BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu1
Chơng I. Công tác xây
I. Khái niệm chung
1. Khối xây gạch đá l tập hợp của những viên gạch đá riêng lẻ, đợc
gắn chặt với nhau bằng vữa v đợc xếp thnh hng, thnh lớp, nhng
ton bộ tập hợp đó phải chịu lực nh một thể thống nhất m không có sự
dịch chuyển của mọi viên thnh phần.
1.1 Thnh phần khối xây bao gồm các lớp gạch đá nằm chồng lên nhau.
Lớp vữa nằm giữa hai lớp gạch đá kề nhau, gọi l mạch vữa nằm. Các
mạch vữa giữa các viên gạch đá trong một lớp gọi l các mạch vữa đứng.
Mỗi lớp gạch đá gồm một hay nhiều hng, l một dãy các viên gạch đá
nối tiếp nhau. Viên gạch đá có bề di đợc xếp dọc theo chiều di của
hng, gọi l viên dọc. Hng gồm ton viên dọc, gọi l hàng dọc (đối với
gạch chỉ, gọi l hng dầy nửa gạch, do bề di gạch gấp đôi bề ngang).
Viên gạch đá có bề ngang đợc xếp dọc theo chiều di của hng, gọi l
viên ngang. Hng gồm to
n viên ngang, gọi l hàng ngang (hay hng một
gạch, đối với gạch chỉ). Hng nằm giáp mặt bên khối xây gọi l hàng
ngoài. Hng nằm bên trong lõi khối xây gọi l hàng trèn. Mạch vữa đứng
giữa các hng l mạch đứng dọc (gọi tắt là mạch dọc). Mạch vữa đứng
giữa các viên trong hng l mạch đứng ngang (gọi tắt là mạch ngang).
1.2 Sơ đồ
Cấu tạo khối xây
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu
phân đoạn xây trớc-sau. Có 3 kiểu mỏ l mỏ dật, mỏ nanh và mỏ hốc,
cấu tạo của chúng nh
sau:
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu3
Mỏ dật có chất lợng tốt, xóa đợc sự khác biệt sau-trớc, khối xây đợc
đồng nhất, nhng xây lên cao diện xây giảm, nên năng xuất xây kém. Mỏ
nanh, mỏ hốc thì ngợc lại, các mạch đứng tại vị trí mỏ thờng không no
đầy, các lớp gạch đồng mức của hai phần cũ-mới có thể không ngang
bằng, nên chất lợng các mỏ ny kém, tuy nhiên, u điểm của chúng l
diện xây không đổi, nên năng xuất đạt tối đa.
Dựa theo u nhợc điểm của từng loại mỏ m việc áp dụng chúng có khác
nhau:
Mỏ dật chất lợng tốt nên đợc khuyến khích dùng, đặc biệt l ở tầm
trung bình hoặc thấp. Chỉ khi không thể xây đợc loại mỏ ny mới dùng
các loại còn lại kia.
Khi phân đoạn xây mới nối tiếp thẳng hng với phân đoạn trớc thì sử
dụng kết hợp mỏ dật với mỏ nanh, mỏ dật cho những lớp xây thấp bên
dới, các mỏ nanh ci vo nhau, cho những lớp xây bên trên. Khi phân
đoạn xây mới nối vuông góc với phân đoạn cũ, trên tầm cao lớn, thì ở
phân đoạn cũ để mỏ hốc còn phân đoạn mới đợc nối vo đó bằng mỏ
nanh, tầm trung bình v thấp vẫn để mỏ dật liên kết với nhau.
II. Các yêu cầu kỹ thuật chung của công tác xây
Không trùng mạch
(tạo liên kết của khối xây)
Trùng mạch l hiện tợng các mạch vữa đứng trong các lớp xây liên tiếp
hơn thì viên đó sẽ không thnh viên khóa, dẫn tới liên kết ny không đảm
bảo, nên vẫn coi l trùng mạch. Đối với gạch chỉ, chiều sâu liên kết của
các viên khóa l 1/4 gạch (= 1/2 bề ngang) khi bề di viên khóa nằm dọc
theo mạch đứng, 1/2 gạch khi bề di viên khóa nằm ngang mạch đứng.
