Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại,quá trình cạnh tranh đang diễn ra trên phạm
vị toàn cầu.Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh thì một doanh nghiệp dành được
một phần trên thị trường là chưa đủ.Hơn thế nữa, doanh nghiệp cần vươn lên trong nhóm
những doanh nghiệp đứng đầu.Để làm được điều này buộc các doanh nghiệp phải không
ngừng phát triển để mở rộng thị trường.Phải nắm bắt nhanh nhạy những nhu cầu của thị
trường và có những phản ứng kịp thời nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của công chúng.Việc
phát triển hoạt động xúc tiến thương mại chính là một trong những yếu tố quan trọng giúp
các doanh nghiệp có thể nắm bắt được thị trường và có thể mở rộng được thị trường của
doanh nghiệp.
Ngân hàng Agribank là một trong những ngân hàng thương mại lâu đời nhất tại
Việt Nam và Agribank là ngân hàng lớn nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay.Agribank
Cầu Giấy là chi nhánh đã được thành lập vào năm 2004.Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt
với các ngân hàng thương mại hiện nay thì vấn đề đặt ra là Agribank Cầu Giấy cần làm gì
để có thể tăng thị phần thị trường khách hàng tổ chức trên thị trường Hà Nội( chủ yếu trên
thị trường Cầu Giấy).Chính vì vậy mà em xin nghiên cứu đề tài “ Phát triển xúc tiến
thương mại dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank-Chi
nhánh Cầu Giấy trên thị trường Hà Nội”.
Đề tài nghiên cứu trên dựa vào những lý thuyết của PhilipKotler về phát triển
XTTM dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức nhằm:Phân tích thực trạng phát triển
XTTM của Agribank Cầu Giấy và mục tiêu cuối cùng của đề tài là đề ra giải pháp phát
triển hoạt động XTTM dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank
Cầu Giấy.
Đề tại sử dụng phương pháp hệ nghiên cứu bao gồm: Phương pháp thu thập dữ liệu
và phương pháp xử lý dữ liệu, tiến hành nghiên cứu kết hợp giữa cơ sở lý luận chung và
thực trạng hoạt động phát triển XTTM của Agribank Cầu Giấy và từ đó phân tích,thống
kê, tổng hợp, đối chiếu, so sánh các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm đánh giá hoạt động
XTTM của Agribank Cầu Giấy.Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển hoạt động
XTTM của ngân hàng như ngân tố môi trường vĩ mô gồm: kinh tế xã hội, pháp luật…. và
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
STT TÊN TRANG
1 Hình 3.1:Cơ cấu tổ chức ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy 19
2 Hình 3.2:Cơ cấu tổ chức phòng marketing của Agribank Cầu Giấy 20
3 Hình 3.3: Bảng nguồn vốn của Agribank Cầu Giấy. 20
4 Hình 3.4:Bảng ngân sách dành cho XTTM năm 2009,2010,2011 26
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt
1 XTTM Xúc tiến thương mại
2 NHNN Ngân hàng nhà nước
3 NHTM Ngân hàng thương mại
4 TCTD Tổ chức tín dụng
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ
tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Kể từ năm 2007 đến nay, khủng hoảng kinh tế tác động đến toàn bộ nền kinh tế thế
giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng.Theo xu hướng đó, các ngân hàng
thương mại cũng khó khăn hơn trong kinh doanh.Chỉ một số ít các ngân hàng thương mại
có tăng trưởng dương.Còn lại hầu hết các ngân hàng đều gặp khó khăn đi kèm với nhiều
vấn đề như : huy động vốn giảm, tỉ lệ nợ xấu tăng cao…Và trong thời kì này, việc phát
triển xúc tiến thương mại(XTTM) cho các hoạt động tín dụng cũng trở nên cần thiết hơn
đối với các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn nói riêng.Việc phát triển XTTM hoạt động tín dụng tốt sẽ giúp ngân hàng tăng
huy động vốn trong thời buổi kinh tế khó khăn.Từ đó sẽ giúp ngân hàng có được nguồn
vốn cần thiết để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Từ năm 2008 cho tới năm 2011, ngân hàng Agribank Cầu Giấy cũng đã thực hiện
nhiều chính sách XTTM.Tuy nhiên, do sự suy thoái của nền kinh tế mà việc phân bổ ngân
sách vào các chính sách XTTM cũng còn hạn chế và chưa mang lại nhiều hiệu quả
do tính cấp thiết như đã nêu trên, em xin lựa chọn đề tài “ phát triển hoạt động
xúc tiến thương mại dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi
nhánh Cầu Giấy”.
