Les Livrets du Centre de prospective et d’études urbaines - PADDI
Tài liệu của Trung tâm dự báo và nghiên cứu đơ thị - PADDI
Tháng 02 năm 2007
ATELIER SUR LA PRIVATISATION
DES INFRASTRUCTURES ET DES SERVICES URBAINS
Février 2007
Trung tâm dự báo và nghiên cứu đơ thị
Centre de prospective et d'études urbaines
216 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel/Fax : +84 (0)8 3930 54 77 - Email : [email protected]
PADDI
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ
CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
XÃ HỘI HÓA
03
Biên soạn / Rédaction : Christelle Paroty, Marion Perret-Blois
Biên dịch / Traduction : Huỳnh Hồng Đức
Chỉnh sửa / Correction : Trần Thị Thu Hiền, Delphine Lievin
Xin chân thành cảm ơn / Avec nos remerciements
AVANT - PROPOS
LỜI NÓI ĐẦU
'objectif général des ateliers de formation est
L
le transfert de savoirs : les sessions du
PADDI doivent permettre de compléter la
formation des fonctionnaires de la ville en les
sensibilisant à des concepts, des techniques et
des méthodes nouvelles (transversalité,
pluridisciplinarité) en matière de gestion urbaine,
dans le contexte propre à Hô Chi Minh Ville. La
méthode proposée a été imaginée en
tưởng này, nội dung của mỗi khóa học xoay
quanh một nghiên cứu trường hợp rất cụ thể của
Việt Nam.
Các kiến thức tổng hợp từ khóa học có thể giúp
hình thành những cách làm mới, chính sách mới
và sẽ được phổ biến rộng rãi đến mọi người.
Chính vì vậy tài liệu này được xuất bản nhằm
mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức tổng
hợp được từ khóa học.
04 05
SOMMAIRE
AVANT-PROPOS
LISTE DES PARTICIPANTS À L'ATELIER
INTRODUCTION
03
07
1. LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINS EXIGE UN RAPPORT DE CONFIANCE
MUTUELLE ENTRE LES SERVICES TECHNIQUES MUNICIPAUX ET LES OPÉRATEURS
PRIVÉS
09
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU
LỜI NĨI ĐẦU
03
06
11
1.2. Différents modes de gestion/formes de PPP
2. BIEN CONNTRE LES PARTENAIRES PRIVÉS POTENTIELS QUI DOIVENT DISPOSER
D'UN VRAI SAVOIR-FAIRE PROFESSIONNEL ET TECHNIQUE
39
Chun gia Pháp: Eric BAYE, chun gia tư vấn các hoạt động về mơi trường, Cơng ty ASCONIT.
Chun gia Việt Nam phụ trách khóa học: ơng Nguyễn Tiến Hưởng, phòng Quản lý Kinh tế Xây dựng, Sở Xây dựng
và ơng Nguyễn Văn Quốc, Trưởng phòng Quản lý Dịch vụ đơ thị, Sở Giao thơng Cơng chính (nay là Sở Giao thơng
Vận tải)
Sở Xây dựng:
- Nguyễn Tiến Hưởng
- Lê Bá Xn Minh
- Mai Thanh Nghị
Sở Giao thơng Cơng chính
- Nguyễn Hồng Lân
- Nguyễn Văn Quốc
Phòng Quản lý đơ thị quận Gò Vấp
- Nguyễn Hữu Nam
Sở Quy hoạch Kiến trúc
- Nguyễn Thái Văn
Sở Tài ngun Mơi trường
- Huỳnh Thái Ngọc
Phòng Quản lý đơ thị quận 3
- Đỗ Minh Long
Phòng Quản lý đơ thị quận 7
- Võ Hồng Hn
Phòng Quản lý đơ thị quậnThủ Đức
- Nguyễn Minh Đức
Phòng Quản lý đơ thị huyện Bình Chánh
- Trần Trọng Trí
Phòng Quản lý giao thơng đơ thị số 2
- Mai Hữu Danh
Phòng Quản lý giao thơng đơ thị số 3
- Hồ Thanh Thanh
Phòng Quản lý giao thơng đơ thị số 4
- Tran Trong Tri
Service de Gestion des transports urbains No 2
- Mai Huu Danh
Service de Gestion des transports urbains No 3
- Ho Thanh Thanh
Service de Gestion des transports urbains No 4
- Vu Kim Thai Phuong
PADDI
- David Margonstern
- Nguyen Hong Van
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
0908
INTRODUCTION
GIỚI THIỆU
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là một đại đơ thị với
gần 7 triệu dân với tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội
cao. Thành phố càng ngày càng phải đương đầu với
những vấn đề của một đại đơ thị, đặc biệt là trong lĩnh
vực dịch vụ đơ thị và cơ sở hạ tầng đơ thị.
Phần lớn các dịch vụ đơ thị và cơ sở hạ tầng đơ thị tại
TPHCM đều do nhà nước (Thành phố) xây dựng và
quản lý. Bộ máy quản lý ngày càng cồng kềnh, chi phí
quản lý ngày càng cao.
Tại Việt Nam, cơng tác xã hội hóa các dịch vụ giúp
Thành phố cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng. Nhưng
trên thực tế, hệ thống pháp lý cho phép xã hội hóa
những dịch vụ này hầu như chưa có. Các quy định,
quy chế còn chưa hồn chỉnh dù chính quyền ủng hộ
thực hiện.
socio-économique rapide. Elle doit de plus en plus
faire face aux problèmes d'une grande métropole,
notamment dans le domaine des services urbains et
des infrastructures urbaines.
