Một số vấn đề về chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh phú thọ - Pdf 13

Chương I : Cơ sở lý thuyết
1. Khái niệm chung
1.1. Nguồn lao động và lực lượng lao động
Nguồn lao động là một bộ phận dân số trong tuổi lao động theo quy định của
pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những
người ngoài tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động. Theo quy định thực tế
đang có việc làm và những người thất nghiệp.
1.2. Cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động là một phạm trù kinh tế xã hội, bản chất của nó là các quan
hệ giữa các phần tử, các bộ phận cấu thành tổng thể lao động, đặc trưng nhất là
mối quan hệ tỉ lệ về mặt số lượng lao động giữa các ngành, các lĩnh vực trong
nền kinh tế quốc dân.
1.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu
lao động theo ngành.
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong quan hệ tỉ lệ, cũng như xu
hướng vận động của các bộ phận cấu thành nguồn nhân lực, được diễn ra trong
một không gian thời gian theo một chiều hướng nhất định.
Cơ cấu lao động theo ngành là cơ cấu lao động đang làm việc trên các vùng,
lãnh thổ được chia theo ngành hay nhóm ngành kinh tế.
Qúa trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là quá trình phân bố lại
lao động trong nền kinh tế theo hướng tiến bộ nhằm mục đích sử dụng lao động
có hiệu quả. Quá trình đó diễn ra trên quy mô toàn bộ nền kinh tế và trong phạm
vi của từng nhóm ngành.
II. Các tiêu chí đánh giá cơ cấu lao động
2.1. Tỷ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế
1
Chuyển dịch cơ cấu lao động được biểu hiện thông qua sự thay đổi về tỷ
trọng lao động giữa các ngành của nền kinh tế theo thời gian. Đây là chỉ tiêu quan
trọng nhất nhằm xác định lao động được phân bố vào các lĩnh vực sản xuất khác
nhau như thế nào. Từ đó thấy được xu hướng chuyển dịch lao động giữa các

2
φ được coi là góc hợp bởi hai vector cơ cấu S(t
o
) và S(t
1
), cos φ càng lớn bao
nhiêu thì các cơ cấu càng gần nhau bấy nhiêu và ngược lại.
III. Các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1. Trình độ văn hóa chuyên môn kỹ thuật của người lao động
Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động đòi hỏi người lao động phải có trình
độ chuyên môn nhất định để tiếp thu quy trình và phương pháp sản xuất mới.
Nguồn lao động chất lượng cao là nhân tố quan trọng quyết định tốc độ dịch
chuyển cơ cấu lao động theo ngành.
2. Quy mô dân số
Quy mô dân số lớn đồng nghĩa quy mô lao động lớn đáp ứng được yêu cầu
về số lượng lao động mở rộng quy mô ngành kinh tế. Xét tác động đó trên hai
phương diện: Nếu chuyển dịch chỉ đơn thuần là việc di chuyển lao động giữa các
ngành thì mở rộng quy mô dân số tạo điều kiện bổ sung lao động cho các ngành.
Nếu chuyển dịch theo nghĩa tăng quy mô lao động của nền kinh tế thì quy mô dân
số có ý nghĩa quan trọng, nó góp phần hạn chế tình trạng thiếu hụt nguồn lực.
3.Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng đảm bảo cho quá
trình chuyển dịch cơ cấu lao động. Khi chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện
đồng nghĩa việc cung cấp số lượng lớn lao động có tay nghề, chuyên môn kỹ
thuật tham gia vào các lĩnh vực sản xuất áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Từ đó góp phần dịch chuyển lao động theo hướng tích cực hơn.
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIA THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
CỦA TỈNH PHÚ THỌ
1. Thực trạng chuyển dịch theo ba nhóm ngành
1.1. Cơ cấu lao động các ngành trong nền kinh tế