1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
-Để phát triển hoạt động XTTM dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân
hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy, đề tài này tập trung giải quyết những vấn đề sau:
-Xác định đối tượng mục tiêu của hoạt động XTTM.
-Nhận dạng mục tiêu và ngân sách dành cho hoạt động XTTM của ngân hàng
Agribank Cầu Giấy.
-Phân tích các công cụ XTTM dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của
Agribank Cầu Giấy.
-Thông điệp của ngân hàng dành cho khách hàng tổ chức.
-Đánh giá ưu và nhược điểm trong việc thực hiện phát triển XTTM tín dụng của
ngân hàng Agribank Cầu Giấy.
2
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
-Đề xuất giải pháp cho hoạt động XTTM nhằm phát triển khách hàng đối với hoạt
động tín dụng của ngân hàng Agribank.
1.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước:
Qua quá trình nghiên cứu, em đã tìm hiểu đề tài như sau:
-“Phát triển phối thức xúc tiến thương mại đối với hàng Uniferon – Thuốc bổ máu
trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hưng Việt” – Trần
Thị Hải Hà – K43C6 – Khoa Marketing 2011
-“Phát triển phối thức xúc tiến thương mại đối với sản phẩm laptop của công ty cổ
phần thương mại và dịch vụ tin học An Việt trên thị trường Hà Nội” - Dương Minh
Thanh – Khoa Marketing 2011.
-“Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm giáo trình Tiếng
Anh Popodoo của công ty cổ phần phát triển Quốc tế Kim tự tháp trên thị trường Hà Nội”
– Hà Ngọc Bích – Khoa Marketing 2011 .
*Phạm vi nội dung:
-Phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài là phát triển XTTM hoạt động tín dụng
khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy.
-Phạm vi về sản phẩm: Dịch vụ tín dụng của ngân hàng.
-Phạm vi về khách hàng: Là khách hàng tổ chức như các doanh nghiệp kinh doanh
trên địa bàn Hà Nội, các trường học, tổ chức chính phủ và phi chính phủ v.v.v.Chủ yếu là
tập khách hàng trên địa bàn quận Cầu Giấy.
* Phạm vi không gian.
Việc điều tra nghiên cứu phát triển hoạt động tín dụng cho khách hàng tổ chức của
ngân hàng Agribank được thực hiện trên thị trường Hà Nội.Trong đó, điều tra nghiên cứu
trên thị trường Cầu Giấy là chủ yếu.
* Phạm vi thời gian.
Thời gian thu thập dữ liệu là từ 31/1/2012 đến 18/5/2012.Số liệu của đề tài lấy từ
năm 2009-2011 trong báo cáo tài chính cuối năm của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu
Giấy.
4
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Bên cạnh đó, qua nghiên cứu sẽ đề xuất ra những giải pháp nhằm phát triển XTTM
hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức cho ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy
trong vòng 5 năm tới.
1.6.Phương pháp nghiên cứu:
1.6.1.Phương pháp luận.
Trong bài khóa luận đã kết hợp sử dụng các phương pháp luận đó là: phương pháp
duy vật biện chứng, phương pháp tiếp cận hệ thống logic lịch sử, phương pháp tiếp cận
thực tiễn các vấn đề lý luận, hiệu quả kinh tế tối đa và vận dụng quan điểm của Đảng và
Chính phủ.
1.6.2.Phương pháp cụ thể.
1.6.2.1.Phương pháp thu thập
-Thu thập dữ liệu thứ cấp:
+Qua nội bộ của công ty: bao gồm báo quá tài chính hàng năm của ngân hàng
vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy trên thị
trường Hà Nội.
6
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến
thương mại dịch vụ tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến phát triển xúc
tiến thương mại dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng thương
mại.