La plupart des services urbains et des infrastructures
urbaines à HCMV sont construits et gérés par l'État
(la municipalité). Leur gestion administrative est de
plus en plus complexe et cỏteuse.
La privatisation des services, appelée ''socialisation''
au Vietnam, permettrait à la ville d'améliorer ses
infrastructures. Or, le système juridique permettant
de les privatiser, est quasiment inexistant, et la
réglementation en vigueur est incomplète, malgré la
volonté des autorités.
Afin de réduire la pression sur les services
administratifs locaux, de renforcer l'intérêt, la
responsabilité et la participation des organismes, des
entreprises et des habitants de la municipalité, dans
la construction et la gestion des services urbains et
des infrastructures, HCMV envisage de socialiser
progressivement les services urbains, la construction
et la gestion des infrastructures urbaines.
La politique de socialisation est globale et n'exclut
aucun secteur. Cependant, il est nécessaire de
mettre en place des priorités en fonction des périodes
et pour tester différents modèles. Actuellement, les
secteurs prioritaires sont suivants :
le ramassage, le transport et le traitement
des déchets ;
le logement social ;
dựng, khai thác, chuyển giao), thường có sự kết hợp
giữa một ngân hàng, một đơn vị xây dựng và một đơn
vị khai thác). Đơn vị này được hưởng mức giao
khốn để thực hiện dịch vụ trong một thời gian dài.
Mục đích của việc thiết lập mối quan hệ đối tác cơng -
tư là để cải thiện hiệu quả hoạt động của cả khu vực
nhà nước lẫn tư nhân nhằm thực hiện được các dự
án trong thời hạn sớm nhất hoặc các dự án phức tạp:
bệnh viện, trường học, cơ sở hạ tầng thể thao…
Hình thức hợp tác mới này có rất nhiều ưu điểm: đẩy
nhanh tiến độ thực hiện các dự án, có sự đột phá về
cơng nghệ, tính năng động và sự sáng tạo, có cách
nhìn tổng thể về chi phí đầu tư, đảm bảo hiệu quả
thực hiện dự án về lâu dài, chia sẻ rủi ro giữa nhà
nước và tư nhân (mỗi bên chấp nhận rủi ro mà mình
có thể kiểm sốt được ở mức độ tốt nhất). Việc xã hội
hóa còn có một lợi ích rất lớn khác đó là giảm nhẹ
gánh nặng cho các cơ quan nhà nước trong cơng tác
quản lý nhân sự. Quy chế của cơ quan này sẽ thay đổi
trong trường hợp có thiết lập quan hệ đối tác cơng -
tư. Họ sẽ nhận được mức khốn cao hơn, số lượng
nhân viên sẽ giảm xuống và các u cầu về hiệu quả
sẽ cao hơn.
Pháp lệnh ngày 17 tháng 6 năm 2004 đã cho phép tất
cả các đơn vị hành chính ở cấp địa phương và tất cả
các cơ quan ở mọi lĩnh vực thiết lập mối quan hệ đối
tác cơng - tư đối với các dự án cần được thực hiện
trong thời gian ngắn hoặc các dự án phức tạp.
Triết lý của khu vực tư nhân (lợi nhuận) khác với triết
lý của khu vực nhà nước (tiếp cận tổng thể và mang
commande publique, pour faciliter le développement
des invest i ssements et le fin ancement
d'équipements publics.
Ces partenariats permettent à une administration ou
une collectivité locale de confier, après un appel
d'offres global, le financement, la réalisation et la
gestion d'un équipement public à un opérateur privé
(pour un ''Built Operate Transfert''(BOT), un consor-
tium souvent formé d'une banque, d'un constructeur
et d'un exploitant). L'opérateur est rémunéré
essentiellement par la collectivité publique sur le long
terme, sur une très longue durée.
Le PPP vise à optimiser les performances des
secteurs public et privé pour réaliser, dans les
meilleurs délais, les projets urgents et/ou complexes
pour la collectivité : hơpitaux, écoles, infrastructures
sportives,…
Les avantages de cette forme nouvelle de contrat
sont multiples: accélération de la réalisation des
projets, innovations liées à la technologie et au
dynamisme et à la créativité du privé, approche en
cỏt global, garantie de performance dans le temps
et une répartition du risque optimale entre secteurs
public et privé, chacun supportant les risques qu'il
mtrise le mieux. Surtout, confier le service public au
secteur privé est pour la collectivité un moyen
d'alléger sa gestion du personnel. Celui-ci change de
statut en cas de PPP. Il est alors souvent mieux pa,
mais les effectifs du service privé sont réduits et les
exigences de productivité sont plus fortes.
13
12
Gérance
Out contracting
Affermage
Mode de gestion par lequel une collectivité confie à
un délégataire « gérant », le soin de faire fonctionner
un service public en percevant directement des
recettes auprès des usagers. Ceci moyennant une
rémunération forfaitaire versée par la collectivité.
Si le service est déficitaire (ce qui est souvent le cas),
le gérant recevra une part complémentaire destinée à
couvrir l'insuffisance des recettes en plus de sa
rémunération proprement dite.
Appel à une entreprise
Prix fixés par la municipalité
Salariés non fonctionnaires
Durée du contrat entre 2 et 5 ans
Marché de service à des prestataires privés
(tâches très précises)
Système par lequel une autorité publique confie à un
délégataire « fermier », le soin d'exploiter à ses
risques et périls un équipement déjà construit, en se
rémunérant directement auprès des usagers. Cette
rémunération est divisée en deux parts, une qui
revient à l'exploitant et l'autre à la collectivité pour
amortir les investissements qu'elle a financés, c'est la
surtaxe.