nhưng đã có xu hướng giảm xuống, năm 2007 đã giảm xuống 68,5%. Số lao động
tham gia vào sản xuất nông nghiệp còn rất cao năm 2007: 483.522 lao động.
nguyên nhân do quy mô lao động trên địa bàn tỉnh ngày càng mở rộng.
Nếu như lao động trong ngành nông nghiệp năm 2001 là 487.346 người thì
năm 2007 số lao động này đã phần nào giảm xuống còn 483.522 người, so với
năm 2007 lao động ngành nông nghiệp mặc dù đã giảm nhưng tốc độ giảm không
đáng kể. Từ năm 2001 đến năm 2007 lao động trong ngành nông nghiệp chỉ giảm
có 3.824 người. Nguyên nhân do năm 2005- 2006 tổng lao động tham gia vào sản
xuất kinh tế sụt giảm đáng kể. Năm 2003 là năm mà lao động tham gia vào lĩnh
vực nông, lâm thuỷ sản cao nhất: 517.521 người. Cùng với sự sụt giảm lao động
ngành nông nghiệp là sự gia tăng lao động vào khu vực công nghiệp và dịch vụ:
lao động ngành công nghiệp tăng 7,43%, lao động ngành dịch vụ tăng 10,58%.
Như vậy giai đoạn 2001- 2007 tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm từ
80,49% xuống 68,5%(giảm 11,9%), ngành công nghiệp tăng từ 10,9% lên 16,3%
( tăng 5,4%), ngành dịch vụ tăng từ 8,61% lên 15,2%( tăng 6,59%).
So với cả nước quá trình dịch chuyển lao động của Phú Thọ chậm nếu như
tính trung bình từ năm 2000- 2007 tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm
2,38%, tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ tăng từ 1,2- 1,5% thì
cũng trong giai đoạn đó tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp của tỉnh cũng chỉ
giảm 1,49% và tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp dịch vụ cũng chỉ
tăng từ 0,675% - 0,8%.
1.2. Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế
Chúng ta dùng chỉ tiêu này nhằm đánh giá một cách cụ thể hơn về quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành. Sử dụng phương pháp Véctor ta lượng
hóa được mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động qua các năm như sau:
Lấy năm 2001 và 2002 làm ví dụ, ta có:
- Cơ cấu lao động năm 2001 là: S
1
(0,8049; 0,109; 0,0861)
5

Tương tự ta có kết quả sau:
Bảng 2.5 : Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 2001- 2007
Đơn vị: %
01- 02 02- 03 03- 04 04- 05 05- 06 06- 07
n 0,698 1,77 1,706 1,367 1,47 2,987
6
Nguồn: Tổng hợp từ niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2007
Vì vậy có thể kết luận rằng: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở
Phú Thọ còn chậm, tăng giảm thất thường nhưng không thể nói rằng quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động của tính không sự tiến bộ, bởi Phú Thọ là tỉnh trung
du miền núi phía Bắc, với nguồn tài nguyên được thiên nhiên ưu đãi, hàng năm tỷ
lệ đóng góp của khu vực nông nghiệp vào GDP là rất lớn. Mặc dù, tốc độ chuyển
dịch lao động giữa các ngành không lớn nhưng phần nào đã phản ánh đúng xu
thế chuyển dịch lao động chung trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa hiện
nay.
2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành:
2.1. Ngành nông nghiệp
Là một tỉnh miền núi thế mạnh lớn nhất của Phú Thọ là sản xuất nông
nghiệp. Với 6 chương trình trọng điểm trong nông nghiệp, Phú Thọ đã tạo được
bước đột phá trong việc nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đặc biệt ứng
dụng công nghệ sinh học trong nông, lâm nghiệp. Lao động tham gia vào khu vực
nông nghiệp là rất lớn. Cơ cấu lao động nội bộ ngành nông nghiệp được thông
qua bảng sau:
Bảng 2.8: Quy mô và cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp
Đơn vị: Người
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng 487,348 510,423 517,521 483,341 487,810 488,364 483,522
Nông lâm 480,918 502,156 507,261 471,001 474,382 472,634 463,899
Thuỷ sản 6,430 8,267 10,260 12,340 13,428 15,730 19,623
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Phú Thọ - Niên giám thống kê 2007

