CÁC KIẾN THỨC cơ bản về môn máy tàu - Pdf 13

CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÔN MÁY TÀU
CHƯƠNG 1. NỒI HƠI TÀU THỦY
• ĐỊNH NGHĨA , PHÂN LOẠI, CÁC THÔNG SỐ CỦA NỒI HƠI
Định nghĩa nồi hơi.
Nồi hơi tàu thuỷ là thiết bị sử dụng năng lượng của chất đốt (hoá năng của dầu
đốt, than, củi) biến nước thành hơi nước có áp suất và nhiệt độ cao, nhằm cung
cấp hơi nước cho thiết bị động lực hơi nước chính, cho các máy phụ, thiết bị phụ
và nhu cầu sinh hoạt của thuyền viên trên tàu.
Hình 2-1:.Sơ đồ nguyên lý của hệ động lực hơi nước
- Trên sơ đồ nguyên lý một hệ thống động lực hơi nước bao gồm các thiết bị cơ
bản sau đây.
Nồi hơi là thiết bị sinh hơi, hơi khi ra khỏi nồi hơi là hơi bão hào ẩm đi vào bộ
phận quá nhiệt để sấy khô thành hơi quá nhiệt. Sau khi quá nhiệt hơi đi vào
tuabin để giãn nở sinh công. Quá trình gión nở đoạn nhiệt làm cho áp suất giảm
xuống, khi đi ra khỏi tua bin hơi đi vào bầu ngưng được làm lạnh và ngưng thành
nước. Nước được bơm đưa trở lại nồi hơi. Bầu ngưng được làm mát bằng nước
biển. Để cấp nước vào nồi hơi bơm cần tạo ra một áp lực để thắng lực đẩy do
áp lực của nước trong nồi hơi và lực cản của đường ống cấp nước.
. Phân loại theo cách quét khí lò và sự chuyển động của nước theo bề
mặt đốt nóng
a) Nồi hơi ống nước: Là nồi hơi hỗn hợp nước và hơi đi trong ống, còn ngọn
lửa và khói lò quét ngoài ống.
b) Nồi hơi ống lửa: Là nồi hơi ngọn lửa và khí lò quét trong ống còn hỗn hợp
nước và hơi bao ngoài ống.
c) Nồi hơi liên hợp: Là nồi hơi ống lửa mà trong đó bố trí thêm một số ống nước
Các thông số chính của nồi hơi tầu thủy
1. Áp suất
Nồi
hơi
Tua
bin

gs
<P
hs
- Áp suất nước cấp: (P
nc
) là áp suất sau bầu hâm, trước bầu nồi.
Áp suất nước cấp cao hơn áp suất nước nồi hơi từ 3- 6 atm để thắng được sức
cản để đẩy được nước vào nồi hơi.
2. Nhiệt độ
- Nhiệt độ hơi bão hoà ( T
s
) là nhiệt độ của hơi bão hoà trong bầu nồi.
- Nhiệt độ hơi sấy: ( T
hs
) là nhiệt độ của hơi sau bộ sấy hơi.
- Nhiệt độ hơi giảm sấy: ( T
gs
) là nhiệt độ của hơi sau bộ giảm sấy.
- Nhiệt độ nước cấp: ( T
nc
) là nhiệt độ nước cấp nồi sau bầu hâm trước bầu nồi.
- Nhiệt độ khói: ( T
kl
) là nhiệt độ của khói lò ra khỏi nồi hơi.
- Nhiệt độ không khí cấp: ( T
kk
) là nhiệt độ của không khí nhập vào buồng đốt.
3. Sản lượng hơi :
Ký hiệu: D
N

x
sản lượng hơi bão
hoà.
Chú ý: D
x
là lượng hơi bão hoà cung cấp cho máy phụ và hệ thống chứ không
phải là lượng hơi bão hoà sinh ra tại bầu nồi.
Khi cần thiết, nồi hơi có thể quá tải đến sản lượng lớn nhất D
max
= (125 ÷ 140%)
D
N
4. Nhiệt lượng có ích:
Ký hiệu::Q
i
Đơn vị ( Kcal/h ; KJ/h)
Là nhiệt lượng đã dùng vào việc đun sôi,bốc hơi, sấy hơi nước trong 01 giờ
của NH, tức là nhiệt lượng đã dùng để biến nước cấp thành hơi nước mà NH
cung cấp trong 01 giờ.
5. Hiệu suất nồi hơi.
Ký hiệu: η
N