Les risques sont moindres que dans les concessions
car le « fermier » n'a pas à supporter les problèmes
Trong trường hợp khốn trắng, đơn vị tư nhân chịu ít
rủi ro hơn so với trường hợp BOT vì đơn vị tư nhân
khơng phải chịu phần đầu tư xây dựng và sửa
chữa lớn.
Nhà nước đầu tư thực hiện cơng trình
Giá được xác định theo hợp đồng (rủi ro
khai thác)
Hệ thống sưởi ấm ở đơ thị: sử dụng hệ thống
đốt, đồng phát nhiệt.
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người
sử dụng
Lý tưởng
Gần đây: bãi bỏ các quy định của Liên minh
Châu Âu
Tư nhân hóa các doanh nghiệp và khơng điều
tiết (đường cao tốc, Cơng ty điện lực Pháp).
Ngun tắc trang trải đủ cho các chi phí
Khung pháp lý, thủ tục giải quyết các tranh chấp
Cơ sở tính tốn và phân tích chi phí
Chính sách ổn định
Tỉ giá ổn định
Văn hóa của các doanh nghiệp làm dịch vụ đơ thị
Khơng có sự tự chủ
Đây là một hình thức quản lý cơng có sự tự chủ tương
đối về mặt tài chính.
Nếu lỗ, thì chính quyền sẽ bù lỗ. Nếu lời, thì chính
quyền sẽ được hưởng một phần lợi nhuận.
Tự chủ trong cơng tác quản lý
Đủ trang trải chi phí, chí ít là chi phí khai thác
Khơng chuyển giao ngân sách (trường hợp
l'excédent.
Autonomie de gestion
Recouvrement des cỏts, au moins
d'exploitation
Pas de transfert budgétaire (cas de l'eau / et de
l'assainissement, sauf eaux pluviales)
Salariés fonctionnaires
Le pré requis au PPP :
1.2. Différents modes de gestion/formes de
PPP
Administration municipale interne
Régie
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
1514
- Chuyển giao: Đây là bước đánh dấu kết thúc hợp
đồng BOT. Sau khi chuyển giao, chính quyền địa
phương sẽ trở thành chủ sở hữu cơng trình. Phương
thức chuyển giao được quy định rõ trong hợp đồng
chuyển giao.
Thuận lợi của hợp đồng BOT là nó cho phép thực
hiện các cơng trình cơ sở hạ tầng mới trong thời gian
ngắn mà nhà nước khơng cần phải đầu tư hoặc bảo
đảm đầu tư dự án. Điều này giúp giảm được áp lực
thuế và chi ngân sách. Chính việc giao hồn tồn
phần vốn đầu tư cho khu vực tư nhân là một trong
những lý do khiến cho hình thức đầu tư BOT thường
được sử dụng và được xem như là một dạng của
quan hệ đối tác cơng - tư.
Vốn đầu tư của tư nhân
BOT : souvent un ouvrage et pas de relation
avec la clientèle
Durée de 20 à 30 ans, puis retour des biens à la
collectivité
Salariés non fonctionnaires
Capital privé et public
Autonomie financière
Investissement et exploitation
Cotées en bourse
Propriété des actifs
Investissements et exploitation
SEM (Société d'Economie Mixte)
Privatisation totale (UK, Malaisie)
Thời hạn hợp đồng thường từ 8 đến 12 năm
Nhân viên thực hiện khơng phải là cơng chức
Nhượng giao nghĩa là giao cho một đơn vị tư nhân
đầu tư, xây dựng và khai thác một cơng trình cơng
cộng trong đó có hoặc khơng có sự hỗ trợ tài chính
của nhà nước và đơn vị tư nhân khơng có được bảo
đảm lợi nhuận. Nguồn thu của đơn vị tư nhân là từ
việc khai thác cơng trình và thu từ người sử dụng
cơng trình.
Đơn vị được nhượng giao chịu rủi ro trong q trình
khai thác cơng trình. Nguồn thu từ việc khai thác cơng
trình có thể khơng đủ để trang trải các chi phí. Ngược
lại, đơn vị này có thể được hưởng lợi từ những nguồn
thu bổ sung. Do đó, hình thức đầu tư này được gọi là
«lời ăn lỗ chịu». Các hợp đồng nhượng giao xác định
rõ các ngun tắc thanh tốn cho đơn vị được
nhượng giao và các điều kiện thay đổi phương thức
de « risques et périls ». Les contrats de concession
définissent le principe de la rémunération du
concessionnaire et fixent les conditions de ses
évolutions (équation).
Le contrat en Built Operate Transfert (BOT) est une
forme récente de partenariat public-privé. Utilisé pour
l'édification de grands projets d'infrastructure, le
recours aux contrats B.O.T s'est amplifié ces
dernières années.
Il s'agit d'un montage contractuel complexe qui se
divise en trois opérations distinctes :
- La construction, par laquelle le ou les co-
contractants de la collectivité publique s'engagent à
construire l'infrastructure dans les conditions décrites
dans le contrat de construction.
- L'exploitation, effecte par le ou les co-
contractants de la collectivité publique, dans les
conditions définies par le contrat d'exploitation. Ce
dernier peut s'apparenter à une concession de
service public (mais sans nécessairement une
relation directe au client, comme dans le cas des
installations de traitement d'eau).
Concessions et BOT
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
1716
Tổ chức được ký kết hoặc quyền khai thác
100% tư nhân hoặc kết hợp nhà nước tư nhân
Các đặc điểm chính của quan hệ đối tác cơng tư
Contrat de prestations
de service
Contrat de Délégation de
Service Public
Contrat
d’infrastructure
Pas de contrat:
Société propriétaire
des actifs
Qui exploite
le service ?