Các viên khoá mạch tập trung thnh lớp gạch, có các mạch đứng so le
với các mạch đứng lớp dới 1/4 ữ 1/2 bề di viên gạch. Nh vậy, để
không trùng mạch, khi xây phải chú ý đặt so le tất cả các mạch đứng của
lớp xây trên với các mạch đứng lớp dới, một khoảng 1/4 bề di viên
gạch.
Nh vậy, đối với gạch chỉ v tất cả những loại gạch có chiều di gấp đôi
chiều ngang giống nh gạch chỉ, thì mọi viên gạch khoá mạch phải đặt vắt
ngang qua mạch đứng cần khoá bên dới, tối thiểu là
4
1
chiều dài viên
gạch nguyên tức là nửa chiều ngang viên nguyên (coi nh chiều ngang
viên gạch nguyên khoá mạch vắt ngang qua mạch đứng). Trong trờng
hợp hàng gạch dọc khoá mạch đứng hàng gạch dọc lớp kề bên dới, thì
đa số các mạch đứng phải đợc đặt so le một nửa chiều dài viên gạch
nguyên (vì chiều vắt ngang vuông góc với mạch đứng l chiều di viên
gạch), trừ những vị trí đặc biêt cho phép lệch
4
1
chiều di viên gạch nh:
- tại trụ trong khối xây trụ liền tờng,
- tại vị trí nhỡ gạch, do chiều di bức tờng kẹp giữa hai góc tờng không
chẵn gạch, trong khối xây tờng.
Mạch vữa đông đặc
(tăng kết dính của khối xây)
Vữa xây lm nhiệm vụ kết dính các viên gạch đá trong khối xây. Tất cả
chỉ còn có thnh phần thứ nhất, phát huy hết đợc u điểm của kết cấu
xây gạch đá, m không phát sinh lực trợt không tốt giữa các lớp xây. Góc tờng thật vuông
Xây tờng gạch chỉ
Vật liệu
Gạch chỉ l loại gạch đất nung, có kích thớc tiêu chuẩn 220x105x65.
Cờng độ chịu nén của gạch chỉ tiêu chuẩn 75 kg/cm
2
. Chất lợng gạch
chỉ, trên thực tế phân lm 3 loại: A (chính phẩm), B v C (thứ phẩm). Loại
A l loại gạch chỉ đúng kích thớc v cờng độ tiêu chuẩn, có mu đỏ
nâu. Loại B l loại gạch chỉ non, đúng kích thớc nhng không đạt cờng
độ tiêu chuẩn, có mu đỏ nhạt, thờng chỉ để xây tờng ngăn không chịu
lực. Loại C l loại gạch chỉ quá gi, không đúng kích thớc (bị phồng)
nhng cờng độ đạt 75 kg/ cm
2
, có mu nâu snh, dùng để xây móng.
Cấp phối vữa l hm lợng (tính theo thể tích hay khối lợng) các vật
liệu thnh phần hòa trộn ra một m
3
vữa. Mác vữa l cờng độ nén trung
bình các mẫu vữa lập phơng 70,7x70,7x70,7 mm, ở tuổi 28 ngy, theo
TCVN 3121: 1979. Mác vữa có những loại sau: mác 2, 4 (vữa vôi), 10, 25,
50, 75, 100, 125, 150 (vữa tam hợp v vữa xi măng cát). Vữa vôi có thnh
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu
Dọi dùng để xác định, điều chỉnh, kiểm tra độ thẳng đứng của khối xây.
Dao xây dùng để rải vữa (khi xây tờng nửa gạch), gõ trèn v chỉnh gạch,
chặt gạch, vét v trèn đầy mạch vữa.
Ni vô (dạng ống hay thớc) dùng để đánh thăng bằng các lớp gạch.
Xẻng dùng để trộn, xúc v rải vữa (khi bề dầy tờng một gạch).
Xô dùng để đựng vữa trong khi vận chuyển gần.