Là tỷ số giữa nhiệt lượng có ích cho NH trên tổng số nhiệt lượng do chất đốt
toả ra.
Q
i
B - Lượng nhiên liệu tiờu thụ trong 01 giờ ( Kg/ h)
η
N

)
Là bề mặt kim loại hấp nhiệt của chất chao nhiệt ( như khí lò, hơi sấy ) truyền
cho chất nhận nhiệt ( nước, hơi nước, không khí).
Diện tích hấp nhiệt tính về phía tiếp xúc với khí lò. Riêng với bộ sưởi không khí
và bộ giảm sấy tính theo đường kính trung bình của ống.
Có các dạng:
- Mặt hấp nhiệt bước xạ: S
b
là mặt hấp nhiệt cạnh buồng đốt, trực tiếp tiếp xúc
với ngọn lửa.
- Mặt hấp nhiệt đối lưu : S
đ
là mặt hấp nhiệt ở xa buồng đốt và được khối lò
quét qua.
- Mặt hấp nhiệt bốc hơi: S
bh
là bề mặt hấp nhiệt của khớ lũ làm cho nước sơi và
bốc hơi.
- Mặt hấp nhiệt tiết kiệm: S
tk
chỉ là bề mặt hấp nhiệt của bộ hâm nước tiết kiệm
và bộ sưởi khơng khí.
8. Dung tích buồng đốt.
Ký hiệu: V

Đơn vị (m
3
)
Là dung tích của khơng gian đốt cháy nhiên liệu
• 2. KẾT CẤU, NGUN LÝ LÀM VIỆC CỦA NỒI HƠI ỐNG LỬA ỐNG NƯỚC

.
− Thiết bị cấp nhiên liệu: két, bầu hâm, bơm, súng phun,
− Thiết bị điều khiển, kiểm tra: áp kế, nhiệt kế, ống thuỷ, van an tồn,
van xả cặn.
− Thiết bị tự động điều chỉnh:
+ Điều chỉnh q trình cháy.
+ Điều chỉnh nước nồi hơi.
+ Điều chỉnh nhiệt độ hơi q nhiệt.
Ngun lí làm việc:
gió
Bầu hơi
Quạt gió
Nước
Hơi QN
Bầu nước
Bơm dầu
Súng phun
Buồng đốt
− Ở buồng đốt : Do nhiên liệu được phun sương cộng với khơng khí


mồi lửa. Hổn hợp cháy tạo ngọn lửa và khói lò có nhiệt độ cao, khí
lò qt qua các bề mặt hấp nhiệt

truyền nhiệt cho nước ở trong
ống ở gần buồng đốt nhất. Ở đây có cường độ hố hơi lớn hơn ở
cụm ống nước sơi xa buồng đốt. Mật độ hỗn hợp trong cụm (II) nhỏ
hơn cụm (I) nên sẽ tạo thành vòng tuần hồn tự nhiên trong NH. Hơi
nước tập trung trên bầu hơi & thốt ra ngồi qua mặt sàng để tách
hơi & hạt nước đến bộ q nhiệt. Sau đó chúng được đưa đến các

NỒI HƠI ỐNG LỬA
Là nồi hơi mà khói lò đi trong ống, còn
nước bao bọc bên ngồi ống.
Dầu đốt và khơng khí được cấp vào
buồng đốt (2) cháy, sinh ra khí lò, khí lò đi
vào hộp lửa 3, sau đó đi vào các ống lửa
4, trao nhiệt cho nước bao bọc chung
quanh buồng đốt, hộp lửa, ống lửa hố
Ống lửa
Buồng đốt
Vỏ nồi hơi
Hộp lửa
Thanh
chằng ngắn
Thanh chằng
dài
Hơi bảo hoà
Bộ sấy kk
Bộ hâm
phụ
không khí
DO
thành hơi. Khói lò đi tiếp qua hộp khói, bộ hâm nước tiết kiệm, bộ sưởi
không khí.
Đặc điểm kết cấu
a. Thân nồi hơi
Thân nồi hơi hình trụ tròn, do 1, 2, 3 tấm thép nồi hơi hàn hoặc tán
lại, mối hàn hoặc tán dọc thân nồi hơi không nên ở cùng một đường
sinh để chống xé dọc nồi hơi, không nên ở cùng mức nước nồi hơi để
để tránh gây nên ứng xuất nhiệt và hiện tượng mỏi, không nên tỳ lên bệ