Public / Privé
Privé
Public
Privé
Privé
Qui est propriétaire
des infrastructures ?
Public
Public
Public
Privé
Qui finance les
investissements ?
Public
Public
Qui paye
I’opérateur ?
Public
Public
Nhà nước
Tư nhân
Ai trả tiền cho đơn vị
khai thác?
Nhà nước
Người sử dụng
Nhà nước
Người sử dụng
Khốn gọn nhà nước
Nhượng giao tư nhân
Nguồn: Ebay Source : E.Baye
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
18 19
Ví dụ về cơ cấu tổ chức các cơ quan chun mơn của Cộng đồng đơ thị Lyon Exemple de l'organisation des services techniques municipaux du Grand Lyon
1.4. Hợp đồng cần phải dựa vào các cơ quan chun mơn của nhà nước với cơ cấu tổ chức tốt,
hợp lý và phải có sự tin cậy lẫn nhau giữa đối tác nhà nước và đối tác tư nhân.
Chỉ có thể xây dựng và phát triển được mối quan hệ đối tác cơng - tư tốt khi cả hai đối tác đều tốt.
Nếu các cơ quan chun mơn của phía nhà nước khơng đủ năng lực hoặc khơng biết nêu rõ u cầu của mình,
thì phía đối tác tư nhân khó có thể đáp ứng một cách tốt nhất các u cầu của nhà nước.
1.4. Le contrat doit s'appuyer sur des services techniques municipaux bien structurés et un
rapport de confiance mutuelle avec le partenaire privé
On ne peut développer un bon partenariat public-privé que si les deux partenaires sont bons.
Si du cơté public, les services techniques n'ont pas les compétences requises ou ne savent pas formuler les
demandes, il sera alors difficile pour le partenaire privé de répondre au mieux à la demande publique.
TỔNG VỤ
Vụ hậu cần
Vụ phát triển kinh tế và quan hệ quốc
tế
- Phòng phục vụ đại hội của hội
- Phòng qt đường và thu gom rác
- Phòng quản lý xử lý rác và nghiên
cứu
- Phòng hành chính và tài chính
- Phòng nhân loại rác tại nguồn
Ban quản lý đường bộ
Ban phát triển đơ thị
Ban quản lý cấp nước
Ban vệ sinh
DIRECTION GENERALE
Délégation générale
aux ressources
Delégation générale au développement
économique et international
- Service des assemblées
- Direction des finances
- Direction des ressources humaines
- Direction des systèmes d’information
et des télécommunications
- Direction des affaires juridiques et de
la commande publique
- Direction de la logistique et des
bâtimants
- Direction de I’administration générale
- Direction du marketing et da la stratégie
économique
- Direction des services aux entreprises
- Direction du foncier et I’immobilier
- Division des opération:
Service ingénierie
Các Phó chủ tịch Hội đồng được lựa chọn dựa trên
thỏa thuận của các đảng hiện diện trong hội đồng
(theo kết quả bầu cử địa phương). Mỗi Phó chủ tịch
đứng đầu một Ban:
Nguồn nhân lực bao gồm: nhân viên hợp đồng, cơng
chức địa phương và cơng chức chính phủ.
Mỗi địa phương có tiêu chí riêng tùy theo các vấn đề
ưu tiên của địa phương đó. Điều quan trọng là phải
xây dựng mối quan hệ đối tác cơng - tư dựa trên sự tin
tưởng lẫn nhau. Hai bên có thể đàm phán để điều
chỉnh các tiêu chí.
Ở các nước nói tiếng Anh, các hợp đồng đối tác cơng
- tư rất chi tiết và chính xác. Ở Pháp, người ta thích sử
dụng các hợp đồng khơng q chi tiết, nhưng thơng
thống và linh hoạt hơn.
Thơng thường, ngồi giá dịch vụ ra, nhân sự là một
vấn đề rất nhạy cảm (có nguy cơ gây ra các cuộc đình
cơng…). Sau khi ký hợp đồng ủy thác dịch vụ cho đơn
vị tư nhân, chính quyền giao hết cơng tác quản lý
nhân sự cho đơn vị này. Đối với những dự án lớn, việc
thương thảo hợp đồng đối tác cơng – tư thường diễn
ra trong một thời gian dài. Chính vì thế, đối với những
thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, nên thực
hiện những dự án nhỏ thí điểm mơ hình đối tác
cơng – tư.
Trong q trình thương thảo ký kết hợp đồng, chính
quyền thành phố nên có tầm nhìn dài hạn. Đối với
hợp đồng khốn gọn, nên dự trù các vấn đề liên quan
đến việc bảo trì trang thiết bị. Đối với hợp đồng BOT,
nên dự trù việc sử dụng trang thiết bị và nhân lực sau
problèmes de maintenance des équipements et,
plutơt pour une concession, les problèmes de
valorisation des actifs au terme du contrat.
Il est nécessaire d'établir un rapport de confiance
entre les deux partis
Thành phố có thể chịu những rủi ro sau đây:
- Đơi khi đơn vị khai thác muốn áp đặt các cơng
nghệ mới khơng cần thiết (đơi khi chính Thành phố
lại muốn sử dụng các cơng nghệ mới khơng cần
thiết…).
- Đơn vị khai thác hạn chế tối đa các chi phí sửa
chữa, nâng cấp trang thiết bị. Từ đó dẫn đến việc
thiết bị nhanh chóng xuống cấp.
Tuy nhiên, những trường hợp nêu trên ít khi gặp trong
thực tế. Do đó, hai bên cần tìm được sự cân bằng với
nhau và xây dựng hợp đồng trong đó phía chính
quyền xác định rõ các u cầu của mình.
