Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh công ty cp bánh kẹo Hải Châu-trung
tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ, cùng sự hướng dẫn tận tình của Th.S
Nguyễn Thế Ninh và những nghiên cứu tìm tòi của bản thân, em đã hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“ Phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm bánh của chi nhánh công ty cp bánh
kẹo Hải Châu-trung tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ trên thị trường Hà
Nội”.
Nội dung của đề tài được tóm lược như sau:
Đưa ra một số vấn đề lý luận về phát triển XTTM của công ty kinh doanh và
tìm hiểu một số công trình nghiên cứu sản phẩm của các năm trước.
Tổng quan về phát triển XTTM của công ty kinh doanh.
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận phát triển XTTM,tìm hiểu thực
trạng phát triển XTTM sản phẩm bánh của chi nhánh công ty cp bánh kẹo Hải
Châu-trung tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ để xác định các nội dung phát
triển XTTM.
Sử dụng các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để nghiên
cứu về thực trạng phát triển XTTM. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển XTTM
Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng phát triển XTTM sản phẩm bánh của chi
nhánh công ty, đưa ra những thành công một số tồn tại và nguyên nhân của những
tồn tại đó. Dựa vào các dự báo triển vọng, phương hướng và mục tiêu công ty để
đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện phát triển XTTM.
1
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh công ty cp bánh kẹo Hải Châu-trung tâm
kinh doanh thương mại và dịch vụ, em đã có điều kiện tìm hiểu và nghiên cứu sâu
hơn về thực trạng triển khai và phát triển xúc tiến thương mại không chỉ của chi
dịch vụ trên thị trường Hà Nội
1.1 Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………….… 9
1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài…………………………… … 10
1. 3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình
năm trước……………………………… ……………………………………… 11
1. 4. Các mục tiêu nghiên cứu…………………………………………….…… 12
1.5. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………… 13
1.6. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………13
1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp………………………………………………… 15
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển xúc tiến thương mại
sản phẩm bánh của chi nhánh công ty cp bánhkẹo Hải Châu- trung tâm kinh doanh
thương mại và dịch vụ trên thị trường Hà Nội
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản ……………………………………… 15
2.2.Một số lý thuyết về phát triển xúc tiến thương mại của
công ty kinh doanh……………………………… ………………… ………… 17
2.3. Phân định những nội dung cơ bản nhằm phát triển xúc tiến
3
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
thương mại của công ty thương mại…………………………………… … 20
2.3.1. Xác định đối tượng tác động mục tiêu……………………………….…20
2.3.2. Xác định mục tiêu của XTTM và ngân sách XTTM……………… … 22
2.3.3 Phối thức xúc tiến thương mại…………………………………….…… 23
2.3.4 Xác lập và lựa chọn thông điệp, kênh truyền thông………………… 28
Chương 3 : Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển xúc tiến
thương mại sản phẩm bánh của chi nhánh công ty cp bánh kẹo Hải Châu- trung
tâm kinhdoanh thương mại và dịch vụ trên thị trường Hà Nội
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của chi nhánh công ty………….29
3.2. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển xúc tiến
sản phẩm bánh của chi nhánh công ty cp Bánh kẹo Hải Châu…………………31
Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty trong 3 năm 31
Bảng 2. Ngân sách và các hoạt động xúc tiến 36
Bảng 3. Bảng tỷ lệ phân bổ ngân sách XTTM 37
6
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
Sơ đồ, hình vẽ Trang
Hình 1. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình truyền thống) 17
Hình 2. Mô hình kế hoạch XTTM 19
Hình 3. Quy trình định mục tiêu chương trình XTTM của chi nhánh
công ty 22
Hình 4.Các cơ chế giao tiếp kéo - đẩy 26
Sơ đồ1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của chi nhánh CTCP Bánh kẹo
Hải Châu-trung tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ 30
7
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
XTTM Xúc tiến thương mại
CP Cổ phần
VN Việt Nam
HN Hà Nội
GS-TS Giáo sư- Tiến sĩ
Th.S Thạc sĩ
SX Sản xuất
PR Quan hệ công chúng
CTCP Công ty cổ phần
TC-KT Tài chính- kế toán
8
9
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
dịch vụ khách hàng, đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo để giúp các doanh nghiệp
mở rộng thị phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu lợi nhuận cao.