e. Mã đỉnh hộp lửa
Hộp lửa tiếp xúc với ngọn lửa có nhiệt độ cao, lại có kết cấu hình
hộp, nên không có lợi cho việc chịu lực vì vậy đỉnh hộp lửa có gắn mã
gia cường, còn gọi là mã đỉnh hộp lửa.
f. Ống lửa
Ống lửa dẫn khói lò đi từ hộp lửa vào hộp khói và trao nhiệt cho
nước bao bọc bên ngoài để hoá thành hơi. Ống lửa là bề mặt hấp nhiệt
chủ yếu của nồi hơi (chiếm 80÷90%). Có 2 loại ống lửa: ống lửa
thường và ống lửa chằng. Ống lửa chằng ngoài nhiệm vụ dẫn khói lò,
còn có nhiệm vụ chằng giữ nắp trước của nồi hơi với thành trước của
hộp lửa (chằng giữ 2 mặt sàng).
Ống lửa thường có độ dày 2,5÷4,5 mm và tuỳ thuộc vào áp suất của
nồi hơi. 2 đầu mút của ống lửa thường được nong lên hoặc hàn lên các
mặt sàng. Đầu mút phía hộp lửa phải đuợc bẻ mép.
Ống lửa chằng dày 5÷9,5 mm, 2 đầu mút của ống lửa chằng được
hàn hoặc bắt ren ốc vào các mặt sàng. Ống lửa chằng chiếm khoảng
30% tổng số các ống lửa và được bố trí xen kẽ với các ống lửa thường.
g. Đinh chằng ngắn, đinh chằng dài
Đinh chằng ngắn dùng để chằng giữ thành hộp lửa với nhau, chằng
giữ thành hộp lửa với nắp sau của nồi hơi. Đinh chằng ngắn có thể
được cố đình bằng cách ren hàn hoặc tán đinh.
Đinh chằng dài để chằng giữ nắp trước và nắp sau của nồi hơi
(phần không có ống lửa). Đinh chằng dài được cố định bằng cách hàn
hoặc bắt ren ốc . Đinh chằng dài có đường kính bằng 50÷90 mm.
h. Bầu khô hơi
Bầu khô hơi làm tăng chiều cao của không gian hơi, làm cho các hạt
nước có trọng lượng lớn hơn phải rơi trở lại nồi hơi, làm tăng độ khô
của hơi.
Nắp cửa người và nắp cửa tay
Nắp cửa người (còn gọi là nắp cửa chui) để người sử dụng có thể

− Nước không lẫn không khí.
− Nước bổ sung phải đảm bảo chất lượng.
Các phương pháp lọc nước nồi.
− Dùng thuốc chống đóng cáu cặn:
+ Xút NaOH, K
2
CO
3,
Na
3
PO
4
: các chất này phản ứng hoá học
với các muối cứng trong nước làm cho muối cứng lắng thành
cáu bùn để xả ra ngoài.
+ Có thể cho trực tiếp vào nồi hơi hoặc pha ở két.
− Lọc cặn:Nước qua lưới lọc, các ngăn than cốc ở bể lọc, cặn cáu
sẽ bị giữ lại.
− Lọc dầu: Dùng khăn bông, vải gai, xơ mướp,
− Khử khí: Đun sôi thì các chất khí hoà tan sẽ bay hơi hoặc
pha các chất hấp thụ oxy như: N
2
H
4
, Na
2
SO
3
.
− Định kì gạn mặt xả đáy

2
. Các muối này khi đun sôi nước sẽ tạo thành cáu bùn lắng xuống đáy
bầu nồi.
- Độ cúng vĩnh cửu: Biểu thị các muối khác của canxi và magiê có trong nước
như CaSO
4
, MgSO
4
, CaCl
2
, CaSl0
3
) Các muối này khi đun sôi sẽ tạo thành cáu
cứng bám vào các bề mặt trao nhiệt của nồi hơi.
Tổng số độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu bằng độ cứng chung.
8. Chỉ số PH: Biểu thị đặc tính của nước thông qua chỉ số PH ta biết nước có
tính axit, nước trung tính hay nước có tính kiềm. Trung tính: PH = 7 . Tính axít:
PH<7. Tính bazơ PH >7.Nếu nước có tính axít sẽ rất nguy hiểm cho nồi hơi vì
khi nhiệt độ nước tăng, nước bị ion hoá mạnh thêm,gây ăn mũn cỏc chi tiết nồi
hơi.Thông thường nước nồi hơi có độ PH = 8÷11.
9. Độ kiềm: Khi pha thuốc chống cáu (Na
2
CO
3
, NaOH, Na
3
PO
4
) vào nước
nồi hơi sẽ ngăn được cáu đóng lên bề mặt hấp nhiệt, đồng thời còn tránh được

