BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và đổi mới , cơ chế quản lý và
sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơ bản nhằm nâng
cao năng suất lao động , cải thiện đời sống vật chất và văn hoá cho người lao động
Trong phạm vi một doanh nghiệp , sử dụng lao động được coi là một vấn đề quan
trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất.Nhưng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả nhất lại là một vấn đề riêng biệt đặt
ra trong từng doanh nghiệp .Việc doanh nghiệp sử dụng những biện pháp gì, những
hình thức nào để phát huy khả năng của người lao động nhằm nâng cao năng suất lao
động và hiệu quả sản xuất kinh doanh là một điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa đến
thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó . Mặt khác biết được đặc điểm lao động
trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí , thời gian , công sức vì
vậy mà thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp dễ dàng hơn .
Công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng là đơn vị sản xuất có trang thiết bị đầy đủ , hiện
đại , mẫu mã , công nghệ luôn luôn thay đổi theo yêu cầu của khách hàng.Các mặt
quản lý trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ nhưng hiệu quả vẫn còn hạn chế .
Và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty luôn là vấn đề được quan tấm
và cần được nâng cao . Vậy lý do tại sao ? Và giải pháp như thế nào là hữu hiệu nhất ?
Thấy được ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh
nghiệp nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng em thấy :
mặc dù công ty đã có một số biện pháp quản lý và sử dụng lao động nhưng không phù
hợp với sự thay đổi của cơ chế thị trường ,chính vì vậy em chọn đề tài :
“ Phân tích tình hình sử dụng lao động và một số biện pháp nâng cao hiệu quả lao
động tại công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng “
Bố cục của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận , thì được
chia làm 3 phần :
* Phần 1 : Lý thuyết về lao động – tình hình sử dụng lao động và một số biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
* Phần 2 : Phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty TNHH điện cơ Hoa
mình đòi hỏi . Vì thế mà trong xã hội xuất hiện sự phân công lao động xã hội để phục
vụ cho các đối tượng khác chứ không phải phục vụ cho riềng mình.
+ Sức lao động là năng lực lao động của con người , là toàn bộ thể lực và trí lực của
con người . Sức lao động là yếu tố tích cực nhất trong quá trình lao động
+ Lao động là một hành động diễn ra giữa con người và giới tự nhiên là điều kiện
không thể thiếu được đối với đời sống con người
+ Quản lý lao động là một hình thức quan trọng của quản lý kinh tế nói chung , bao
gồm nhiều nội dung hoạt động khác nhau
+ Qua trình lao động là quá trình kết hợp giữa 3 yếu tố của sản xuất , đó là sức lao
động - đối tượng lao động – công cụ lao động .
+ Mối quan hệ giữa con người với đối tượng sản xuất : ở đây cũng có những mối quan
hệ mật thiết tương tự như trên , đặc biệt là mối quan hệ giữa kỹ năng , hiệu suất lao
động với khối lượng chủng loại lao động yêu cầu và thời gian các đối tượng lao động
được cung cấp phù hợp với quy trình công nghệ và trình tự lao động . Mối quan hệ
giữa người với người trong lao động gồm quan hệ giữa lao động quản lý và lao động
sản xuất , quan hệ giữa lao động công nghệ và lao động phụ trợ , kết cấu từng loại lao
động và số lượng lao động trong kết cấu đó , quan hệ hiệp tác giữa các loại lao động .
+ Mối quan hệ giữa tư liệu sản xuất và sức lao động bao gồm : yêu cầu của máy móc
thiết bị với trình độ kỹ năng của người lao động . Yêu cầu điều khiển và công suất
thiết bị với thể lực của con người . Tính chất đặc điểm của thiết bị tác động về tâm
sinh lý của người lao động . Số lượng công cụ thiết bị so với số lượng lao động các
loại .
+ Mối quan hệ giữa người lao động và môi trường xung quanh : mọi quá trình lao
động đều phải diễn ra trong một không gian nhất định , vì thế con người có mối quan
hệ mật thiết với môi trường xung quanh như gió , nhiệt độ , tiếng ồn , ánh sang …
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
Nghiên cứu , nắm được và hiểu rõ các mối quan hệ trên để đánh giá một cách chính
NV bán hàng
NV quản lý chung
4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
Tổng số lao động của doanh nghiệp chia làm hai bộ phận , lao động trong sản xuất và
lao động ngoài sản xuất . Lao động trong sản xuất là những người lao động mà công
việc của họ có liên quan đến quá trình chế tạo sản phẩm hay cung cấp dịch vụ cho bên
ngoài , chi phí cho lao động này được hạch toán vào giá thành sản phẩm sản xuất . Lao
động trong sản xuất chia làm 2 loại : công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên gián
tiếp sản xuất .