Xúc tiến thương mại từ lâu đã trở thành một khái niệm quen thuộc trong
marketing hiện đại. Xúc tiến thương mại giờ đây được vận dụng trong hầu hết các
loại hình doanh nghiệp. Phát triển xúc tiến trở thành một phần không thể thiếu
trong các chiến lược marketing của mỗi doanh nghiệp.
Chi nhánh công ty cp bánh kẹo Hải Châu- trung tâm kinh doanh thương
mại và dịch vụ không tránh khỏi những khó khăn khi tiếp cận mở rộng cũng như
phát triển thị trường. Thị trường mục tiêu của công ty là thủ đô Hà Nội, diện tích
Hà Nội đã được mở rộng, vấn đề đặt ra lúc này là làm sao để khách hàng trên toàn
thị trường mục tiêu có thể biết đến và tiêu dùng sản phẩm của chi nhánh công ty.
Để đạt được những mục tiêu của mình, chi nhánh công ty cần chú trọng nhiều hơn
tới phát triển xúc tiến thương mại. Và để gia tăng mức độ nhận biết các sản phẩm
cũng như hình ảnh thì bản thân chi nhánh công ty phải đặc biệt quan tâm tới các
hoạt động phát triển XTTM.
Những năm vừa qua, trong vấn đề phát triển xúc tiến, chi nhánh công ty cp bánh
kẹo Hải Châu- trung tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ đã gặp không ít các
khó khăn. Ngân sách dành cho xúc tiến không nhiều, các công cụ xúc tiến được sử
dụng ít. Nhằm nâng cao mức độ nhận biết cũng như những sản phẩm của chi
nhánh công ty hơn nữa trên thị trường Hà Nội, với những kiến thức đã có được sau
3 năm rưỡi học tập em xin chọn đề tài tốt nghiệp:
“Phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm bánh của chi nhánh công ty cp bánh
kẹo Hải Châu-trung tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ trên thị trường Hà
Nội”.
Qua quá trình thực tập tại chi nhánh công ty cp bánh kẹo Hải Châu- trung tâm
kinh doanh thương mại và dịch vụ, em thấy được một số vấn đề hạn chế của hoạt
Mặc dù có rất nhiều luận văn của sinh viên các trường nghiên cứu về đề tài
11
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
nhưng hầu hết các luận văn này đưa ra những giải pháp chỉ mang tính chất chung
chung, chưa có sự chi tiết, cụ thể, chưa mang tính đồng bộ.
Do vậy rất cần thiết để đề tài khóa luận của em đi nghiên cứu và khắc phục những
hạn chế của những công trình nghiên cứu trước đây.
Mặt khác các công trình nghiên cứu năm trước chưa đi vào chi tiết về phát triển
xúc tiến thương mại cho một sản phẩm cụ thể. Đề tài của em có sự khác biệt hơn
vì đã đi sâu vào phát triển cho một nhóm hàng cụ thể là sản phẩm bánh của chi
nhánh công ty cp Bánh kẹo Hải Châu-trung tâm kinh doanh thương mại và dịch
vụ.
./+0 '
1.4.1 Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại tại chi nhánh công ty
cpbánh kẹo Hải Châu- trung tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ.
Nghiên cứu thực trạng hoạt động XTTM từ đó phát hiện ra những mặt được và
chưa được để từ đó phát huy các mặt mạnh, hạn chế các mặt yếu và đưa các
chương trình cũng như các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động XTTM của công
ty.
1.4.2 Mục tiêu cụ thể
Với việc nghiên cứu phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm bánh của chi nhánh
công ty cp bánh kẹo Hải châu- trung tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ thì các
mục tiêu cần đạt được khi nghiên cứu đề tài:
- Hệ thống hóa lý luận về XTTM để tạo lập lý luận nghiên cứu các giải pháp phát
huy hiệu quả phối kết hợp các công cụ của XTTM.
- Nghiên cứu về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh công ty, đồng thời tìm hiểu
về hoạt động XTTM mà chi nhánh công ty đang áp dụng, đánh giá tính hiệu
quả của các công cụ xúc tiến đang thực hiện.
nhiều yếu tố khác để xem xét phân tích đề xuất phát triển xúc tiến thương mại,
không chủ quan duy ý chí, không đặt vấn đề nghiên cứu biệt lập với môi trường
kinh doanh.
13
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
Ngoài ra còn có các phương pháp:
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp phân tích kinh tế
- Phương pháp so sánh
1.6.2 Phương pháp cụ thể
1.6.2.1 Điều tra sơ cấp:
Mục tiêucủa quá trình điều tra sơ cấp đó là thu thập các thông tin về chương trình
XTTM từ khách hàng cũng như nhân viên của công ty từ đó có các số liệu để đánh
giá thực trạng hoạt động XTTM của chi nhánh công ty.
Phương pháp tiến hành: sử dụng phương pháp điều tra khách hàng của chi nhánh
công ty và phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị.
+ Điều tra khách hàng
E Với khách hàng:điều tra 30 khách hànglà người dân trên địa bàn Hà Nội.
E Với mẫu câu hỏi phỏng vấnnhà quản trị củachi nhánh công ty emgặp mặt và đưa
ra câu hỏi cho nhà quản trị là ông Trương Mạnh Hùng giám đốc chi nhánh công ty
cp bánh kẹo Hải Châu-trung tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ .
Thu thập thông tin: Với khách hàng củachi nhánh công ty em tiến hành gặp trực
tiếp khi họ đến chi nhánh công ty mua sản phẩm.
1.6.2.2 Dữ liệu thứ cấp
Tài liệu và thông tin dữ liệu-số liệu của chi nhánh công ty như doanh thu, chi phí,
ngân sách xúc tiến…
Nguồn gốc các thông tin: Thông tin từ phòng kế hoạch, phòng tổ chức,phòng
tài chính-kế toáncủa chi nhánh công ty .
Phương pháp xử lý :Trên cơ sở số liệu thu thập từ các phòng ban của công ty
15
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
“Một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông Marketing nhằm mở rộng tư duy, hiểu
biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích, thu hút các
khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán
hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên
thị trường mục tiêu. ”
+ Khái niệm phát triển xúc tiến thương mại:
Theo quan điểm cá nhân thì phát triển xúc tiến thương mại làviệc thiết lập, thay
đổi, điều chỉnh các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại các công cụ xúc
tiến thương mại :bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng, xúc
tiến bán, quảng cáođể thích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường của
sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược marketing-mix mà công ty đã
lựa chọn.
+ Bản chất của các hoạt động xúc tiến thương mại là một quá trình giao tiếp,
cung cấp thông tin và tiếp cận khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh
nghiệp, được thực hiện thông qua hai đại diện: người chủ động và người tiếp nhận
xúc tiến.
+ Vai trò của XTTM:
- Thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, cung và cầu thị trường sẽ gặp nhau,
người bán sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua đồng thời làm giảm thiểu
các chi phí, rủi ro trong kinh doanh.
- Thông qua hoạt động xúc tiến thương mại giúp các nhà làm marketing nâng cao
doanh số và khối lượng bán sản phẩm.
2.1.2 Mô hình xúc tiến thương mại
Công ty kinh doanh là chủ thể truyền thông, là bên gửi thông tin cho bên kia.
Mã hoá là quá trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng.
Thông điệp là những ký hiệu hoặc những biểu tượng mà bên gửi truyền đi.
Phương tiện truyền thông là các kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền
xúc tiến thương mại sản phẩm bánh của chi nhánh công ty cp bánh kẹo Hải Châu-
trung tâm kinh doanh thương mại và dịch vụ trên thị trường Hà Nội’’
2.2.1 Lý thuyết của P. Kottler
2.2.1.1 Khái niệm và bản chất của XTTM
Xúc tiến thương mại là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng.