được pha vào nước nồi để chống dòn kiềm.
Bảng tiêu chuẩn chọn nước nồi hơi
Tiêu chuẩn đơn vị NHON NHOL
đo
Độ cứng mg đl/ lít < 0,5 < 0,02
Hàm lượng dầu mg / lít <3 < 3
Hàm lượng O
2
mg / lít - < 0,05
Clorua (nước ngưng) mg / lít < 50 < 2
Hàm lượng muối
chung
mg / lít < 13000 < 2000
Clorua (nước nồi) mg / lít < 8000 < 500
Độ kiềm nitơrat mg / lít
150 ÷300 120÷150
Độ kiềm phốt phát mg / lít
2 ÷5 15÷20
Độ cứng vĩnh cửu mg / lít < 0,4 < 0,05
Chỉ số PH mg / lít
9,6÷10
9,6
II. Xử lý nước nồi hơi.
1. Tác hại của một số muối và tạp chất có trong nước.
a. Muối trong nước
- Muối cứng tạm thời: Ca( HCO
3
), Mg(HCO
3
)

2. Phương pháp xử lý nước nồi hơi.
a. Xử lý nước ngoài nồi.
* Khử cặp cơ học: Được thực hiện ở các vách lọc (két vách) thực hiện ở két
khử dầu riêng).Vật liệu lọc dầu là than hoạt tính, sơ mướp, khăn bông.
* Khử khí NHOL khử ở vách lọc, NHON khử khí ở bầu khử khí riêng. Có nhiều
phương pháp khử khí như đun sôi nước làm bay các khí trong nước, dùng hoá
chất để hấp thụ khí
* Khử muối cứng. Dùng hoá chất như vôi Ca(OH)
2
kiềm NaOH, Na
2
CO
3
biến
muối cứng vĩnh cửu thành muối tạm thời và đun sôi tạo thành cáu bùn được xả
ra ngoài.
b. Xử lý nước trong nồi. Dùng với nồi hơi có chất lượng hơi thông thường cho
hoá chất vào trong nồi hơi hoặc dùng siêu âm.
* Dùng hoá chất. Có thể đưa trực tiếp vào nồi hơi, hoặc có thể pha trong két có
chia vạch sau đó dùng bơm để bơm vào nồi hơi hoặc đặt hoá chất chống cáu
cặn trước đường ống hút của bơm cấp.
* Dùng siêu âm (chỉ dùng cho NHOL và NHLH). Siêu âm phá hoại quá trình kết
tinh của muối cứng lên bề mặt hấp nhiệt cáu cứng vỡ thành cáu bựn.
2-9. Chất đốt của nồi hơi.
I. Yêu cầu đối với chất đốt nồi hơi.
Chất đốt nồi hơi là những chất khi cháy cho ta nhiệt lượng còn gọi là nhiên liệu
nồi hơi. Gồm nhiều loại.
* Chất rắn: Than đỏ, gỗ.
* Chất lỏng: Các loại dầu đốt.
* Chất khí và năng lượng nguyên tử.

o
C (75
0
C, 100
o
C)
qua ống nhỏ giọt của nhớt kế Engơle và thời gian chảy của 200mml nước ở
20
o
C cũng qua ống nhỏ giọt ấy. Đây là độ nhớt tương đối .
b. Độ nhớt Xentixtoc (
0
CSt)
Là thời gian chảy của 60mml dầu ở 38
o
C (66
0
C , 100
o
C) qua ống nhỏ giọt của
nhớt kế xentixtoc. Nó là độ nhớt tuyệt đối.
3. Điểm động đặc.
Là nhiệt độ cao nhất mà tại đó nhiên liệu bắt đầu bị đông đặc lại (khi nghiêng
bình dầu góc 45
o
thì dầu không thay đổi bình dáng của mình trong một phút)
.Dầu đốt NH quy định điểm đông đặc <5
o
C. Điểu này có vai trò quan trọng trong
việc lưu chuyển của dầu (ở xứ lạnh).

