.
SV: Hoàng Nhị Khanh 11
Lớp: K45C5
Thâm nhập thị trường Phát triển sản phẩm

Phát triển sản phẩm: doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh số qua việc triển
khai những sản phẩm mới có liên quan mật thiết hoặc cải thiện sản phẩm cho những
thị trường hiện có.
2.2.2.2 Phát triển thị trường theo chiều rộng.
Phát triển theo chiều rộng chính là việc mở rộng thị trường theo phạm vi địa
lý, tăng quy mô sản xuất và kinh doanh, mở rộng chủng loại sản phẩm bán ra, tăng số
SV: Hoàng Nhị Khanh 12
Lớp: K45C5
lượng khách hàng hay nói cách khác là hình thức phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm về mặt số lượng, phát triển quy mô tổng thể thị trường trên cả thị trường hiện
tại và thị trường mới, tăng thị phần, tăng số lượng khách hàng bằng cách thu hút
khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp thông qua nỗ lực marketing.
Cụ thể kinh doanh sản phẩm mới, lĩnh vực mới trên địa bàn thị trường cũ hoặc mới
mở rộng phạm vi kinh doanh.
2.2.2.3 Phát triển hỗn hợp cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Khi doanh nghiệp đã có vị trí vững chắc trên thị trường và có điều kiện tiềm
năng về vốn, cơ sở vật chất và năng lực quản lý có thể phát triển theo hướng kết hợp
phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu để mở rộng quy mô kinh doanh với
hiệu quả cao.
2.2.3 So sánh hai lý thuyết
Sau khi nghiên cứu hai lý thuyết về phát triển thị trường của Ansoff và Philip
Kotler, có thể thấy hai lý thuyết có một số điểm giống nhau. Phát triển thị trường theo
chiều rộng của Philip Kotler chính là chiến lược phát triển thị trường ( theo tiêu thức
địa lý và khách hàng) và chiến lược phát triển sản phẩm của Ansoff. Tương tự phát
triển theo chiều sâu giống với chiến lược thâm nhập thị trường. Sở dĩ hai lý thuyết
trên có những kết luận khác nhau bởi xuất phát điểm là khác nhau. Ansoff dựa trên
việc nghiên cứu cặp sản phẩm – thị trường để đưa ra các chiến lược trong khi Philip
Kotler lại dựa trên 3 biến số bao gồm địa lý, khách hàng và sản phẩm.
Qua việc nghiên cứu hai lý thuyết về phst triển thị trường và tình hình thực tế
tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai, em chọn lý thuyết phát triển thị trường của

động, thói quen của tập khách hàng trong đời sống hiện thực
Nghiên cứu tập tính tinh thần của khách hàng tiềm năng
Nghiên cứu tâm lý khách hàng theo các dấu hiệu phân loại và các đặc trưng
tính cách
2.3.2 Xác lập mục tiêu và các hướng phát triển thị trường
2.3.2.1 Xác lập mục tiêu
Các ngân hàng đã và đang tích cực phát triển, cung cấp tới khách hàng nhiều
công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, từ đó khuyến khích khách hàng hạn chế rút
tiền mặt mà chuyển sang thanh toán bằng thẻ. Đẻ tạo sự chuyển biến mạnh về chất và
lượng trong thanh toán không dùng tiền mặt các NHTM phấn đấu đạt được các mục
tiêu như
Tăng doanh thu
Tăng thị phần
Tăng lợi nhuận
Giảm tối đa chi phí
SV: Hoàng Nhị Khanh 14
Lớp: K45C5
Gia tăng nhiều tiện ích cho thẻ
2.3.2.2 Các hướng phát triển thị trường
Tùy theo nguồn lực của doanh nghiệp và đặc điểm của mỗi thị trường mà ngân
hàng lựa chọn hướng phát triển thị trường phù hợp nhất với mình. Đó có thể là:
Mở rộng thị trường sang khu vực địa lý mới, đưa sản phẩm của mình sang
tiêu thụ ở các vùng khác. Việc mở rộng theo vùng địa lý làm cho số lượng người tiêu
thụ tăng lên và dẫn tới doanh số bán cũng tăng theo.
Tìm kiếm tập khách hàng mới, khuyến khích, kích thích các nhóm khách
hàng của đối thủ chuyển sang sử dụng thẻ của ngân hàng mình.
Tạo ra giá trị mới cho sản phẩm chính là tạo ra các tiện ích gia tăng cho dịch
vụ.
2.3.3 Các giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường
2.3.3.1 Giải pháp về sản phẩm

o Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sản phẩm của NHTM bao gồm: khách
hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng
Đối với phát triển thị trường các NHTM cần
o Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM
o Bổ sung các đặc tính cho dịch vụ
o Từng bước mở rộng thị trường theo khu vực địa lý
o Tìm kiếm tập khách hàng mới cho dịch vụ
2.3.3.2 Giải pháp về xúc tiến
SV: Hoàng Nhị Khanh 16
Lớp: K45C5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status