Ở Pháp, trong một thời gian dài, việc dàn xếp trong
quan đối tác cơng - tư diễn ra khá phổ biến ở các
thành phố. Điều này đơi khi dẫn đến tham nhũng (hỗ
trợ tài chính cho một số đảng ở một số thành phố, một
số cơng ty xây dựng các cơng trình cơng cộng với chi
phí thấp để giữa mối quan hệ với chính quyền…).
Cạnh tranh giữa các cơng ty trong đấu thầu đơi khi chỉ
mang tính hình thức vì họ đã thỏa thuận ngầm với
nhau trước đó.
Hiện giờ, ở Pháp đã có một khung pháp lý rõ ràng để
ngăn chặn việc lạm dụng quan hệ đối tác cơng – tư.
Khó khăn và vướng mắc trong việc thực hiện mối
quan hệ đối tác cơng – tư ở Pháp
2322
Nguồn: Ebay Source : E.Baye
Régies
Comunales
ou inter-
communales
Entreprises
Municipales
Régionales
Marché
d’exploitation
Gérance
ou
contracting
out
Affermages
ou leasing
Concessions
BOT
Privatisation
y compris
BOO
UK
Chine
France
France,
Espagne
Rostock,
Buenos Aires
Atlanta,
(Londres)
Indonésie,
Japon
France
Sde
(Goteborg)
France
(bus)
Allemagne
France
(RATP)
Singapour
Japon
Chine
Norvège
Vietnam
Chine
Vietnam?
Transports
publics urbains
Ouvrages et
routes à péage
Déchets -
traitement
Pays-Bas
Chine
Pays-Bas
France
Chine
USA
Secteurs
Assainissement
Déchets-collecte
Các đơn vị sự
nghiệp quản
lý trực tiếp
Các cơng ty
nhà nước
thực hiện
Hợp đồng khai
thác dịch vụ
Khốn
hoặc
contrating
out
Khốn gọn
Nhượng giao
BOT
Tư nhân hóa
bao gồm cả
hình thức BOO
Anh
Trung Quốc
Pháp
Pháp,
Tây Ban Nha,
Rostock,
Bunos ares,
Atlanta,
Sydney
(Ln Đơn)
Indonesia
Nhật
Pháp
Thụy Điển
(Goteborg)
Pháp
(bus)
Đức
Pháp (RATP)
Singapor
Nhật
Trung Quốc
Na Uy
Việt Nam
Trung Quốc
Việt Nam ?
Giao thơng
cơng cộng
đơ thị
Cơng trình
cơng cộng và
đường giao
thơng có thu phí
Xử lý
rác thải
Hà Lan
Trung Quốc
Hà Lan
Pháp
(SIAAP,
Lyon)
Cấp nước
Lĩnh vực
Thốt nước và
xử lý nước thải
Thu gom
rác thải
Học tập, trao đổi kinh nghiệm với nước ngồi là cần thiết vì hiện nay Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của q trình
xã hội hóa dịch vụ đơ thị.
Kinh nghiệm của những nước đi trước sẽ giúp cho Việt Nam thực hiện được nhanh chóng hơn q trình xã hội
hóa các dịch vụ đơ thị và giảm thiểu những rủi ro trong q trình thực hiện.
1.5. Việc trao đổi kinh nghiệm là cần thiết để đảm bảo thực hiện thành cơng cơng tác xã hội hóa
các dịch vụ đơ thị.
1.5. Les échanges d'expériences sont nécessaires pour un processus de socialisation des
services urbains réussi
La consultation, l'échange et l'apprentissage sont nécessaires puisque le Vietnam n'est qu'au début du
processus de socialisation des services municipaux.
L'expérience des pays qui ont précédé le Vietnam aidera à une réalisation plus rapide de la socialisation des
services municipaux dans ce pays, à prévenir et à limiter les risques pouvant survenir.
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
2524
Ví dụ ở Pháp
Nguồn: Vụ kinh tế và quốc tế
Bộ cơ sở hạ tầng và giao thơng - 2004
Đường giao thơng: thành phố đảm nhận phần
bảo trì, tư nhân đảm nhận phần qt dọn vệ sinh
(theo hợp đồng ngắn hạn)
Exemple de la France
VA
6,3
VA
2,5
11,4
6,2
VA
7,1
VA
6,6
21,9
9
0,9
VA
0,5
44,1
56,1 56,1
116,1
5,1
52,1
52,1
52,1
30,5
400
72% Privés
28% Publics
CHIFFRES CLÉS
Chiffre d’affaires
En MdE, dont valeur ajoutée (VA)
VA
2,5
11,4
6,2
VA
7,1
VA
6,6
21,9
9
0,9
VA
0,5
44,1
56,1 56,1
116,1
5,1
52,1
52,1
52,1
30,5
400
72% Tư nhân
28% Nhà nước
CÁC SỐ LIỆU CHÍNH
Doanh Thu
Đơnvị: tỉ Euro, bao gồm
giá trị bổ xung
Nhân sự
(nghìn người)
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
2726
Ngồi trao đổi kinh nghiệm, việc phát triển mối
quan hệ đối tác cơng – tư ở Việt Nam cần phải dựa
trên sự hiểu biết sâu về văn hóa của địa phương
và phải dựa trên việc vận động tun truyền cho
người dân về chất lượng dịch vụ cơng cộng (và
ngun tắc chi phí/giá cả).
Kinh nghiệm của Pháp trong quan hệ đối tác cơng
– tư cho thấy để thực hiện thành cơng quan hệ đối
tác này khơng chỉ cần phải có luật, quy định và
quy chuẩn, mà còn phụ thuộc vào cách ứng xử về
mặt pháp lý và hành chính.