tạo.
• 5. SƠ ĐỒ THIẾT BỊ NĂNG LƯỢNG TÀU THỦY
HỆ THỐNG THIẾT BỊ NĂNG LƯỢNG HƠI NƯỚC TÀU THỦY
Nguyên lí làm việc:
− Tại NH thực hiện quá trình sản xuất hơi nước (gia nhiệt cho nước

hơi) biến đổi hoá năng của chất đốt thành hơi.
− Bầu sấy hơi: biến hơi bảo hoà

hơi quá nhiệt
− Ở tuabin: nhiệt năng của hơi biến thành động năng của dòng hơi do
hơi giản nở trong các ống phun, động năng của hơi tác động lên các
cánh tuabin làm tuabin quay.
− Vì n
tb
cao nên phải giảm xuống thông qua hộp số (có thể thêm
tuabin thực hiện quá trình chạy lùi).
− Tại bầu ngưng (BN): hơi nước được làm mát để ngưng tụ thành
nước.
− Nước ngưng được bơm nước ngưng hút ra đưa qua bầu hâm cấp
1. Sau đó được bơm cấp nước nồi bơm qua bầu hâm cấp 2 đến
NH.
+ Hệ thống TBNL hơi nước tàu thuỷ làm việc theo chu trình kín
+ Lượng hơi, nước thất thoát sẽ được bổ sung.
NỒI
HƠI
8
Bầu sấy hơi
Bầu hâm
nước cấp 2

− Tuabin hơi là 1 động cơ nhiệt dùng để biến đổi nhiệt năng của hơi
thành cơng cơ học.
a. Phân loại theo cơng dụng
Phân loại theo cơng dụng ta có các loại tuabin sau:
− Tuabin hơi chính, được sử dụng làm động lực chính cho hệ động lực tuabin
hơi nước để đẩy tàu đi.
− Tuabin hơi phụ, dùng để lai các máy phụ trên tàu, như động cơ lai máy
phát, máy bơm, máy thuỷ lực v.v…, Tuabin hơi phụ có cả trên các tàu hơi
nước và cả trên các tàu diesel.
• KẾT CẤU, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA TUABIN MỘT TẦNG CÁNH
Tua bin xung kích một tầng một dãy cánh
1. Sơ đồ kết cấu.
1. Trục tua bin. 4. ống phun.
2. Rô to. 5. Vỏ tua bin.
3. Cánh động. 6. ống thoát hơi.
Hình 3-5: Tua bin xung kích một tầng một dãy cánh
Phía trên hình biểu diễn các đường biến thiên áp suất và tốc độ dòng hơi khi
qua tầng tua bin.
Trên chu vi của rôto (đĩa) 2 có gắn các cánh động 3. Rôto được lắp với trục 1
bằng then. Hơi vào tua bin qua ống phun 4 gắn trên vỏ 5 của tua bin. Hơi sau khi
làm việc thoát ra ngoài theo ống thoát 6.
2. Nguyên lý làm việc
Hơi chỉ giãn nở trong ống phun từ P
0
(áp suất trước ống phun) đến P
1
(sau
ống phun trước cánh ). Còn trong rãnh công tác hơi không giãn nở tức là p
1 =
p

= 20 ÷ 100 atm
t
o
= 600 ÷ 650
0
C . Giãn nở đến áp suất thải 0,05 ÷ 0,03 atm
- Các chi tiết của tua bin chỉ có chuyển động quay tròn đều, không có các
chuyển động tịnh tiến song phẳng do vậy động cơ làm việc êm, chi phí cho ma
sát rất hạn chế, giảm tổn thất cơ giới.
- Tua bin có phạm vi mở rộng công suất rất lớn (có thể từ vài chục đến vài vạn
mã lực).
- Trọng lựợng nhẹ thể tích nhỏ đặc biệt phù hợp với tầu cần tốc độ cao.
- Điều khiển, sử dụng dễ dàng. Làm việc tin cậy. Độ sẵn sàng cao. Chi phí sửa
chữa phục vụ ít.
- Có nhiều khả năng để hiện đại hoá.
2. Nhược điểm.
- Vòng quay của tua bin quá lớn so với vòng quay thích hợp của chân vịt do vậy
phải bố trí truyền động giảm tốc.
- Không có khả năng đảo chiều trực tiếp (tự đảo chiều).
- Hiệu suất chung còn thấp hơn so với động cơ diesel, các động cơ diesel hiện
đại: 36 ÷42%. Hệ thống tua bin tàu thuỷ: 22 ÷ 26%
- Tính cơ động không cao bằng động cơ diesel.
Ưu nhược điểm của tuabin hơi.
Ưu điểm:
− Động cơ hoạt động liên tục, vòng quay cao (15000 rpm), quay một
chiều nên tải trọng ít thay đổi