2.1.1.Khái niệm xúc tiến thương mại.
XTTM là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình kinh doanh của
công ty. Trong nhiều tình thế hiệu lực của hoạt động này có tác dụng quyết đinh đến kết
quả của hành vi mua bán hàng hóa và thông báo cho công chúng biết về những thông tin
quan trọng về sản phẩm như chất lượng và tác dụng của sản phẩm. Có rất nhiều cách tiếp
cận đối với khái niệm XTTM trong kinh doanh.
Xuất phát từ góc độ công ty, xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và
cụ thể như sau: “ XTTM là một lĩnh vực lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing
nhằm mở rộng tư duy sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích và ưu thế trội và kích
thích, thu hút khách hàng tiềm năng thành tập khách hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán
hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị
trường mục tiêu.
Nhìn chung, các khái niệm trên đều đã trình bày được một cách tương đối rõ nét,
cơ bản về xúc tiến nói chung và XTTM nói riêng. Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều cách
vận dụng xúc tiến vào các hoạt động của doanh nghiệp - tuỳ thuộc vào các ngành nghề,
các lĩnh vực khác nhau. Do đó, các doanh nghiệp khi vận dụng các công cụ xúc tiến cần
phải có quan điểm riêng cho phù hợp với thực tiễn của mình để đạt hiệu quả cao nhất.
Các công cụ XTTM.:(1) Quảng cáo, (2) xúc tiến bán, (3) bán hàng cá nhân, (4)
quan hệ công chúng,(5) marketing trực tiếp.
2.1.2. Khái niệm phát triển xúc tiến thương mại và vai trò xúc tiến thương
mại.
và bán hàng trực tiếp.
-Mô hình tổng quát quá trình xúc tiến: gồm 9 phần tử (xem ở phụ lục )
-Các bước trong quá trình phát triển hệ thống truyền thông có hiệu quả:
• Phát hiện công chúng mục tiêu
8
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
• Xác định mục tiêu truyền thông
• Thiết kế thông điệp
• Lựa chọn các kênh truyền thông
• Phân bố tổng ngân sách XTTM
• Quyết định hệ thống các biện pháp XTTM
• Hoạch định kết quả XTTM
• Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing
*Giáo trình Marketing thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS
Nguyễn Hoàng Long – Nhà xuất bản Thống Kê 2005.
Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS Nguyễn Hoàng Long
thì các hoạt động XTTM đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hiệu quả marketing của
doanh nghiệp và qua đó tác động trực tiếp tới mục tiêu hàng năm của doanh nghiệp
đó.Các quyết định liên quan tới mục tiêu XTTM, ngân quỹ hay phối thức XTTM… đóng
vai trò quan trọng trong việc phát triển hoạt động XTTM các sản phẩm của doanh nghiệp
đó trên thị trường.
Bản chất quá trình xúc tiến: là vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện
chiến lược và chương trình marketing, không chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ
cho chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện của
các chính sách đó.
Các quyết định marketing xúc tiến: cách tiếp cận của tác giả tương tự như lý thuyết
của P.Kotler:
• Quyết định chọn tập khách hàng trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận
• Quyết định mục tiêu và ngân quỹ XTTM
• Quyết định phối thức XTTM
- Thiện cảm -Hành động mua
2.3.2. Xác định mục tiêu của xúc tiến thương mại.
Khi đã nhận ra được thị trường mục tiêu và các đặc tính của nó thì nhà quản trị xúc
tiến phải quyết định về những đáp ứng kỳ vọng của đối tượng mục tiêu. Và nhà quản trị
xúc tiến cần biết cách đưa dần đối tượng mục tiêu vào trạng thái sẵn sàng mua cao hơn.
10
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Việc thiết lập các mục tiêu này không những trợ giúp cho việc hoạch định hoạt
động XTTM mà còn tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện nỗ lực. Mục tiêu của
hoạt động XTTM cũng chỉ ra phương hướng sử dụng các nguồn lực của các bộ phận
thông tin. Về cơ bản, các mục tiêu này là những phát biểu rõ ràng về các kết quả kỳ vọng
đạt được từ hoạt động XTTM của những người xây dựng và thực hiện chiến lược thông
tin.