Những tỉ lệ nói trên là tỉ lệ chung và có thể thay đổi tùy
thuộc vào truyền thống và quyết tâm chính trị của mỗi
thành phố. Đơi khi, chính quyền khơng thật sự quan
tâm đến việc đơn vị nhà nước hay đơn vị tư nhân thực
hiện dịch vụ hiệu quả hơn, mà chính quyền chỉ quan
tâm đến vấn đề giá dịch vụ (vì giá dịch vụ có ảnh
hưởng lớn đến dư luận). Một số thành phố khơng tư
nhân hóa các dịch vụ đơ thị vì cho rằng giá dịch vụ sẽ
tăng lên khi có sự tham gia của tư nhân. Nếu người
dân thật sự khơng muốn tư nhân hóa, thị trưởng cũng
sẽ khơng đi ngược lại với mong muốn của người dân.
Tuy nhiên, cũng có các biện pháp để kiểm tra và giám
sát hoạt động của đối tác tư nhân. Trước hết, cần phải
có hợp đồng chặt chẽ giữa hai bên và thành phố cần
phải có đội ngũ chun viên có năng lực. Kế đến, có
thể tạo ra sự cạnh tranh giữa khu vực nhà nước và
Cela étant, il existe des moyens de mieux contrơler le
partenaire privé. Tout d'abord, il faut un bon contrat et
une équipe municipale compétente. Ensuite, il est
possible de faire jouer la concurrence entre public et
privé dans les grandes villes.
Par exemple, à Lyon, dans le but d'évaluer et de
comparer les performances, une partie de la gestion
des déchets est gérée par le public et l'autre partie,
par le privé. Le réseau d'eau potable est confié à deux
compagnies, toujours afin de faire jouer la
concurrence.
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
2928
2. PHẢI BIẾT RÕ CÁC ĐỐI TÁC TƯ NHÂN TIỀM NĂNG, CĨ CHUN
MƠN VÀ NĂNG LỰC
chung, chất lượng dịch vụ do họ cung cấp có thể nói là
tốt nhất trên thế giới. Trong nhiều tập đồn lớn ở
Pháp, nhất là trong thập niên 80 và 90, những người
giữ vị trí quan trọng thường là những người đã từng là
cơng chức ở các địa phương. Điều này giúp cho các
tập đồn có ý thức hơn về lợi ích cơng.
- Các tập đồn này thường ít quảng bá hình ảnh
của mình. Họ thường đứng sau hình ảnh của
chính quyền địa phương. Do đó, thơng thường,
người dân khơng biết đến sự hiện diện của họ
- Tính cạnh tranh giữa các tập đồn này khá
thấp vì số lượng khơng nhiều : Véolia, Suez và
tập đồn SAUR trong lĩnh vực nước.
- Phát hành cổ phiểu.
des services dits publics: société mère puis filiales
par secteur d'activité (déchets, énergie, eau…) et qui
ont des filiales dans les petites villes.
Plusieurs fois, la justice a mis en évidence des
ententes : les grands groupes s'arrangent parfois
entre eux pour se partager le marché. Lorsqu'il y a un
appel d'offres, ils se présentent tous quand même
mais il peut y avoir eu des négociations entre eux, en
amont. L'histoire récente s'accompagne aussi de
problèmes de corruption retentissants mais dans
l'ensemble, la qualité du service qu'ils rendent est
probablement l'une des meilleures au monde. Dans
beaucoup de grands groupes privés en France,
surtout dans les années 80 et 90, d'anciens
fonctionnaires municipaux occupaient des postes
importants dans les services gérés de manière
privée. Cette situation a beaucoup fait pour que,
mêmes privés, les opérateurs restent très sensibles à
l'intérêt public.
- Ces groupes sont très discrets dans la
communication, ils préfèrent mettre en avant
les collectivités et bien souvent les habitants ne
les connaissent pas.
- La concurrence est faible entre ces groupes
car ils sont peu nombreux : Véolia, Suez et le
groupe SAUR, dans le domaine de l'eau.
- Emissions d'actions
- Accès facile aux banques
- Trésorerie positive (cash): quand il y a concur-
rence entre les groupes, celui qui gagne est
lĩnh vực cấp nước, chiếu sáng, năng lượng và giao
thơng. Trong vòng 150 năm, các cơng ty nhỏ này dần
dần bị các cơng ty lớn mua lại để từ đó hình thành nên
các tập đồn lớn.
Hiện nay, các tập đồn này được tổ chức dưới dạng
tập đồn đa ngành trong các lĩnh vực dịch vụ đơ thị.
Tập đồn gồm cơng ty mẹ và các cơng ty con trong
từng lĩnh vực (rác thải, năng lượng, nước…) và có
các chi nhánh tại các thành phố nhỏ.
Các cơ quan tư pháp đã nhiều lần phát hiện họ thỏa
thuận ngầm với nhau (các tập đồn thường thỏa
thuận với nhau để phân chia thị trường. Khi có đấu
thầu, họ ln đăng ký dự thầu nhưng có thể họ đã dàn
xếp với nhau trước đó). Gần đây, các tập đồn này
cũng gây ra các vụ tham nhũng rất lớn. Nhưng nhìn
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
3130
Các yếu tố thành cơng của các tập đồn
Vốn lớn
Có quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng
Có khả năng quản lý nguồn nhân lực
Có khả năng quản lý các mối quan hệ với khách
hàng
Lobby
Mạnh về kỹ thuật và nắm rõ tình hình của từng địa
phương (Pháp, Đức)
Có khả năng đổi mới cơng nghệ
Phần lớn các tập đồn này đều hướng đến thị
trường nước ngồi.