không thay đổi về ứng suất nhiệt,
giảm mài mòn, êm, tuổi thọ cao, làm việc tin cậy.
− Bảo quản vận hành đơn giản, buồng máy sạch sẽ (không bị rò rỉ

− Sử dụng đơn giản, giảm được số lần kiểm tra và sửa chữa động cơ.
− Có quá trình sinh công liên tục, là quá trình sinh công lợi nhất ở các động
cơ nhiệt.
− Động cơ chỉ có các chi tiết quay, không có phần chuyển động tịnh tiến, nên
kết cấu đơn giản hơn, giảm được tổn thất cơ giới, sử dụng an toàn và làm
việc tin cậy.
− Khả năng sinh công lớn, hiệu suất động cơ cao, trọng lượng nhỏ, thể tích
nhỏ.
− Có thể dễ dàng hiện đại hoá hệ động lực.
− Có thể sử dụng được năng lượng nguyên tử.
− Có nhiều triển vọng trong công nghiệp tàu thuỷ.
2. Nhược điểm
− Không thể đảo chiều tuabin được, do đó phải có tuabin lùi, hoặc phải sử
dụng chân vịt biến bước. Sử dụng tuabin lùi làm tăng trọng lượng và kích
thước của máy, làm tăng tổn thất của hệ động lực, vì phải lai cả các bộ phận
không làm việc trong chu trình của tuabin.
− Vòng quay của tuabin quá lớn, lớn hơn nhiều vòng quay thích hợp của chân
vịt, vì vậy phải sử dụng bộ giảm tốc (hộp số) nối động cơ với chân vịt, làm
tăng kích thước và trọng lượng của hệ động lực tuabin, giảm hiệu suất của
hệ thống.
− Hiệu suất chung của hệ động lực tuabin nhỏ. Hệ động lực diesel có hiệu
suất chung bằng 36÷42%; hệ động lực tuabin có hiệu suất chung bằng
22÷26%.
− Suất tiêu hao nhiên liệu lớn.
− Thời gian khởi động và dừng hệ thống lâu, phụ thuộc vào thời gian khởi
động và dừng nồi hơi.
CHƯƠNG 3. ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
• KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Động cơ nhiệt bao gồm động cơ đốt trong và động cơ đốt ngoài.
Động cơ đốt ngoài: Là loại động cơ nhiệt có quá trình đốt cháy nhiên liệu

= 0 - 720
0
Hành trình thứ nhất: hành trình nạp
−Khi piston ở ĐCT

V
c
chứa đầy sản phẩm cháy còn sót lại của chu trình
trước. Điểm đặt trưng cho trạng thái của nó là điểm 5. P
5
= P
0
(áp suất khí
quyển).
−Khi trục khuỷu quay: piston dịch chuyển xuống, V tăng lên

tạo chân không.
Khi áp suất P
5
< P
0
thì không khí được hút vào xylanh nhờ supáp nạp đã mở
(lúc này supáp xả đóng).
−Trên đồ thị công thì hành trình nạp ứng với đường cong 5-5’-1.
−Để cải thiện quá trình nạp tốt hơn (đẩy khí sót, tăng khí nạp: người ta cho
supáp nạp mở sớm trước khi piston đến ĐCT. Góc mở sớm là
ϕ
1
=4’-5.
Thường