Bản chất của XTTM là một quá trình truyền thông sử dụng các thông điệp và
các phương tiện truyền thông để chuyển tải các thông tin về doanh nghiệp, các sản
phẩm, dịch vụ cũng như những nét văn hoá đặc biệt của mình tới khách hàng
thông qua 5 công cụ của XTTM: Quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng,
bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp.
2.2.1.2 Các bước trong quá trình phát triển xúc tiến
1. Phát hiện công chúng mục tiêu
2. Xác định mục tiêu xúc tiến
3. Thiết kế thông điệp
4. Lựa chọn các kênh truyền thông
5. Xác định ngân sách xúc tiến
6. Xác định công cụ xúc tiến
7. Đo lường kết quả xúc tiến
8. Tổ chức và quản lý quá trình xúc tiến tổng hợp
2.2.2 Lý thuyết của GS-TS. Nguyễn Bách Khoa
Qua mô hình tổng quát quá trình XTTM ở dưới có thể thấy được rằng thông tin có
thể truyền tải thông điệp tới các khách hàng của mình, như vậy có thể xác định
được đối tượng tác động truyền thông, XTTM .
Đối tượng tác động của XTTM là:
- Tập khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.
- Nhu cầu của tập khách hàng.
- Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng như sở thích, phong cách …
U# LY? U# A7 C9, Z%
18
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Quyếtđịnh
phối thức
XTTM
Quyếtđịnh
mục tiêu
Mã Hoá
Quyếtđịnh
kênh truyền
thông
Quyết dịnh
Ngân quỹ
Truyền
tải thông
tin
Nhận và
giải mã
Đápứng
Phản hồi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
Người muốn truyền tải thông tin cần phải chú ý tới các rào cản này để có các biện
pháp giải quyết giúp cho việc mã hoá và hiểu thông tin một cách đúng nhất.
2.2.3 So sánh hai lý thuyết
Với 2 lý thuyết này ta có thể thấy mỗi loại có ưu nhược điểm riêng.
Theo P.Kotler thì các thông điệp mà công ty truyền tải tới số đông khách hàng khi
đó lượng khách hàng nhận được thông tin sẽ nhiều hơn tuy nhiên lượng khách
hàng đó sẽ bao gồm rất nhiều các khách hàng khác nhau trên các đoạn thị trường
khác nhau không nhắm tới khách hàng mục tiêu chính vì vậy mà hiệu quả của
thông điệp truyền thông là chưa cao, đôi khi còn gây tác động ngược lại. Nhưng
với mô hình của GS-TS Nguyễn Bách Khoa thì thông điệp sẽ được truyền tải tới
tập khách hàng mục tiêu, trên các đoạn thị trường nhất định khi đó sẽ thu được
dùng để đáp ứng với một hỗn hợp nhãn hiệu để chỉ ra tỷ lệngười tiêu dùng biết về
chúng, tỷ lệ người tiêu dùng có ý định lớn nhất về một nhãn hiệu và thị phần kỳ
vọng của nó. Bằng phương pháp này, phân tích hành vi để xem xét sự chấp nhận
của khách hàng về các mặt hàng và nhãn hiệu xác định.
Thứ 3: Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh công ty
Một phần quan trọng của sự phân tích quyết định người tiêu dùng trọng điểm là
đánh giá về hình ảnh thái độ hiện có của công ty với đối thủ cạnh tranh, những thái
độ của công chúng và hành vi của họ với đối với một mục tiêu thường bị ràng
buộc bởi những tin tưởng của họ về đối tượng.
Đối tượng tác động mục tiêu có thể là cá nhân hoặc nhóm.
+ Đối tượng mục tiêu là cá nhân có nhu cầu đặc trưng đòi hỏi truyền thông
trực tiếp mặt đối mặt và thường được thực hiện thông qua các hoạt động chào
hàng. Có thể sử dụng các hoạt động truyền thông khác như quảng cáo để thu hút
sự chú ý của đối tượng, nhưng thông điệp chi tiết vẫn phải do nhân viên chào hàng
truyền tải để đáp ứng những nhu cầu thông tin riêng biệt của từng khách hàng. Các
sản phẩm như bảo hiểm, dịch vụ tài chính, bất động sản, truyền thông thường theo
cách này.