Tập đồn nhà nước hoặc hợp doanh
Quản lý địa phương
Vùng
Ile de France
Vùng lle de France
Tỉnh
Tỉnh
Connex
(Véolia)
Các nhà khai
thác độc lập
Số lượng mạng lưới
5,8 tỉ euros
Vùng lle de France
0,5 tỉ euros
Tổng doanh lợi : 9 tỉ euros Nhân sự (nghìn người)
Nguồn: Vụ kinh tế và quốc tế
Bộ cơ sở hạ tầng và giao thơng - 2004
Giao thơng cơng cộng
Facteurs clés du succès de ces groupes :
Surface financière importante
Proximité des milieux bancaires
Capacité à gérer les ressources humaines
Capacité à gérer la relation avec la clientèle
Proche du pouvoir (lobbying)
- Culture technique forte et connaissance des
collectivités (France, Allemagne)
Capacité à innover
La plupart se sont orientés vers l'internationalisation.
Exemple de groupes :
Privés
Groupes publics ou para public
Régies SEM locales
Ile de France
Connex
(Véolia Env.)
Indépendants
Nombre de réseaux
5,8 MdE
(RATP - SNCF)
0,5 MdE
Produit total : 9 MdE Effectifs (milliers): 116,1
Province
Ile de France
Province
Ile de France
Kéolis
(SNCF)
Transdev
(ODC)
1MdE
1,4MdE
0,3 MdE
(Connex 22%
AGR 10%)
(Kéolis 32%
Transdev 19%
RATP 1%)
(Connex 22%
AGR 10%)
CÁC NHÀ KHAI THÁC
(% người dân đơ thị được sử dụng dịch vụ)
Xử lý &
phân phối
Thốt nước &
xử lý nước thải
Tổng thể các dịch vụ về nước
Nhà khai thác tư nhân 72% Nhà khai thác thuộc nhà nước
Quản lý cấp thành phố
Tập đồn liên khối (liên đồn)
Xí nghiệp kinh doanh
nước Lyon (Suez ONDEO)
Các nhà khai thác độc lập 1%
Nhà khai thác
Tư nhân
Nhà khai thác
Nhà nước
Xử lý và phân phối nước sạch,
Thốt nước và xử lý nước thải ở Pháp
Evidemment, il n'y a pas que les groupes français.
Depuis les années 80, le PPP a permis le
développement de groupes de nombreuses
nationalités dans le monde entier. Par exemple, les
groupes anglo-saxons sont eux aussi très
professionnels, ont beaucoup de moyens financiers,
de très bons ingénieurs mais ont peut-être moins le
sens du service public (voir les scandales au
Royaume-Uni dans les années 90, sur la qualité du
service confié aux entreprises privées).
19%
Tổng cơng ty nước
(Véolia Environnement)
SAUR France
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
3534
62%
38%
95%
5%
38%
21%
11%
25%
CÁC NHÀ KHAI THÁC
(Theo % khối lượng được xử lý)
Thu gom Xử lý Tổng thể các dịch vụ về quản lý rác thải
Nhà khai thác tư nhân 75% Nhà khai thác nhà nước
(Quản lý cấp thành phố,
các liên đồn)
Các nhà khai thác độc lập 5%
Nhà khai thác
tư nhân
Nhà khai thác
Nhà nước
62%
38%
95%
5%
38%
Bộ cơ sở hạ tầng và giao thơng - 2004
Collecte et traitement des déchets
Cần nhấn mạnh một điểm cơ bản trong kinh nghiệm
của Pháp: việc thực hiện các dịch vụ cơng vẫn do
những người đã từng là cơng chức trong các cơng ty
nhà nước đảm nhận. Khi một cơng ty tư nhân thắng
thầu và tiếp quản một dịch vụ sẵn có, cơng ty đó sẽ
giữ lại những người đang làm dịch vụ đó, cho dù cơng
ty cần ít nhân viên hơn. Cơng ty chấp nhận điều này
và dự trù trước những khoản chi phí cần thiết để giữ
lại những nhân viên nói trên vì nhân sự là yếu tố then
chốt trong việc thương thảo hợp đồng với chính
quyền. Khó khăn thật sự sẽ đến khi thế hệ những
cơng chức này về hưu. Những người mới thế chỗ họ,
chưa từng là cơng chức, liệu có được ý thức về dịch
vụ cơng?
2.2. Nécessité de mettre en place un système
de contrơle efficace des activités confiées au
privé
Le contrơle est au cœur des modalités de
fonctionnement des services urbains. A la fois garant
de la bonne marche du service, de la défense des
intérêts des usagers et de la rentabilité des
opérateurs privés.
Certaines instances de contrơle peuvent avoir un réel
pouvoir, organisant une vigilance des activités des
opérateurs, leur demandant des informations
détaillées et veillant aussi à ce que les obligations des
opérateurs soient strictement respectées. Le droit
des usagers constitue souvent une des priorités des
sử dụng dịch vụ được thực hiện theo đúng các quy
định trong hợp đồng.
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
37
36
Các cơ quan kiểm tra có thể kiểm tra từ xa và để cho
các doanh nghiệp có được một sự tự do nhất định.
Trong trường hợp này, chính quyền ưu tiên thiết lập
mối quan hệ với đơn vị tư nhân dựa trên sự thỏa
thuận và tính linh hoạt. Đây là cách làm tốt vì nó giúp
tiết kiệm được thời gian và tiền bạc với điều kiện đối
tác tư nhân đáng tin cậy và có năng lực…
Có hai cách thức thực hiện việc kiểm tra: một là theo
mơ hình của các nước nói tiếng Anh với các cơ quan
chun về kiểm tra việc thực hiện dịch vụ; hai là theo
mơ hình của Pháp, dựa trên quan hệ hợp đồng và sự
tin cậy lẫn nhau giữa đối tác tư nhân và chính quyền.