−Vì supáp nạp đóng muộn nên thời gian của quá trình nén nhỏ hơn thời gian của
hành trình nén.
−Để quá trình cháy của nhiên liệu tốt hơn (có thời gian chuẩn bị cháy) người ta
cho phun nhiên liệu (qua BCA – vòi phun) vào xylanh sớm hơn so với ĐCT,
góc phun sớm là
ϕ
3
= 2’-2 (thường
ϕ
3
= 10 – 30
0
)
−Thời gian chuẩn bị cháy dài hay ngắn phụ thuộc rất nhiềy yếu tố: tính chất của
nhiên liệu, chất lượng hạt nhiên liệu, nhiệt độ và áp suất của không khí nén &
sự hoà trộn của hỗn hợp.
Hành trình thứ ba: hành trình cháy và giản nở
−Piston đi từ ĐCT xuống ĐCD. Hành trình này bao gồm quá trình cháy và quá
trình giản nở.
−Sau khi kết thúc giai đoạn chuẩn bị cháy, số nhiên liệu trong xylanh được cháy
nhanh. Ap suất (P) tăng lên đột ngột (Pz). Sau đó quá trình cháy được tiến hành
tương đối đều hơn vì số nhiên liệu được cấp vào bốc cháy nhanh hơn (P

const).
−Trên đồ thị giai đoạn cháy là giai đoạn yz.
−Quá trình cháy kết thúc hoàn toàn tại 3. Từ 3 là quá trình giản nở của sản phẩm
cháy đẩy piston xuống ĐCD.
−Ap suất khí cháy trong quá trình giản nở truyền trực tiếp cho piston để sinh
công có ích. Vì vậy hành trình thứ ba này được gọi là hành trình công tác
(đường 2-3-3’).

)
−Cuối quá trình thải:
+ P
r’
= 0,103 – 0,105 Mpa.
+ T
r’
= 350 – 450
0
C.
−Do có sự mở sớm và đóng muộn của supáp xả nên thời gian của quá trình
thải lớn hơn thời gian của hành trình thải.
−Trên đồ thị tròn ta thấy có giai đoạn cả hai supáp đều mở: gọi là góc trùng
điệp của supáp:
ϕ
4
=
ϕ
1
+
ϕ
6

ϕ
4 trùng với 4’-5’.
−Sau khi kết thúc quá trình thải tức động cơ đã hoàn thành một chu trình
công tác thì một chu trình công tác mới tiếp theo được bắt đầu.
−Thông qua đồ thị ta có một số kết luận:
Ton b chu trỡnh cụng tỏc ca ng c 4 kỡ thc hin trong hai vũng quay
trc khuu hay 4 hnh trỡnh ca piston.

> P
kq
(>1,15 at) mi thc hin c quỏ trỡnh
np quột khớ c. Vỡ vy phi cú mỏy nộn khụng khớ (bm piston, bm
roto, ). hoc dựng hc di ca piston cựng vi khụng gian cỏcte lm bm
quột.
Chu trỡnh cụng tỏc ca ng c hai kỡ tin hnh nh sau:
Hnh trỡnh th nht: hnh trỡnh chỏy v gin n
Xột khi piston i t CT xung CD: hnh trỡnh ny ng c thc hin quỏ
trỡnh chỏy v gin n (sinh cụng) (on z b).
P
V
d
k
b'
a
c'
c
z
V
V
Sc
ẹCT ẹCD
Cửỷa
naùp
ẹCT
ẹCD
a
d k
k'

ra ngoài một ít (vì lúc này cửa xả vẫn mở).
−Quá trình nén bắt đầu khi piston đóng kín cửa xả và kết thúc khi piston ở ĐCT
(đoạn a–c). Áp suất và nhiệt độ của không khí tăng dần. Trước ĐCT một góc
5–30
0
thì nhiên liệu được phun vào (góc phun sớm) tạo điều kiện cho quá trình
cháy, gần ĐCT thì quá trình cháy bắt đầu (c_z)
−Khi piston đi xuống thì một chu trình mới lại bắt đầu.
Một số kết luận:
−Chu trình công tác của động cơ thực hiện trong hai hành trình của piston hoặc
một vòng quay trục khuỷu.
−Phải tốn một công để lai máy nén (6 – 12 Ni).
−Khi quét khí có một phần khí nạp bị dò lọt do lẫn trong sản phẩm cháy