Hộc chứa vữa đựng vữa trớc lúc xây tại nơi xây.
Hộc đong vật liệu l hộp chữ nhật đóng bằng gỗ, để đong đếm thể tích
vật liệu.
Thớc cữ, lm bằng gỗ hay kim loại trên có gắn hoặc khắc vạch cữ xây,
dùng để điều chỉnh độ dầy của các lớp xây (cữ xây l bề dầy tiêu chuẩn
của mỗi lớp xây). Ngoi ra, nếu thớc cữ di v thật thẳng thì có thể dùng
nó thay cho dây lèo đứng.
Cải tiến từ thớc cữ, lèo đứng v dọi l cột lèo, lm từ thép góc có hn
thêm bản đế để dựng thẳng đứng thật vững. Trên cột lèo có gắn thớc cữ
di động lên xuống, gắn dọi để kiểm tra độ đứng thẳng của cột v móc
buộc lèo ngang. Cột lèo thờng đợc dùng ở những mặt bằng chống chải,
tại hai góc biên của một phân đoạn khối xây tờng, dùng kết hợp các loại
dây lèo: ngang, đứng, xiên.
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu7Cột lèo
Thớc tầm, lm bằng gỗ hay hợp kim nhôm di 2,0 ữ 2,5 m, dùng để
kiểm tra độ phẳng của mặt bên khối xây.
căng ở đây, về phía mặt tờng bên kia, đối xứng với mặt tờng gần
ngời thợ xây. Nh vậy, để khi xây ngời thợ không chạm vo lm
lệch hệ định hớng gồm: cột lèo, các dây lèo v dây xây, để tờng
không bị khuyết tật.
- Dải ở giữa, l dải công tác, l nơi ngời thợ đứng để thao tác xây,
nơi để vật liệu gạch v vữa xây ngay. Thờng thì gạch v vữa, mỗi
thứ để ở một bên ngời xây (vữa đặt ở phía tay cầm dao xây), nhằm
giản tiện các thao tác xây. Không gian thao tác tối thiểu cho mỗi
ngời thợ xây l . Khi xây những đợt xây trên cao, hệ thống giáo
công tác đợc lắp dựng trong dải không gian ny để ngời thợ đứng
lên trên xây.
- Dải ngoi cùng, l dải vận chuyển, tạo thnh tuyến đờng vận
chuyển gạch từ nơi tập kết v vữa từ chỗ trộn, về để xây.
2. Căng hệ thống định hớng cho khối xây
hệ lèo để xác định các bề mặt tờng.
Trên một trục định vị tờng thờng ở hai đầu có hai góc tờng, lm đổi
hớng hon ton trục tờng ny. Trên mỗi trục tờng có thể chia lm một
hay nhiều phân đoạn xây nối nhau thẳng hng.
Tại hai điểm góc biên của trục tờng, đợc xác định sẵn (giác) trên mặt
nền, ta dựng hai cột lèo, góc cột lèo trùng với hai điểm trên. Dùng dọi
chỉnh cho hai cột lèo ny đứng thật thẳng đứng theo cả hai phơng:
phơng trục tờng v phơng vuông góc với tờng. Khi trục tờng đợc
chia thnh nhiều phân đoạn tờng, để các phân đoạn xây nối nhau thẳng
hng trên cùng một trục, qua hai đầu trên của hai cột lèo, dọc theo mép
biên tờng định xây, ta buộc một dây lèo ngang bằng thép. Trên dây lèo
ngang có treo các lèo đứng trung gian, đợc dọi đứng theo cả hai phơng
giống nh với cột lèo v ghim đầu dới vo mạch vữa nằm dới cùng.
Nếu phân đoạn tờng trung gian có các góc tờng, góc trụ liền tờng, thì
chân các điểm góc ny trên nền phải nằm trên hình chiếu của lèo ngang
trên nền, do các phân đoạn cùng trên một trục, v tại các điểm n
phải chỉnh chính xác mép biên các viên mỏ góc trong cùng một lớp xây
bắt mỏ cho song song với dây xây (bám dây xây).