Công nhân trực tiếp sản xuất là những người lao động , họ trực tiếp vận hành máy móc
thiết bị để chế tạo ra sản phẩm sản xuất và chi phí lao động này được hạch toán riêng
vào khoản mục chi phí gọi là chi phí nhân công trực tiếp . Nhân viên gián tiếp sản xuất
là những người lao động làm việc trong phân xưởng , mà công việc của họ liên quan
đến những công nhân trực tiếp sản xuất . Ví dụ : quản đốc xưởng , nhân viên thống kê
kho … là nhân viên gián tiếp sản xuất . Chi phí nhân viên gián tiếp sản xuất được hạch
toán vào chi phí sản xuất chung . Lao động ngoài sản xuất là những người lao động mà
công việc của họ ngoài quá trình chế tạo sản xuất sản phẩm hay ngoài quá trình trực
tiếp cung cấp dịch vụ chía làm nhân viên bán hang và nhân viên quản lý chung
Nhân viên bán hang : công việc của họ liên quan đến đơn đặt hàng giao hàng cho
khách hàng , quá trình tiêu thụ sản phẩm .Chi phí nhân viên bán hàng hạch toán vào
chi phí bán hàng .
Chi phí bán hàng là một trong những chi phí hay tổn thất phát sinh ngoài hoạt động
sản xuất , dung để xác định kết quả lỗ - lãi của doanh nghiệp
Nhân viên quản lý chung bao gồm những người làm việc ở phòng ban chức năng ,
quản lý chung của doanh nghiêp . Chi phí cho nhân viên quản lý chung được hạch toán
vào quản lý chung của doanh nghiệp , dùng để xác định kết quả lỗ - lãi của doanh
nghiệp .
Khi xét lao động của doanh nghiệp thì phải xét về 2 mặt : số lượng lao động và chất
+ Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những người lao động đã qua một quá trình đào tạo
+ Bậc 5 trở lên bao gồm những người lao động lành nghề của doanh nghiệp , có trình
độ cao .
Lao động gián tiếp cũng được chia thành nhân viên , chuyên viên , chuyên viên chính ,
chuyên viên cao cấp .
Tóm lại việc phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa trong quá trình tuyển
chon , bố trí sắp xếp lao động một cách khoa học hợp lý , nhằm phát huy mọi khả năng
lao động của người lao động , phối kết hợp lao động giữa các cá nhân trong quá trong
lao động nhằm không ngừng tăng năng suất lao động , tạo tiền đề vật chất để nâng cao
thu nhập cho người lao động .
1.2.4.Các phương pháp quản lý lao động thường được áp dụng trong các doanh
nghiệp hiện nay :
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hướng đến người lao
động và tập thể người lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt động của họ trong quá
trình thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra .
Trong quá trình quản lý lao động , doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phuơng pháp
quản lý lao động khác nhau .Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của các phương pháp có
thể phân chia thành các nhóm phương pháp sau :
a. Phương pháp kinh tế :
Phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế đê cho
đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi
hoạt động của nó . Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩy
con người lao động tích cực . Động lực đó càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và kết hợp
đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong doanh nghiệp . Mặt mạnh của phương
pháp này chính là tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng bị quản trị ( cá nhân hay
tập thể người lao động ) xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phương án hoạt động , bảo
c. Phương pháp tâm lý xã hội :
Phương pháp tâm lý xã hội là hướng các quyết định đến các mục tiêu phù hợp với
trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con người . Sử dụng phương pháp này đòi hỏi
người lãnh đạo phải đi sâu để tìm hiểu nắm được tâm lý nguyện vọng và sở trường của
người lao động . Trên cơ sở sắp xếp bố trí và sử dụng họ đảm bảo phát huy hết tài
nằng sang tạo của họ , trong nhiều trường hợp người lao động còn làm việc hăng say
hơn cả động viên kinh tế .
d. Phương pháp giáo dục :
Phương pháp giáo dục là phương pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân tập thể theo
những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự giác , khả
năng hợp tác của từng cá nhân .
Có hai hình thức động viên người lao động đó là động viên vật chất và động viên tinh
thần ( khen thưởng , bằng khen , giấy khen )
Phương pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị tư tưởng chung mà
còn cả bao gồm giáo dục quan niệm nghề nghiệp , phong cách lao động , đặc biệt là
quan điểm đổi mới cả cách nghĩ , cách làm … theo phương thức sản xuất kinh doanh
mới , sản xuất gắn liền với thị trường , chấp nhận cạnh tranh lành mạnh tạo ra nhiều
thuận lợi cho doanh nghiệp .
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng lao động :
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào , sử dụng việc sử dụng lao động hợp lý và hiệu quả,
tiết kiệm sức lao động đều là biên pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh . Nếu không có ý thức sử dụng lao động hiệu quả , không có phương pháp sử
dụng tối ưu thì dù cho doanh nghiệp có đội ngũ nhân lực tốt đến mấy cũng không thể
đạt được thành công .
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
Để đánh giá tình hình sử dụng lao động của một doanh nghiệp , chúng ta sử dụng các
chỉ tiêu cơ bản về :
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế nó nói lên kết quả sản xuất kinh doanh có
mục đích của con người trong đơn vị thời gian nhất định
Các chỉ tiêu đánh giá về năng suất lao động :
+ Thời gian cố định
+ Sản lượng cố định
Tăng năng suất lao động không chỉ là một hiện tượng kinh tế thông thường mà là một
quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái xã hội ,nó mang nhiều ý nghĩa cho sự phát
triển kinh tế xã hội nói chung và cho từng doanh nghiệp nói riêng gồm :
+ Giảm giá thành sản phẩm
+ Giảm số người làm việc
+ Tạo điều kiện tăng quy mô và tôc độ của tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc
dân
1.4. Lý luận về một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
1.4.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động :
Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác
định với chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu đó . Để hoạt động , doanh nghiệp phải có
các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ , đó có thể là các much tiêu xã hội
, cũng có thể là mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để
đạt được các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất . Đó là hiệu quả .
Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận : hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của
doanh nghiệp hay mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến
xã hội và môi trường . Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thường được biểu hiện qua
mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội , giải quyết việc làm , cải
thiện điều kiện lao động , cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái .
+ Hiệu quả kinh tế : là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh
doanh . Nó mô tả tương quan giữa lợi ích kinh tế doanh nghiệp đạt được với chi phí bỏ
_ Nhược điểm : cách đánh giá này khá phức tạp , đòi hỏi phải có quan điểm thống nhất
khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá kết quả .
Cả hai cách tính trên đều có những ưu nhược điểm nên trong khi đánh giá hiệu quả
kinh tế của doanh nghiệp chúng ta nên kết hợp cả hai phương pháp đánh giá trên .
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau , là hai mặt của
vấn đề . Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh , cũng như khi đánh
giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một cách đồng bộ .
Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội , ngược laik hiệu quả kinh
tế là cơ sở , là nền tảng của hiệu quả xã hội .
+ Theo nghĩa hẹp :
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình , các chính sách quản lý
và sử dụng lao động . Kết quả lao động đạt được là doanh thu lợi nhuận mà các doanh
nghiệp có thể đạt được từ việc kinh doanh và việc tổ chức , quản lý lao động ,có thể là
khả năng tạo việc làm của các doanh nghiệp .
+ Theo nghĩa rộng :
Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao động đúng ngành
đúng nghề đảm bảo sức khoẻ , đảm bảo an toàn cho người lao động , là mức độ chấp
hành nghiêm kỷ luật lao động , khả năng cải tiến sang kiến kỹ thuật ở mỗi người lao
đông , đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động .
Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải biết cách đánh giá
chính xác thực trạng tại doanh nghiệp của mình , từ đó có những biện pháp chính sách
đối với người lao động thì mới nâng cao năng suất lao động , việc sử dụng lao động
thực sự có hiệu quả .
1.4.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp :
Có thể nói trong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố con người là khó sử
dụng nhất . Phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp . Bởi vì sử dụng lao động có hiệu quả sẽ giúp
cho doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt , giảm chi phí sản xuất , khấu hao nhanh
TSCĐ … điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và mở rộng thị phần
tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường .
1.4.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
1.4.3.1. Tuyển chọn lao động :
Tuyển chọn không chỉ là thuê dùng mà còn là việc chuyển người giữa các chức vụ các
bộ phận lao động sản xuất trong nội bộ một doanh nghiệp . Để tuyển chọn đáp ứng
được các đòi hỏi thì phải chú ý đến các vấn đề sau :
Thứ nhất : tuyển chọn phải chú ý đến sự phù hợp trình độ người được tuyển với yêu
cầu công việc tròng dài hạn vì vậy phải xác định tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật,xem xét
sự cân đối của lực lượng lao động xem đã là cơ cấu tối ưu chưa , xem xét đánh giá kỹ
năng chuyên môn của người tuyển chọn nhằm đảm bảo năng suất lao động cao ,hiệu
quả công tác tốt .
Thứ hai : người được tuyển chọn phải tìm được mối liên hệ giữa lợi ích cá nhân của họ
với sự phát triển của doanh nghiệp . Điều đó đảm bảo cho sự tự giác làm việc , có kỷ
luật trong quá trình lao động của người lao động .
Thứ ba : xác định nguồn nhân lực phải sát với kế hoạch sản xuất kinh doanh để sử
dụng một cách có hiệu quả .
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
Thứ tư: phải tạo môi trường làm việc công tác phối hợp chặt chẽ phân đều nguồn lực
để tạo điều kiên cho người mới được tuyển chọn cũng như các thành viên trong doanh
nghiệp phát triển .
Tóm lại việc nắm bắt các mục tiêu cũng như tiêu chuẩn những khó khăn của quá trình
tuyển chọn giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp và phương hướng tuyển chọn
một đội ngũ nhân sự đáp ứng được sự ổn định tối ưu mà con thích ứng khi môi trường
thay đổi .
tăng thời gian tác nghiệp của các công nhân .
1.4.3.3. Đánh giá thành tích :
Đi sâu vào các doanh nghiệp cho thấy nhiệm vụ bị coi thường và lảng tránh rất nhiều
trong mọi nhiệm vụ quản lý là việc đánh giá thành tích . Rất nhiều tiền đã được chi
cho hệ thống đánh giá với các ý định khuyến khích các nhà quản lý chuyển cho cấp
dưới thông tin phản hồi về việc cấp dưới đang thực hiện công việc đó như thế nào .
1.4.3.4. Trả công lao động :
Có hai vần đề cần quan tâm trong lĩnh vực này :
+ Xác định xem chúng ta đang cố gắng trả công cho cái gì , cho tư cách thành viên hay
thành tích thực hiện .
+ Xác định phạm vi đầy đủ của các khoản trả công của tổ chức , có thể dung để thúc
đẩy người lao động .
1.4.3.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :
Phát triển nguồn nhân lực hiểu theo nghĩa rộng là tất cả các biện pháp để có được một
đội ngũ nhân lực có kỹ năng mới , có được sự thích ứng với môi trường khoa học công
nghệ hiện đại . Xét theo nghĩa hẹp , đó chính ldưỡng đào tạo giáo dục và bồi dưỡng
Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện chức năng nhiệm
vụ có hiệu quả trong công tác của họ .
Giáo dục là quá trình học tập để chuẩn bị con người trong tương lai , có thể cho người
chuyển đến công việc mới trong một thời gian thích hợp .
bồi dưỡng là một quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công việc mới
nhằm dựa trên cơ sở định hướng tương lai của doanh nghiệp .
Ba bộ phận hợp thành của bồi dưỡng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần thiết
cho sự thành công của doanh nghiệp và sự phát triển tiềm năng của con người.Trong
một doanh nghiệp , có hai dạng huấn luyện gắn với các hệ thống đào tạo chính thức và
phi chính thức . Vấn đề là ở chỗ ,hầu hết sự phát triển trong các doanh nghiệp đều có
dạng huấn luyện tại chỗ gắn với hệ thống đào tạo phi chính thức .Do đó cả công nhân
trực tiếp sản xuất lẫn các nhà quản lý đều có xu hướng không được đào tạo một cách
đầy đủ hoàn thành những công việc của họ và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
.
thời gian nghỉ ngơi , sử dụng triệt để thời gian làm việc vào mục đích sản xuất sản
phẩm … )
+ Về mặt công nghệ : kỷ luật lao động là sự chấp hành một cách chính xác các quy
trình công nghệ các chế độ làm việc của máy móc thiết bị , các quy trình vận hành
+ Về mặt sản xuất : kỷ luật lao động là việc thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sản
xuất được giao , có ý thức giữ gìn bảo quản máy móc , thiết bị , dụng cụ vật tư… là sự
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
chấp hành một cách vô điều kiện các chỉ thị ,mệnh lệnh về sản xuất,tuân theo các chế
độ bảo hộ lao động , kỹ thuật an toàn và vệ sinh trong sản xuất .
Kỷ kuật lao động có một vai trò to lớn trong sản xuất . Bất kỳ một nền sản xuất nào
cũng không thể thiếu được nền tảng kỷ luật . Bởi vì , để đạt được mục đích cuối cùng
của sản xuất thì phải thống nhất mọi cố gắng của công nhân , phải tạo ra một trật tụ
cần thiết và phối hợp mọi hành động của mọi người tham gia trong quá trình sản xuất .
Chấp hành tốt kỷ luật lao động sẽ làm cho thời gian lao động hữu ích tăng lên ,các
công trình công nghệ được đảm bảo ,máy móc thiết bị ,nguyên vật liệu … được sử
dụng tốt hơn vào mục đích sản xuất . Tất cả những điều đó làm tằng số lượng và chất
lượng sản phẩm .
Có nhiều biện pháp tăng cường kỷ luật lao động : các biện pháp tác động đến người
lao động vi phạm kỷ luật lao động ( giáo dục thuyết phục đối với những người vi phạm
nhẹ , biện pháp hành chính cưỡng bức như phê bình , cảnh cáo , hạ bậc công tác , buộc
thôi việc …) Tổ chức lao động khoa học để nâng cao tinh thâng trách nhiệm của người
lao động đối với công việc mình làm ,xoá bỏ các điều kiện có thể dẫn tới vi phạm kỷ
luật lao động , hạn chế các vụ vi phạm kỷ luật .
1.4.3.7. Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý :
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi là trật tự luôn phiên và độ dài thời gian của các giai đoạn
làm việc và nghỉ giải lao được thành nhịp đối với mỗi dạng lao động . Chế độ làm việc
và nghỉ ngơi trong doanh nghiệp bao gồm : chế độ làm việc và nghỉ ngơi trong ca .
Giai đoạn 2:từ năm 2000 đến năm 2002: giai đoạn vượt khó khăn
Sau khi thành lập, công ty đối mặt với nhiều khó khăn ban đầu như:chưa có uy
tín,nhiều đối thủ cạnh tranh lớn,số vốn và qui mô nhỏ. Tuy nhiên với phương châm đặt
chất lượng sản phẩm lên hàng đầu công ty đã vượt qua được những khó khăn,và dần
xây dựng được uy tín của mình.
Giai đoạn 3: từ năm 2002 đến nay: phát triển công ty:
Sau 9 năm hoạt động,công ty ngày càng tạo uy tín và khẳng định mình.
Tháng3/2002 công ty đã chuyển về sản xuất tại Cụm 3-Quán Trữ-Kiến An-Hải
Phòng.Đến nay quy mô công ty đã tăng so với ban đầu,với số vốn hơn 14 tỷ,số lao
động cố định hiện tại là38 lao động,sản phảm của công ty đã có mặt ở nhiều tỉnh thành
trên cả nước.
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
1.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty.
1.2.1 Chức năng
- Được chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh nghiệp trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ qui định trong giấy phép thành lập công ty
- Được vay vốn từ các tổ chức, cá nhân nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tự
chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của mình.
- Được ký kết các hợp đồng kinh tế với mọi thành phần kinh tế khác nhau trên cơ
sở các ngành nghề kinh doanh được cho phép.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm để tạo ra lợi nhuận,
phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nước mà chủ yếu là các tỉnh phía Bắc
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo toàn vốn và
phát triển vốn.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động
và thu nhập cho người lao động.
20
Phân xưởng
động cơ
Phân xưởng
nhựa
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán
thống kê
Phòng kế hoạch
tiêu thụ
Phòng kỹ thuật
KCS
Phòng tổ chức –
hành chính
Phân xưởng
lồng cánh
Phân xưởng
lắp ráp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
1.4.Tổ chức phân hệ sản xuất
Hiện nay, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty như sau:
Trong đó, bao gồm các phân xưởng: Xưởng sản xuất lồng, phân xưởng nhựa,
phân xưởng lắp ráp, phân xưởng động cơ
Về không gian, các bộ phận sản xuất được tổ chức theo hình thức công nghệ
Về thời gian,các bước công việc của sản xuất được phối hợp theo phương thức
hỗn hợp (phương thức song song – tuần tự)
1.5.Quy mô doanh nghiệp
Hiện nay, với tổng số lao động của công ty là 38 thì quy mô của công ty thuộc
540 Nhựa Nhựa 300 350 40W– 220V 4 phím trên đế
quạt (3 mở, 1
tắt)
Bấm tay, phía
sau trên hộp
động cơ
2 Quạt bàn
400
750 Nhựa Nhựa 400 450 52W- 220V 4 phím trên đế
quạt
Bấm tay
3
Quạt
treo400
500 Nhựa Nhựa 400 450 52W- 220V Xoay giật bằng
tay. 3 nút bật, 1
tắt
1 công tắc giật
dây trong thân
quạt
4
Quạt cây
đế ngang
1000 Gang
Nhựa 400 450 52W – 220V
5 phím bấm để
dọc: 1 tắt, 3
bật, 1 nút quay
Sau động cơ
5
Sản phẩm được sản xuất theo công nghệ ISO, quá trình sản xuất được quản lí
chặt chẽ, mang tính đồng bộ cao. Phần vỏ nhựa của quạt được sản xuất trực tiếp tại
công ty, phần động cơ thi nhập linh kiện nước ngoài về gia công. Các loại máy đúc
nhựa được đặt làm từ Nhật, có thể thay đổi mẫu mã theo nhu cầu của thị trường.
1.7.3.Tình hình lao động - tiền lương
1.7.3.1.Tình hình lao động của công ty
Do công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng là một công ty có quy mô vừa, phụ
thuộc vào tính chất công việc và thời vụ sản xuất quạt nên tổng số công nhân viên tính
theo năm 2009 là 38 người. Số lượng này có thể tăng thêm phụ thuộc vào lượng đơn
đặt hàng, và thời vụ sản xuất . Đối với những người lao động trong phân xưởng cũng
như bộ phận khác được tuyển mộ đều yêu cầu có trình độ bằng THCS trở lên ,còn đối
với những người quản lý hay kế toán yêu cầu bằng đại học hệ chính quy
Tình hình lao động của công ty được thể hiện ở bảng sau:
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
Nguyên
vật
liệu
chính
Phân xưởng đúc
nhựa
Phân xưởng động
cơ
Phân xưởng lắp
rắp
Phân xưởng Lồng
cánh
K
C
S
Thành
8
26
23,53 %
73,47 %
8
30
21,05 %
78,95 %
0
15,38
III.Trình độ công nhân sản xuất
- Bậc 1
- Bậc 2
- Bậc 3
- Bậc 4
- Bậc 5
- Bậc 6
- Bậc 7
26
4
2
10
3
2
3
2
100 %
15,38 %
7,69 %
38,46 %
Tổng thu nhập = Lương và các khoản có tính chất lương + các thu nhập khác
Thu nhập bình quân = Tổng thu nhập/ Số lao động
Chỉ tiêu Tổng lao động
(Người)
Tổng thu nhập
(VNĐ)
Thu nhập bình
quân tháng
(VNĐ)
Năm 2008 34 573.651.000 1.406.007
Năm 2009 38 649.280.000 1.423.859
Tăng - giảm (%) 11,76 13,18 1,27
(Nguồn:Phòng kế toán - thống kê )
Qua bảng trên ta có thể thấy tổng thu nhập tăng 13,18 % , thu nhập bình quân
tháng của người lao động tăng lên không đáng kể là 1,27 % bên cạnh đó là mặt bằng
thu nhập của người lao động của công ty hiện nay còn chưa cao.
1.7.4. Tình hình vật tư
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_____________________________________________________________
Để tiện quản lý, theo dõi vật tư, Công ty lập nên một danh mục vật tư. Danh
mục này xác định thống nhất tên gọi, ký hiệu, quy cách, đơn vị tính của từng loại vật
tư trong công ty. Mỗi nhóm vật tư chính và vật tư phụ lại có một bảng danh mục riêng
để tiện cho việc tính định mức tiêu hao vật tư sau này.
DANH MỤC VẬT TƯ CÔNG TY TNHH ĐIỆN CƠ HOA PHƯỢNG
Loại: Vật tư chính
STT Tên vật tư ĐVT Kho
1 Hạt nhựa PP kg Phân xưởng nhựa
2 Hạt nhựa POM kg nt
A.Tổng tài sản 14.382.977.575 100 14.669.227.733 100
I. TSLĐ 12.043.735.679 83,74 12.284.442.725 83,74
1. Tiền 69.742.693 0,6 268.514.656 2,19
Sinh viên : Lê Thanh Tùng Lớp QTKD AK8
25