như sau:
8
Bảng 2.9: Quy mô lao động nội bộ ngành công nghiệp từ 2001- 2007
Đơn vị: người
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng 65.997 68.525 80.910 80.739 92.225 96.289 115.057
CNCB 57.205 58.941 71.239 71.709 86.105 84.235 99.158
CNXD 7.559 8.107 8.518 7.769 11.569 10.783 14.472
CNKT 1.233 1.478 1.153 1.315 1.551 1.272 1.426
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2007
Qua điều tra trên nhận thấy rằng lao động trọng nội bộ ngành công nghiệp
của tỉnh chủ yếu tập trung vào nhóm ngành công nghiệp chế biến nông sản đặc
biệt là công nghiệp chế biến chè xuất khẩu. Nếu như năm 2001 lao động tham gia
vào nhóm ngành này là 57.205 lao động thì đến năm 2007 số lao động đã tăng lên
99. 158 lao động gấp 1,73 lần so năm 2001. Tính trung bình mỗi năm lao động
trong nhóm ngành này tăng 5.994 lao động. Lao động trong ngành công nghiệp
khai thác mỏ, công nghiệp sản xuất ,phân phối điện và nước có mức tăng thấp
nhất, năm 2005 lao động trong ngành tăng cao nhất: 1.551 lao động tăng 318
người so năm 2001 các năm còn lại tăng giảm thất thường.
Tương ứng với quy mô lao động trên là bảng cơ cấu lao động trong nội bộ
ngành công nghiệp như sau:
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động trong nội bộ ngành công nghiệp
Đơn vị: %
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
CNCB 86,678 86,013 88,047 88,757 86,778 87,481 86,182
CNXD 11,453 11,83 10,528 9,615 11,659 11,199 12,578
CNKT 1,869 2,157 1,425 1,628 1,563 1,32 1,24
9
Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ
Do lượng lao động tập trung hầu hết vào ngành công nghiệp chế biến nông

Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2007
Qua bảng số liệu thống kê trên ta nhận thấy rằng lao động trong nhóm ngành
dịch vụ kinh doanh thị trường giữ vị trí chủ đạo, so với các nhóm ngành khác
nhóm ngành này chiếm tỷ trọng rất lớn nếu như năm 2001 tỷ trọng lao động tham
gia vào nhóm ngành này chiếm 49,74% thì năm trong giai đoạn 2001- 2007 tỷ
trọng lao động trong ngành luôn tăng và đạt mức 66,74% vào năm 2007. Sự biến
động của nhóm ngành này không ổn định giao động thất thường trong khoản từ
1,9%- 3,28% nhưng cũng có năm giao động đến tận 4,18%( năm 2003- 2004). Từ
năm 2001- 2007 nhóm ngành này có sự gia tăng đáng kể cả về tỷ trọng và số lao
động, trung bình mỗi năm số lao động trong nhóm ngành này tăng lên 6.526 lao
động. Trong giai đoạn vừa qua xu hướng chuyển dịch lao động trong nội bộ ngành
dịch vụ là khá hợp lý: Tỷ trọng lao động nhóm ngành dịch vụ kinh doanh mang
tính chất thị trường tăng liên tục, nhóm ngành dịch vụ hành chính công và hành
chính sự nghiệp có xu hướng giảm dần. Đây là xu hướng chuyển biến rất tích cực
phù hợp với xu hướng chuyển dịch chung của cả nước.
Tóm lại trong nội bộ các ngành ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
đã có hướng chuyển dịch hợp lý tỷ trọng lao động lớn giữ vị trí chủ đạo ở các
nhóm ngành nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến đặc biệt là công nghiệp nhẹ
và công nghiệp chế biến nông sản: chè, hoa màu… Tỷ trọng lao động trong các
ngành công nghiệp khai thác giảm dần… Nội bộ ngành dịch vụ có sự chuyển dịch
hợp lý nhất tỷ trong lao động tham gia vào các ngành dịch vụ kinh doanh mang
tính chất thị trường ngày càng tăng trong khi đó tỷ trọng lao động các ngành dịch
vụ hành chính công và hành chính sự nghiệp giảm cả về quy mô và tỷ trọng. Tỷ lệ
chuyển dịch biến động không ổn định nhưng có xu hướng tăng lên, tỷ lệ chuyển
dịch phần nào đã phản ánh đúng xu hướng chuyển dịch lao động trong giai đoạn
hiện nay
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO
ĐỘNG
I. Nhóm giải pháp về kinh tế xã hội
1. Tăng cường đầu tư mở rộng quy mô các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