Nền nh thờng không bằng, để các lớp xây đợc ngang bằng, ngay tại
lớp xây đầu tiên ta dùng ni vô để kiểm tra độ thăng bằng nhau của cả hai
mỏ góc hai đầu, v điều chỉnh chúng bằng độ dầy mỏng của lớp gạch v
mạch vữa nằm dới cùng (nếu độ chênh lệch giữa hai đầu lớn thì đối với
tờng dầy 220 có thể dựng bề ngang các viên gạch tại đầu thấp trong
lớp ny lên, gọi l xây vỉa). Các lớp xây bên trên thì có thể không cần
đánh thăng bằng bằng nivô, nhng đợc điều chỉnh độ ngang bằng, bởi
chiều cao nh nhau (75 ữ 77 mm) của vạch cữ hay thớc cữ di động tại
mỏ góc hai đầu phân đoạn xây, v bởi độ thăng bằng của lớp xây ngay
bên dới.
Tại các mức độ cao đặc biệt nh: bậu cửa sổ, lanh tô cửa, góc tờng v
trần, để đảm bảo độ ngang bằng chính xác ta dùng ni vô để kiểm tra.
3. Rải vữa v đặt gạch
Khi rải vữa cần phải đủ lợng vữa, diện rải ít nhất l phải lớn hơn chiều
di viên gạch để đảm bảo cho mạch vữa nằm no vữa. Khi rải vữa, chiều
dầy của dải vữa tạo nên mạch nằm, thờng khoảng 15 mm. Dùng dao vét
gọn hai bên dải vữa để nó có tiết diện hình thang, nhằm lm giảm vữa
thừa phè sang hai bên tờng, khi gõ chỉnh gạch. Để đảm bảo no mạch vữa
đứng dọc v ngang, cần kết hợp các thao tác sau:
- Sau khi rải vữa mạch nằm xong, thì dùng dao vét vữa từ mạch ny
lên đầu viên gạch đã xây trớc trong hng, nhằm tạo một phần
mạch ngang.
- Cầm viên gạch dúi mạnh vo dải vữa vừa rải của mạch nằm theo
hớng dọc theo hng gạch, với một góc nghiêng 5 ữ 10 độ so với
mặt bằng, để đẩy vữa từ mạch vữa nằm lên mạch vữa đứng ngang
giữa viên đang xây v
viên đã xây trớc.
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
con kiến. Loại tờng ny khả năng chịu lực thấp nên thờng đợc sử dụng
lm vách ngăn chia phòng bên trong công trình hay tờng bao của các
công trình tạm. Các yêu cầu kỹ thuật, các bớc tiến hnh xây tờng 110
tuân thủ hon ton m không có bổ xung thêm so với yêu cầu v các bớc
tiến hnh chung đã nêu ở trên. Trong tờng 110 đa số các mạch vữa đứng
ngang lệch nhau 1/2 viên gạch, trừ trờng hợp khoảng cách giữa hai góc
tờng không chẵn với chiều di viên gạch kèm một mạch ngang, khi đó
co dãn nhỏ bề ngang mạch ngang để có thể trèn các mẩu 1/2, 1/4, 3/4 vo
hng nhng vẫn phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu của mọi mạch ngang
l 1/4 viên gạch. Cách xây tại vị trí góc tờng nh sau:
Kỹ thuật xây tờng gạch chỉ 110 bổ trụ liền t
ờng
Để tăng khẳ năng chịu lực của tờng 110 biến tờng ny thnh tờng chịu
lực, ngời ta thờng xây kèm vo tờng 110 các trụ cách nhau 3 m (2,5
ữ 3,0 m). Kỹ thuật xây loại tờng ny tuân thủ hon ton các yêu cầu kỹ
thuật chung, các bớc tiến hnh cơ bản của công tác xây. Ngoi ra, có
thêm một số kỹ thuật bổ xung sau:
+ Trong tờng 110 bổ trụ, để đảm bảo các lớp xây luôn bám dây xây lm
cho lớp xây đợc ngang bằng, thì trụ phải xây đồng thời với tờng theo
từng lớp một.