tổn
thất khí nạp .
−Một phần hành trình của piston dùng vào việc quét và thải khí.
Piston đi lên (ĐCD lên ĐCT) thực hiện kỳ nén, đi xuống (ĐCT xuống
ĐCD) thực hiện kỳ cháy giãn nở sinh công. Vào đầu các kỳ nén và cuối kỳ
giãn nở, có các quá trình thải khí cháy, nạp không khí và quét khí cháy mà
người ta thường gọi là quá trình trao đổi khí.
Sự khác nhau cơ bản tính chất hai loại động cơ (bốn kỳ và hai kỳ) là
hình thức sinh công và trao đổi khí. Trong đó động cơ hai kỳ sinh công sau
một vòng quay còn động cơ bốn kỳ sinh công sau hai vòng quay trục khuỷu.
Như vậy, nếu hai loại động cơ có cùng số vòng quay và kích thước cơ bản
thì động cơ hai kỳ về lý thuyết có công suất lớn gấp hai lần động cơ bốn kỳ.
Thực tế, một phần hành trình phải sử dụng cho các quá trình trao đổi khí,
động cơ hai kỳ chỉ sinh công suất lớn hơn động cơ bốn kỳ có 1.8 lần. Ngoài
ra, để thực hiện được quá trình trao đổi khí (nạp và quét khi) động cơ hai kỳ
đòi hỏi không khí nạp phải được nén sơ bộ trước để có áp suất cao hơn so

Quét vòng:
−Dòng không khí đi theo đường vòng: các cửa nạp và thải đặt ở phần dưới của
xylanh và được đóng mở nhờ piston.
−Dựa vào vị trí các cửa người ta chia ra:
+ Quét vòng đặt ngang: cửa thải đối diện cửa quét.
+ Quét vòng đặt một bên: cửa thải và cửa quét đặt một bên vách xylanh
+ Quét vòng đặt xung quanh: cửa thải , cửa quét đặt xung quanh.
+ Quét vòng đặt hỗn hợp: kết hợp.
−Chiều cao của cửa thải và cửa quét ở hệ thống quét vòng có 3 trường hợp:
+ Mép trên cửa thải cao hơn mép trên cửa quét
+ Mép trên cửa thải thấp hơn mép trên cửa quét.
 Nếu chỉ có một hàng cửa quét thì tất cả cửa quét phải lắp van một chiều. Nếu
có hai hàng cửa quét thì chỉ cần lắp van một chiều cho hàng cửa quét phía
trên.
+ Mép trên cửa thải ngang với mép trên cửa quét (phải lắp van một chiều tự
động trong cửa quét.
Hệ thống quét thẳng:
Dòng không khí quét chỉ theo một chiều. Các cơ cấu của hệ thống quét
được đặt ở hai đầu xylanh (cửa quét ở dưới xylanh, supáp xả ở nắp xylanh).
Ở động cơ đối đỉnh thì cửa xả ở một phía xylanh do một piston điều khiển, còn
cửa nạp thì ở phía bên kia và do piston kia điều khiển.
5. SO SÁNH ĐỘNG CƠ 4 KỲ VÀ 2 KỲ
So sánh hai loại động cơ 4 kì và 2 kì:
−Nếu hai động cơ cùng các kích thước (D, S, n, i) thì về mặt lý thuyết N
2k
=2N
4k
.
Nhưng thực tế chỉ lớn hơn 1,6 – 1,8 lần do phải tốn một phần công suất cho
máy nén khí và một phần của hành trình để quét thải và bị dò lọt khí nạp.

=
s
i
V
L
(1)
Về ý nghĩa hình học: P
i
là chiều cao trung bình của diện tích đồ thị công
theo một tỉ lệ xích nào đó.
−P
i
là một thông số quan trọng để kiểm tra quá trình công tác và tải động cơ.
Độ chênh lệch giá trị P
i
giữa các xylanh không được lớn hơn 62,5% giá trị
trung bình của động cơ.
−Muốn thay đổi P
i
của từng xylanh ta có thể thay đổi lượng nhiên liệu cấp
cho chu trình. Trong khai thác động cơ nếu tải giữa các xylanh không đồng
đều sẽ gây quá tải cục bộ cho từng xylanh, ảnh hưởng xấu đến độ tin cậy,
tuổi thọ, tính kinh tế của động cơ.
−Đối với động cơ thấp tốc có thể đo được đồ thị công chỉ thị bằng
INDICATOR. Từ đó có thể tính được P
i
.
+ Đối với động cơ không tăng áp: P
i
= 0,3 – 1 Mpa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status