Nếu các chương trình xúc tiến được quản trị bằng một cách thức rõ ràng, hợp lý và
đầy đủ, đòi hỏi xác lập các mục tiêu được giải trình cẩn trọng, tương thích với mỗi
chương trình và với mức ngân sách cho phép. Các mục tiêu này được giải trình ở một
mức độ cho phép có được các tiêu chuẩn đánh giá sau này đồng thời phân định được khi
triển khai thực hiện. Về quy trình, trước hết những mục tiêu này phải xuất phát và phù
hợp với mục tiêu marketing – mix và từ đó phân công triển định cho từng công cụ theo
biểu tượng, thứ tự và cường độ phối thức khác nhau của các mục tiêu sau :
+ Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu.
+ Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính (một lợi ích trội) của một mặt hàng
hay một nhãn hiệu.
+ Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty.
+ Kích thích và đẩy mạnh sự thương mại hóa sản phẩm.
+ Kích thích và đẩy mạnh những hình thức khác của giao tiếp
( ví dụ : Quảng cáo, xúc tiến bán hàng của những người bán lẻ đặc quyền)
Thông thường, các doanh nghiệp kinh doanh khi định các mục tiêu cho một
chương trình xúc tiến hình thành bằng cách tạo hiệu ứng giao tiếp truyền tin, thuyết phục
và thay đổi tiền định vị mua hàng.
XTTM lập ngân sách XT bằng cách:
+ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Xác lập những công việc, chương trình cần làm để đạt được mục tiêu trên.
+ Ước tính chi phí để hoàn thành công việc. Tổng số chi phí này chính là mức ngân
sách dành cho hoạt động XTTM.
12
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
2.3.4. Thiết kế thông điệp xúc tiến thương mại và phương tiện truyền thông.
2.3.4.1.Thiết kế thông điệp.
Thông điệp là sự tập hợp thông tin có định hướng thuyết phục đối với khách hàng
trọng điểm của mình dưới hình thức xúc tiến khác nhau. Việc thiết lập thông điệp đòi hỏi
giải quyết ba vấn đế:
- Nói cái gì? ( Nội dung thông điệp)
- Nói như thế nào cho hợp lí ( Cấu trúc thông điệp)
- Nói như thế nào cho biểu cảm ( Hình thức thông điệp)
* Nội dung thông điệp.
Để xác định được nội dung thông điệp thì người truyền thông điệp phải xác định ý
tưởng muốn chuyển đến và được chấp nhận bởi đối tượng nhận. Người phát thông điệp
phải biết rằng đối với sản phẩm khác nhau sẽ có những gợi dẫn khác nhau tác động vào
khách hàng. Những gợi dẫn có thể là:
- Những gợi dẫn duy lý liên hệ tới lợi ích riêng của tập người nhận hay những
lợi ích kinh tế mà sản phẩm có thể mang lại.
- Những gợi dẫn cảm tính hay mang tính cảm xúc cố gắng kích đẩy những
tình cảm tích cực hay tiêu cực nào đó đưa đến quyết định mua .
- Những gợi dẫn đạo đức hướng tới sự ý thức về cải thiện nơi khách hàng.
Chúng thúc giục khách hàng ủng hộ những mục tiêu có tính chất xã hội.
* Bố cục hay cấu trúc thông điệp
Có thể có ba quyết định bố cục thông điệp cần nhà quản trị Marketing cân nhắc:
- Kết luận dứt khoát về vấn đề hay để khan giả tự đưa ra kết luận?
- Nên đưa ra luận cứ thuyết phục ngay từ đầu hay sau đó?
XTTM là một hoạt động vô cùng quan trọng không thể thiếu được đối với một doanh
nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh nghiệp muốn hoạt động
kinh doanh của mình diễn ra một cách thuận lợi thì phải có một kế hoạch xúc tiến phù
hợp và đem lại hiệu quả cao. Đây là một lĩnh vực quan trọng trong hoạt động Marketing.