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu11
+ Tại vị trí trụ, để đảm bảo trụ đợc thẳng đứng để chịu lực tốt v mỹ
quan, phải cắm thêm ít nhất một dây lèo đứng ở góc trụ, để định hớng
trụ.
+ Tại vị trí trụ dễ xẩy ra hiện tợng trùng mạch trụ, nên ta phải xử lý hiện
tợng ny bằng cách xây trèn vo đó các mẩu gạch 3/4 để khoảng cách
12
+ Tờng 220 có hai mặt bên không liên quan chặt chẽ với nhau, để đảm
bảo bề dầy tờng đồng nhất, hai mặt bên tờng đều phẳng, độ dy mạch
dọc đồng đều, khi xây các lớp dọc ta phải căng thêm một hay một hệ dây
xây phía mặt tờng trong. Do bề dầy tờng đủ lớn, nên từ tờng 220 trở
lên có thể rải vữa bằng xẻng, lm tăng năng xuất xây, v căng thêm dây
xây trong m không bị vớng víu.
Tờng 220 các mạch đứng ngang thờng cách nhau 1/4 viên gạch.
Xây tờng 220 dùng dây lèo đứng
Xây một trục tờng 220
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu13Xây tờng 220 có dùng cột lèo
Xây tờng 110
Bi tập thực hnh
Chia lớp học xây thnh các tổ 05 sinh viên. Mỗi tổ sẽ thực hnh những
lắp dựng, dịch chuyển v tháo dỡ hệ khuôn.
Hệ khuôn bê tông v bê tông cốt thép thờng cấu tạo từ một số trong các
hệ thống thnh phần sau:
Hệ ván khuôn, hệ đ giáo (hệ đ ngang: hệ dầm đỡ ván khuôn dầm v sn,
hệ giáo chống: hệ cột chống đứng kết hợp giằng), hệ văng chống định vị
(văng ngang, chống xiên, khung định vị chân, cho các loại khuôn dạng
thnh đứng: khuôn cột, móng, tờng, thnh dầm), hệ gông (cột) giằng
(cho tờng ), hệ di chuyển ngang (bánh xe, ray ), hệ khung giá đỡ (ván
khuôn trợt), hệ sn công tác, hệ kích nâng theo phơng đứng (ván khuôn
trợt), v.v
Tuy nhiên, trong kết cấu khuôn đúc bê tông, các thnh phần trên thờng
xếp thnh 2 nhóm chính:
- hệ ván khuôn.
- hệ chống đỡ bên ngo
i ván khuôn, chuyền lực xuống kết cấu chịu
lực bên dới hay nền đất. (Đối với khuôn đúc thnh đứng l gông
giằng, văng chống định vị đầu chân khuôn. Đối với khuôn đúc đáy
nằm l đ giáo hay dn đỡ trong khuôn bay )
Phân loại khuôn đúc bê tông theo cấu tạo v cách tháo dỡ khuôn gồm:
khuôn cố định, khuôn luân chuyển, khuôn di động (ngang v lên cao).
Phân loại khuôn đúc bê tông theo vật liệu: khuôn đúc bằng gỗ xẻ hay gỗ
dán, khuôn đúc bằng kim loại (nh thép), khuôn đúc bằng gỗ kết hợp với
kim loại, khuôn đúc bằng nhựa hay vật liệu compozit (nh ván khuôn
Fuvi), khuôn đúc bằng mng cao su bơm hơi, khuôn đúc bằng kết cấu bê
tông cốt thép trang trí hoặc một phần kết cấu bê tông cốt thép chịu lực
đợc đúc sẵn.
Phân loại khuôn đúc theo công năng sử dụng thnh các loại sau: khuôn
đúc sn, khuôn đúc dầm, khuôn đúc cột, khuôn đúc tờng, khuôn đúc
móng v khuôn đúc bê tông khối lớn Nhng tất các các hệ khuôn đúc
ny chủ yếu nằm trong 02 nhóm: nhóm khuôn nằm ngang (ván khuôn
l ván khuôn đ giáo.
Khuôn đúc dầm v sn ton khối, phần khuôn đúc chịu lực (sn v đáy
dầm).
Hệ ván khuôn: có chức năng bao gói tạo hình cho kết cấu bê tông, tiếp thu
các tải trọng từ trong lòng v trên bề mặt kết cấu bê tông truyền vo v
chuyển chúng cho đ ngang chịu. Ván khuôn thông thờng có dạng tấm
phẳng, có thể chế tạo từ tất các vật liệu tự nhiên lẫn nhân tạo có cờng độ
v độ cứng lớn, kín khít đảo bảo chứa đựng đợc vữa bê tông (đó l các
loại vật liệu lm khuôn đúc đã kể ở trên). Hiện nay phổ biến l các loại
ván khuôn gỗ xẻ, gỗ dán, ván khuôn nhựa, ván khuôn thép (thờng l
dạng định hình sẵn) v ván khuôn thép gỗ kết hợp.
Hệ giáo chống
Nhiệm vụ của hệ ny l tiếp thu các tải trọng thẳng đứng dạng tập trung
từ hệ đ ngang v chuyền xuống nền.
Giáo chống l những kết cấu chịu nén. Các loại giáo chống: cột chống
đơn bằng tre gỗ, cột chống đơn bằng kim loại (nh thép ống, thép hình tổ
hợp ), giáo chống tổ hợp (dạng khung nh giáo PAL).
Cột chống đơn bằng thép ống
Đ ngang thờng cấu tạo từ những kết cấu có khả năng chịu uốn tốt. Các
loại đ ngang thông thờng gồm: dầm gỗ hộp (x gồ), dầm thép hình (I,
U, ), dầm thép hình tổ hợp (dầm rút), Đ ngang có nhiệm vụ lm hệ gối
đỡ cho ván khuôn sn hay đáy dầm, tiếp thu tải trọng từ ván truyền xuống
đầu giáo chống. Riêng đ ngang dới đáy dầm còn lm thêm nhiệm vụ l
kết cấu neo giữ v tiếp thu lực từ hê văng chống thnh dầm truyền vo, do
khuôn đúc dầm l kết hợp của cả ván thnh v ván đáy dầm. BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu
Khoá chốt liên kết giữa khung giáo với chốt để chống tuột chốt khỏi
khung, khi khung giáo chịu kéo do ván khuôn đặt lệch tâm quá lớn gây ra.
Kích giáo để điều chỉnh độ cao v độ thăng bằng của ton bộ hệ giáo.
Chúng gồm hai loại: kích đầu còn để đỡ hệ thống ván khuôn v tải trọng
thi công chuyền xuống khung giáo, kích chân còn chịu ton bộ tải trọng
từ khung giáo chuyền xuống đất.
Tổng cộng phạm vi điều chỉnh của cả hai loại kích đầu v chân có thể
trong khoảng từ 0 ữ 0,6 m (mỗi loại kích từ 0 ữ 0,3 m), tuy nhiên để có
thể tháo dỡ hệ khuôn khi hệ khuôn nằm giữa hai tầng sn bê tông đông
cứng (có khe hở tháo kích), thì tổng phạm vi điều chỉnh của cả hai loại
kích chỉ l 0,05 ữ 0,6 m. Tổng chiều cao của kích đầu v chân, kể cả các
phần cố định của kích, l 0,2 ữ 0,75 m.
Kích đầu v kích chân giáo PAL Các dạng cột chống tổ hợp
II. Hình thức lắp dựng
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu18
Hệ cột chống tổ hợp độc lập
Mạng hình vuông (dạng điển hình)
L cách tổ hợp thông thờng. Mỗi cột chống, đợc tổ hợp từ 04 chồng
khung liên kết với nhau bằng các mặt giằng cứng ở trên v dới mỗi tầng
khung, có tiết diện ngang dạng hình vuông cạnh 1,2 m. Cách ny, khoảng
cách giữa hai hng đ ngang chính, trên hai hnh kích đầu của một hng
cột chống tổ hợp, l không đổi bằng 1,2 m. Nhng khoảng cách của hng
đang lm việc.