Ở một số nước, việc kiểm tra do các cơ quan độc lập
đảm trách, ví dụ cơ quan OFWAT (Office of Water) ở
Anh, đảm nhận kiểm tra dịch vụ về nước trên tồn
quốc.
Ở Pháp, việc kiểm tra do các cơ quan chun mơn
của địa phương trực tiếp thực hiện (ít có nguy cơ hối
lộ). Mỗi thành phố có quy định riêng về việc kiểm tra,
tuy nhiên cũng phải tn thủ theo pháp luật chung
trên cả nước (ví dụ luật Sapin).
Ở các thành phố nhỏ, cơng tác quản lý được thực
hiện đơn giản hơn so với ở các cộng đồng đơ thị lớn.
Ở đây, các đơ thị thành viên lập ra một hội đồng để
Water) qui assure la régulation économique du
service de l'eau au niveau national.
En France, le contrơle se fait directement au niveau
de la municipalité, par les services techniques (peu
de risques de corruption). Les procédures précises
de contrơle dépendent de chaque ville et des lois
nationales (par exemple, la loi Sapin).
Dans les villes plus petites, la gestion est plus simple
mais dans le cas des agglomérations, les villes
membres délèguent à des structures « supra
municipales » la gestion de certains services (c'est le
cas des communautés urbaines comme le Grand
Lyon). La communauté urbaine ou le syndicat
intercommunal ou encore la communauté de
communes, choisit une société qui va effectuer ces
services et, éventuellement un consultant qui va
l'aider à contrơler la qualité des services rendue par
cette société.
nhân khơng hồn thành nhiệm vụ của mình. Thơng
thường, thành phố sẽ chọn các đơn vị có uy tín và khi
có vấn đề xảy ra, hai bên sẽ thương lượng để giải
quyết ốn thỏa.
Ở Việt Nam, nhân viên đến kiểm tra trực tiếp đơn vị
thực hiện dịch vụ, sau đó có thêm một nhân viên khác
kiểm tra lại. Ngồi ra, thanh tra cũng tham gia thực
hiện kiểm tra. Điều này chứng tỏ thiếu sự tin cậy lẫn
nhau. Cơ chế này nên được điều chỉnh để khuyến
khích nhà đầu tư và tạo niềm tin nơi nhà đầu tư.
Việc thiết lập mối quan hệ đối tác cơng – tư cần được
thực hiện dựa trên một chiến lược rõ ràng về sự thay
2.3. Le PPP à HCMC doit s'accompagner de la
construction d'un système précis d'analyse
des cỏts d'investissement et d'exploitation
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
3938
3. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
3. AUTRES QUESTIONS ABORDÉES
Ở Thành phố Hồ Chí Minh q trình đàm phán
giữa các bên diễn ra như thế nào?
Thành phố kiểm tra cơng việc do các cơng ty thực
hiện như thế nào?
Ở Pháp, có luật về xã hội hóa khơng?
Ở Pháp, có thu phí ở các tuyến đường cao tốc,
trong khi đó ở Đức thì khơng có. Vậy đây có phải
là hai hệ thống quản lý khác nhau?
Cơng ty nước ngồi thơng qua cơ quan đại diện
ngoại giao (Tổng lãnh sự, Đại sứ qn) gửi đề
xuất cho Tổng cơng ty cấp nước. Cơng ty phía Việt
Nam sẽ thơng báo các bước đi tiếp theo. Sau đó,
hai bên tiến hành đàm phán. Ngồi ra, cơng ty
nước ngồi cũng có thể liên hệ trực tiếp với Tổng
cơng ty cấp nước hoặc Sở Giao thơng – Cơng
chính (nay được gọi là Sở Giao thơng Vận tải) để
biết địa bàn có thể đầu tư.
Thành phố lập danh mục các cơng việc cần làm. Ví
dụ, trên địa bàn một quận, một cơng ty đảm nhận
lắp đặt hệ thống cống thốt nước cho tất cả các
phường. Ở mỗi phường, sau khi lắp đặt xong,
chính quyền phường sẽ có giấy xác nhận.
cơng ty đó phải thơng báo ngày tiến hành thi cơng
với chính quyền. Sau khi thi cơng xong, cơng ty đó
phải có trách nhiệm trả lại mặt đường như cũ.
Thơng thường, cơng ty này sẽ giao cơng việc thi
cơng cho một đơn vị khác, nhưng cơng ty vẫn là
Comment se déroule le processus de négociation
entre les partenaires à HCMV ?
Comment la ville peut-elle contrơler le travail
effectif de la société ?
En France, y a-t-il une loi sur la socialisation ?
En France, il y a des péages autoroutiers alors
qu'en Allemagne non. Il s'agit donc de deux
systèmes de gestion différents ?
La société étrangère passe par une
représentation diplomatique (consulat,
ambassade) qui envoie une proposition à la
Société générale de l'eau. Celle-ci précisera les
démarches à suivre. Puis vient la phase des
négociations. La société peut contacter
directement le Société générale de l'eau ou le
DTTP pour savoir dans quel quartier elle peut
investir.
La ville liste les travaux à faire. Par exemple, sur le
périmètre d'un district, une société est chargée de
faire les égỏts dans tous les quartiers. Une fois
que c'est fait dans un quartier, les autorités du
quartier font une attestation.
Non, il n'y a pas de loi mais le partenariat public-
privé est réglementé par plusieurs codes ou lois
(code de l'urbanisme, loi contre la corruption dans
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET