BÀI GIẢNG NGỮ ÂM HỌC
NGỮ ÂM HỌC VÀ NGỮ ÂM
TiẾNG ViỆT
•
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGỮ
ÂM HỌC.
•
ÂM TiẾT, CÁC LOẠI ÂM TiẾT.
•
ÂM TỐ VÀ PHÂN LOẠI CÁC ÂM TỐ.
•
ÂM VỊ VÀ HỆ THỐNG ÂM VỊ TiẾNG ViỆT.
•
CÁC YẾU TỐ NGÔN ĐiỆU
•
CHỮ ViẾT VÀ CHÍNH TẢ.
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NC
VÀ TẦM QUAN TRỌNG
I. ĐỐI TƯỢNG CỦA NGỮ ÂM HỌC
1. Khái niệm về ngữ âm
•
Ngữ âm là vỏ vật chất, là hình thức tồn tại của
ngôn ngữ.
2. Ngữ âm học
•
NC các mặt âm thanh của ngôn ngữ.
–
NC những đặc trưng âm học.
–
NC những đặc trưng về sinh lý.
2. Cơ sở âm học
•
Độ cao:
–
Phụ thuộc vào tần số dao động. Tần số là số chu kỳ
được thực hiện trong một giây.
–
Đơn vị để đo độ cao là Hertz (hz).
–
Tần số dao động của dây thanh quy định độ cao
giọng nói của con người.
–
Tần số dao động càng lớn thì âm thanh càng cao,
ngược lại, tần số dao động thấp thì âm thanh thấp.
–
Dây thanh chấn động nhanh cho ra những âm cao,
chấn động chậm cho những âm thấp.
II. Cơ cấu ngữ âm học
•
Độ mạnh (cường độ):
–
Đơn vị đo cường độ là decibel (dB).
–
Phụ thuộc vào biên độ dao động. Biên
độ dao động càng lớn thì phát âm ra
càng mạnh.
–
Dây thanh chấn động mạnh thì âm phát
ra lớn và ngược lại thì phát ra nhỏ.
II. Cơ cấu ngữ âm học
Phương pháp suy luận:dựa trên cơ sở đối
chiếu, so sánh các từ để tìm ra cái có ý
nghĩa NNH.
IV. Tầm quan trọng của ngữ âm
học
•
Ngữ âm học dùng để:
–
Xây dựng và rèn luyện cách phát âm chuẩn
cho một NN
–
Đặt chữ viết
–
Học và dạy ngoại ngữ
–
Khôi phục lại NN cho những người mắc bệnh
mất NN do chấn thương sọ não, trẻ câm
điếc…
ÂM TiẾT và âm tiết TV
I. ÂM TiẾT (syllable)
1. Khái niệm âm tiết
2. Phân loại âm tiết
II. ÂM TiẾT TiẾNG ViỆT
1. Đặc điểm của âm tiết TV
2. Phân loại âm tiết TV
ÂM TiẾT
1. Khái niệm âm tiết
•
Về phương diện thính giác: âm tiết là một
khúc đoạn của lời nói phát ra một hơi, nghe
Đỉnh hình sin là đỉnh âm tiết: thường là những
nguyên âm.Trong một số NN, có thể có những
âm tiết chỉ bao gồm các phụ âm, “vlk” /vlk/ (chó
sói), “Brno” /br-no/, table /teibl/ – có 2 âm tiết.
Âm tiết thứ hai chỉ có/bl/”…
•
Chỗ thấp nhất là ranh giới âm tiết, là những phụ
âm.
Đỉnh
ÂM TiẾT
2. Phân loại âm tiết
•
Căn cứ vào cách kết thúc, là phân giảm
độ căng, chia âm tiết thành ba loại:
–
Âm tiết mở: là những âm tiết kết thúc bằng
những nguyên âm.
–
Âm tiết nửa mở: là những âm tiết kết thúc
bằng bán nguyên âm.
–
Âm tiết khép: là những âm tiết kết thúc bằng
những phụ âm.
ÂM TiẾT TiẾNG ViỆT
1. Đặc điểm của âm tiết tiếng Việt
a. Về cấu trúc:
•
Âm tiết tiếng Việt có một cấu trúc chặt chẽ, độc
lập cao, vì:
–
–
Âm tiết mở : kết thúc bằng nguyên âm.
–
Âm tiết nửa mở: kết thúc bằng bán ng. âm /-i/, /-u/.
–
Âm tiết khép: kết thúc bằng những phụ âm không
vang /-k/, /-p/, /-t/.
–
Âm tiết nửa khép: kết thúc bằng những phụ âm
vang /-m/, /-n/, /-/.
ÂM TỐ
I. Định nghĩa
•
Là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, không thể
phân chia được nữa.
•
Nó là đơn vị cấu âm – thính giác nhỏ
nhất.
•
Phiên âm quốc tế: [ ]
–
Ví dụ: [b] [a], …
•
Số lượng âm tố là vô hạn.
ÂM TỐ
2. Phân loại và miêu tả các âm tố
a. Phân loại
•
Có hai loại âm tố lớn:
–
nhiều tiếng động.
Về cấu âm BMPÂ đều làm
việc .
BMPÂ tập trung
làm việc ở một vị
trí.
ÂM TỐ (nguyên âm)
b. Miêu tả âm tố
Nguyên âm
•
Các tiêu chí miêu tả nguyên âm
–
Chuyển động của lưỡi (vị trí của lưỡi).
–
Độ mở của miệng (độ nâng của lưỡi).
–
Hình dáng của môi.
ÂM TỐ
•
Dựa vào chuyển động của lưỡi, có thể phân
các nguyên âm thành:
–
Nguyên âm hàng trước (front vowels): khi phát âm
đầu lưỡi đưa về phía trước. [i], [e] (TV)
–
Nguyên âm hàng giữa (central vowels): khi phát âm
các nguyên âm này, phần giữa của lưỡi nâng về
phía ngạc. [], [] (TV)
–