Mạng hình vuông liên hon
L mạng vuông nhng có liên kết giằng ngang giữa các cột chống tổ hợp,
để tăng khả năng chịu lực khi lm việc với độ cao tầng lớn, tải trọng nặng.
Mạng tam giác đều so le liên hon
L mạng tam giác nhng có liên kết giằng ngang giữa các cột chống tổ
hợp, để tăng khả năng chịu lực khi lm việc với độ cao tầng lớn, tải trọng
nặng.
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu19
Hệ đà ngang
Khi sử dụng giáo PAL, hệ đ ngang thờng cần phải có hai lớp đặt trực
giao chồng lên nhau. Vì trong phần lớn trờng hợp khoảng cách các hng
đ ngang chịu lực, do tải trọng tác dụng lên hệ khuôn đúc cùng với khả
năng chịu lực quyết định, thờng không phải l 1,2 m. Đồng thời ván
khuôn khi đợc tổ hợp có thể có chiều di < 1,2 m, sẽ lọt vo trong khe
1,2 m giữa hai hng đ ngang của mỗi hng giáo PAL. Chỉ khi khoảng
cách tính toán giữa các đ ngang đúng bằng 1,2 m mới có thể bố trí duy
nhất một lớp đ ngang, v chúng phải l đ ngang chịu lực.
Cấu tạo hệ đ ngang trong các trờng hợp thông thờng:
Lớp đ ngang chịu lực (lớp chính). Đợc đặt trên các kích đầu của các cột
chống tổ hợp. Khoảng cách giữa các hng đ ngang trong lớp ny l
khoảng cách giữa các hng kích đầu của hệ giáo PAL.
Lớp đ ngang đỡ ván (lớp phụ), đặt bên trên lớp chính v vuông góc với
lớp chính. Ván khuôn sẽ đợc gác vuông góc với lớp phụ. Khoảng cách
giữa các đ ngang ny đợc quyết định qua việc tính toán kiểm tra khả
năng chịu lực của hệ ván khuôn bên trên.
vị trí ván thnh dầm nối với ván sn, chỗ nối các tấm ván khuôn trong của
góc tờng. Các góc trong cần có cấu tạo tiết diện đặc biệt, có khe hở rộng
150mm, đủ để có thể tháo lắp đợc khoá ván. Chiều di v vị trí cùng số
lợng các lỗ khoá ván của góc trong tơng ứng bằng chiều di v lỗ khoá
của các tấm khuôn.
Tấm góc trong
Ngoi các loại tấm thông thờng nêu trên ny bộ ván khuôn thép định
hình có thể có thêm một số loại tấm ván khuôn đặc biệt khác nh:
- Các tấm góc vát, tròn: góc trong v góc ngoi, để lắp dựng tạo khuôn tại
góc cạch vát hoặc tròn.
- Tấm góc ngoi vuông 3 mặt, để lắp dựng tạo khuôn tại góc lõm 3 mặt:
giao giữa hệ tờng hay dầm, trực giao, với sn.
- Tấm ván điều chỉnh có thể thay đổ đợc chiều di, để ghép bù vo
những vị trí sn đặc biệt.
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu21
- Tấm để xuyên thanh giằng dùng cho ván khuôn tờng. Trên mặt các tấm
khuôn ny có các lỗ giằng đờng kính 12 ữ 16 mm, cách nhau khoảng 0,6
m.
Khi thiếu các tấm đặc biệt ny có thể dùng ván khuôn gỗ xẻ lắp bù vo
thay thế chúng.
Chốt kẹp ván (khoá ván) chữ L đờng kính 10 mm.
Khoá ván của bộ ván khuôn thép định hình
III.Trình từ lắp dựng
1. Đặt bệ kích chân (Gồm đế v kích), thnh từng cụm 4 kích chân
22
- Lồng khớp nối vo mối nối hai khung liền kề v lm chặt bằng
chốt giữ khớp nối.