21
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
+ Đối tượng là nhóm :Các công ty cần phải biết những ai trong nhóm ra quyết
định mua hàng, mỗi người tham gia quyết định ở giác độ nào.
+ Đối với khách hàng là từng nhóm nhỏ quy mô ít thường được gọi là ngách thị
trường có thể thực hiện truyền thông qua hoạt động chào hàng hay thư trực tiếp.
+Đối với đối tượng đông đảo của từng phân khúc thị trường sử dụng các phương
tiện truyền tin đại chúng để truyền thông dưới hình thức quảng cáo hay tuyên
truyền. Nhờ các phương tiện này các nhà làm marketing có thể truyền tải thông
điệp tới hàng triệu người một lúc.
2.3.2 Xác định mục tiêu của XTTM và ngân sách XTTM
2.3.2.1 Xác định mục tiêu của XTTM
công chúng
Môi trường
marketing
nội tại của
công ty
Bán hàng
cá nhân
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
Từ quy trình ta có thể thấy rằng, các mục tiêu này phải xuất phát và phù hợp với
mục tiêu chung của marketing – mix và từ đó phân công phát triển cho từng công
cụ theo thứ tự và cường độ phối thức khác nhau với các mục tiêu sau:
- Bảo đảm danh tiếng của một mặt hàng hay của một nhãn hiệu.
- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu.
- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng hay một nhãn hiệu, một công ty.
- Kích đẩy sự thương mại hoá sản phẩm.
- Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp.
Thông thường các công ty thương mại khi xác định mục tiêu XTTM hình thành
bằng cách tạo hiệu ứng giao tiếp truyền tin, thuyết phục và thay đổi tiền định vị
mua hàng.
2.3.2.2 Xác lập ngân sách XTTM
Ngân sách cần xác định cho từng hoạt động từ ngân sách chung.
Các phương pháp xác định ngân sách XTTM:
+ Phương pháp áp dụng mức ngân sách cho xúc tiến giống kỳ trước hoặc năm
trước.
+ Phương pháp phần trăm doanh thu: là việc sử dụng phần trăm doanh thu để chi
cho hoạt động XTTM.
+ Phương pháp tuỳ khả năng: tức là tuỳ vào khả năng của doanh nghiệp mà sử
dụng chi phí cho hoạt động XTTM.
+ Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: áp dụng mức chi phí cũng như cách thức
quảng cáo giống và ngang bằng với đối thủ cạnh tranh.
Xác định nhiệm vụ cho đại diện thương mại và nhân viên bán hàng.
Quyết định quy mô số lượng sức bán trực tiếp công ty.
Đánh giá và lựa chọn phẩm chất của đại diện thương mại và nhân viên
bán hàng.
b. Marketing trực tiếp.
Là một hệ thống tương tác marketing trực tiếp từ người bán đến khách hàng
của mình trong đó sử dụng một hay nhiều phương tiện truyền thông giao tiếp có
hiệu quả, một đáp ứng có thể đo lường được và một thương vụ ở bất cứ địa điểm
nào.
Những quyết định chính trong marketing trực tiếp.
24
Sinh viên Nguyễn Đình Chín Chuyên ngành Marketing thương mại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Ths Nguyễn Thế Ninh
Xác định mục tiêu marketing trực tiếp.
Xác định tập khách hàng trọng điểm.
Chiến lược chào hàng.
Thử nghiệm những thành phần marketing trực tiếp.
Đo lường hiệu năng.
c. Quan hệ công chúng.
Là việc xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các giới công chúng khác nhau
bằng cách làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây dựng một “hình
ảnh” tốt đẹp, và xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi.
Các quyết định về quan hệ công chúng.
Xác định mục tiêu.
Lựa chọn ngôn ngữ và công cụ quan hệ công chúng.
Tiến hành kế hoạch tổ chức quan hệ công chúng.
Đánh giá hiệu quả hoạt động quan hệ công chúng.
d. Xúc tiến bán.
Là các hoạt động marketing chuyên biệt bao gồm việc chào hàng cơ bản của
công ty theo hướng đưa ra một lợi ích đặc trưng thuận lợi cho một tập khách hàng