đẩy chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp nông thôn sang các khu vực
khác. Để nâng cao năng suất nông nghiệp trong giai đoạn tới tỉnh cần:Tiếp tục đẩy
mạnh áp dụng các tiến bộ của kỹ thuật, các công nghệ sản xuất mới đặc biệt là
tiến bộ sinh học về ưu thế lai. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, nâng cao trình độ thâm
canh. Bên cạnh đó tang cường các chương trình nông nghiệp trọng điểm, bồi
dưỡng nâng cao kiến thức cho người lao động.
II. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề
Cần chú trọng trong công tác quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề. Công tác
quy hoạch phải đảm bảo mở rộng mạng lưới đào tạo nghề cả về quy mô và chất
lượng, mở rộng ngành nghề đào tạo phù hợp vói quy hoạch các khu công nghiệp.
Triển khai và thực hiện tốt các chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung
ứng dịch vụ ngoài công lập để thu hút các cá nhân thành lập các cơ sở dạy nghề,
tập trung đào tạo một số ngành nghề mũi nhọn như: công nghệ viễn thông, gò, hà,
…và một số ngành nghề có sử dụng nhiều lao động như: dệt, may, chế biến nông
sản, thuỷ sản, thương mại Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động dạy nghề, tăng
cường công tác tuyên truyền vận động nhằm làm thay đổi nhận thức trong gia
đình xã hội, giúp người dân thấy được học nghề là tạo điều kiện thuận lợi để có
việc làm, thu nhập cho bản thân và gia đình ổn định cuộc sống.
2 .Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, đổi mới nội dung chương trình đào tạo nghề
Chất lượng giáo viên là một trong các nhân tố quyết định chất lượng đào tạo
nghề, nâng cao trình độ giáo viên tạo điều kiện cải thiện chất lượng dạy và học
góp phần tăng năng lực cho đội ngũ lao động mới về chuyên môn kỹ thuật tác
động trực tíêp đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành. Vì vậy để nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên cần:
Tăng cường đào tạo kỹ năng dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề, cải tiến
chương trình đào tạo giáo viên theo hướng tăng tỷ trọng thực hành sư phạm kỹ
thuật và tổ chức rèn luyện kỹ năng dạy học thực hành trong quá trình đào tạo
14
Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng đạt trình dộ chuẩn bậc học về

Nâng cao chất lượng thẩm định các đơn hàng của các tỏ chức doanh nghiệp
làm công tác xuất nhập khẩu. Thực hiện đào tạo nghề dạy tiếng nước ngoài cho
người lao động tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Đào tạo nghề phải đáp ứng
được 4 tiêu chuẩn: ngoại ngữ, văn hoá, phong tục tập quán, pháp luật của nước
sở tại và kỹ năng nghề nghiệp.
16
KẾT LUẬN
Chuyển dịch cơ cấu lao động là một quá trình tất yếu phù hợp với quá trình phát
triển, với quy luật vận động của xã hội. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành khác nhau giữa các vùng, các quốc gia với những điều kiện kinh tế, xã hội
khác nhau trong từng thời điểm khác nhau.
Đối với tỉnh Phú Thọ, vốn là một tỉnh phát triển dựa vào nông nghiệp là chủ yếu,
nhưng những năm gần đây đã có những bước tiến trong chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành, kết quả đạt được là một cơ cấu lao động theo ngành tiến bộ và phù hợp
với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch cơ cấu theo ngành
của Phú Thọ còn chậm, còn bất hợp lý vì vậy trong giai đoạn tới tỉnh Phú Thọ cần phải
tích cực chủ động tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành hơn
nữa để thúc đẩy tỉnh phát triển theo đúng định hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Lực lượng lao động Phú Thọ có quy mô lớn có thể cung cấp lao động cho các
ngành công nghiệp giản đơn, các ngành sản xuất cần nhiều lao động. Vì vậy lao động
Phú Thọ cần kết hợp với những lợi thế so sánh về tài nguyên, khoáng sản tạo ra thế
mạnh để thu hút vốn đầu tư và công nghệ phát triển.
Trong thời gian tới tỉnh cần áp dụng các biện pháp có tính chiến lược và ưu tiên
để thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế kết hợp với quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành.
17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo chính trị của tỉnh uỷ Phú Thọ năm 2007
2. Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đến
năm 2020


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status