- Lắp các thanh giằng chéo, trong trờng hợp mạng vuông, để mặt
nằm ngang bên trên tầng khung ny của mỗi cột chống tổ hợp tạo
thnh một mảng cứng bất biến hình.
5. Dùng ống nivô hoặc máy thủy bình, kết hợp điều chỉnh độ cao đai
ốc kích chân để cân bằng sơ bộ mặt trên tầng khung thứ nhất v
điều chỉnh lấy ngay phần độ cao của ton hệ khuôn m do hệ thống
kích chân đảm nhiệm điều chỉnh. Lm bớc ny để mỗi cột chống
tổ hợp cũng nh ton hệ giáo chống đợc đứng thẳng một cách cân
bằng v ổn định, v để dễ dng điều chỉnh đợc các kích chân, khi
cha có nhiều tải trọng tác dụng lên các kích ny.
6. Sau đó, tiếp tục chồng các khung tam giác thnh từng tầng, tơng
tự tầng thứ nhất, cho đến khi đạt độ cao yêu cầu. Riêng tầng cuối
cùng, thay vì lắp khớp nối, thì lắp các bệ kích trên đỡ đ ngang
(kích đầu), ở góc nối hai khung liền kề trong tầng ny của cột
chống tổ hợp.
Trong trờng hợp độ cao tầng nh lớn (> 6 m), để hạn chế chiều cao
tính toán của các cột chống tổ hợp độc lập, từ mặt trên tầng khung thứ
hai trở lên của mỗi cột chống, ta liên kết các cột chống ny thnh hệ
cột chống tổ hợp liên hon, bằng một hoặc một số mặt phẳng giằng
cứng. Mỗi mặt phẳng giằng ny, đ
ợc phát triển từ các mặt giằng cứng
nằm đồng mức ở tầng khung trung gian no đó của các cột chống tổ
hợp, bằng các thanh giằng ngang v chéo nối liền các mảng ny. Số
lợng các mặt phẳng giằng ny phụ thuộc vo độ cao của tầng nh.
Riêng mặt trên v dới tầng khung thứ nhất không giằng giữa các cột
chống để lấy lối đi lại, giữa các cột chống trong tầng nh, cao khoảng
lắp xong ván khuôn.
11. Sau khi lắp xong cột chống tổ hợp, tiến hnh lắp đặt đ ngang v
ván khuôn xong, phải nêm trèn chặt các khe hở giữa ván khuôn, đ
ngang v kích đầu với nhau bằng nêm gỗ để khử hết các chuyển vị
trợt v võng của ton hệ khuôn đúc, thì mới hon thnh lắp dựng
hệ khuôn dầm, sn. Các con nêm trong một mạch đ ngang cần
phải lắp đảo chiều nhau, tránh bị tụt hết khi có chuyển vị.
Trong khi dựng lắp chân chống của giáo PAL, cần chú ý những điểm
sau:
- Lắp các thanh giằng nằm ngang theo 2 phơng vuông góc v
chống chuyển vị bằng giằng chéo. Trong khi dựng lắp, không
đợc thay thế các bộ phận v phụ kiện của chân chống bằng đồ
vật khác.
- Ton bộ hệ thống chân chống phải đợc liên kết vững chắc v
điều chỉnh cao thấp bằng các đai ốc cánh của các bệ kích.
- Phải điều chỉnh khớp nối đúng vị trí để lắp đợc chốt giữ khớp nối.
Trong trờng hợp khung tam giác chịu tải trọng nén m
không
chịu tải trọng kéo thì không cần lắp chốt giữ khớp nối.
BàI giảng Môn học Thực tập công nhân
Bộ môn Công nghệ và tổ chức xây dựng-Ngời soạn: Doãn Hiệu24
Lắp dựng hệ khuôn sn với giáo tổ hợp mạng vuông độc lập
bt
+
vk
+ 2
xg
+ 2
k
+ nK
nK + 2
k
= H
TK
- (
bt
+
vk
+ 2
xg
) = H
gc
nK = H
gc
- 2
k