Mọi giá trị của hàng hoá, dịch vụ, thậm chí những lợi ích đạt được khi tiêu dùng sản
phẩm cũng phải được thông tin đến tất cả các khách hàng - kể cả khách hàng hiện tại và
khách hàng tiềm năng, cũng như những người có ảnh hưởng đến việc mua sắm. Hoạt
14
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
động XTTM bao gồm các hoạt động chính như sau: Quảng cáo, xúc tiến bán,bán hàng cá
nhân, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp.
Quảng cáo.
* Khái niệm Quảng cáo: Quảng cáo là một hình thức xúc tiến ra đời từ rất lâu và đã có
một quá trình phát triển lâu dài.
*Phương tiện quảng cáo:
-Truyền hình:
-Báo chí
-Internet
- Phát thanh.
-Quảng cáo qua bưu điện
-Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển
-Quảng cáo qua ấn phẩm danh bạ doanh nghiệp
Xúc tiến bán
-Khái niệm xúc tiến bán
Xúc tiến bán là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.
* Các hình thức xúc tiến bán phổ biến:
- Hàng mẫu.
- Quà tặng.
- Gói hàng chung: đó là một gói hàng chung thường đi kèm nhau trong sử dụng được bán
Marketing trực tiếp là hệ thống tương tác của marketing, có sử dụng một hay nhiều
phương tiện quảng cáo, để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được ở bất cứ mọi
nơi.
• Đặc điểm marketing trực tiếp.
- Giúp gửi thông điệp đến với người tiêu dùng mà không sử dụng đến các phương
tiện truyền thông phi trực tiếp, thay vào đó là hình thức truyền thông thương mại( thư trực
tiếp, email, chào hàng qua điện thoại…) với khách hàng hay doanh nghiệp.
- Nhấn mạnh vào những phản hồi mang tính tích cực có thể theo dõi và đo lường
được từ khách hàng.
• Các hình thức Marketing trực tiếp.
- Marketing trực tiếp qua thư - Quảng cáo có hồi đáp
- Marketing qua thư điện tử - Bán hàng qua điện thoại
- Marketing tận nhà -Phiếu thưởng hiện vật
16
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
- Bán hàng trực tiếp.
2.3.6. Đánh giá hiệu quả và quản lý hoạt động xúc tiến thương mại.
-Đánh giá hiệu quả XTTM:
Hoạt động XTTM có thể được đánh giá thông qua 2 nhóm chỉ tiêu:
• Chỉ tiêu định tính: Thể hiện ở hiệu quả truyền thông, hiệu quả doanh số
• Chỉ tiêu định lượng
- Hệ số tăng trưởng lượng khách tiếp cận vào cửa hàng.
K1= Số lượng khách hàng vào cửa hàng sau khi áp dụng chương trình XTTM
Số khách vào cửa hàng trước khi áp dụng chương trình XTTM
- Hệ số tăng trưởng quyết định mua nhờ hoạt động xúc tiến thương mại
Số khách mua (sau khi xúc tiến) Số khách mua ( trước khi xúc tiến)
K2 =
Số khách phục vụ ( sau khi xúc tiến) Số khách phục vụ( trước khi xúc tiến)
-Quản lý hoạt động XTTM:
Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả của hoạt động XTTM, các ngân hàng thương mại cũng
thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với t‰
trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn hệ thống. Năm 2010,
Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ
thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt
là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v… Ngày 28/6/2010, Agribank chính thức khai
trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại Campuchia. Agribank chính thức công bố thành
18
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền thân là Trung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010. 2010
cũng là năm Agribank tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2010 –
2015), Hội nghị điển hình tiên tiến lần thứ III, Hội thao toàn ngành lần thứ VI.
3.1.2.Lĩnh vực kinh doanh của Agribank chi nhánh cầu giấy.
Cũng như các ngân hàng thương mại khác thì lĩnh vực kinh doanh của Agribank
đó là:
-Là trung gian tín dụng.
-Là trung gian thanh toán.
-Chức năng tạo tiền
-Bên cạnh đó Agribank còn cung cấp nhiều dịch vụ giá trị gia tăng khác.
3.1.3.Cơ cấu tổ chức của Agribank Cầu Giấy.
Hình 3.1:Cơ cấu tổ chức ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy
19