Phát triển dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Ninh Bình - Pdf 13

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 4
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH ...... 5
1. Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Ninh Bình . 5
1.1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển ................................... 5
1.2. Đặc điểm khách hàng của chi nhánh ................................................... 9
1.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh năm 2009 ....................... 10
1.3.1. Tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn ............................................ 10
1.3.3. Công tác tín dụng: .................................................................... 12
1.3.4. Công tác dịch vụ: .................................................................... 13
1.3.5. Kết quả kinh doanh: ................................................................. 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH
CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NINH BÌNH ........................... 15
1. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng
doanh nghiệp. ............................................................................................. 15
1.1.Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước ....................................... 15
1.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế ................................................................ 20
1.2.1.Dịch vụ chuyển tiền quốc tế ...................................................... 22
1.2.2. Dịch vụ thư tín dụng (L/C) ....................................................... 23
1.3.Dịch vụ bảo lãnh .................................................................................. 25
1.4. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ .............................................................. 30
2.Đánh giá chung về phát triển dịch vụ ngân hàng Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển chi nhánh Ninh Bình thời gian qua .................................. 32
1
2.1.Những kết quả đạt được ...................................................................... 32
2.2. Những hạn chế và nguyên nhân. ........................................................ 34
2.2.1. Những hạn chế. ........................................................................ 34
2.2.2.Nguyên nhân của những hạn chế: ............................................. 35

3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu nền
kinh tế quốc dân ngày càng chiếm tỷ trọng lớn. Vì thế nghiên cứu và phát
triển dịch vụ có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế theo
hướng hiện đại. Người ta có thể đánh giá sự phát triển của một quốc gia thông
qua tỷ trọng và chất lượng dịch của quốc gia đó. Trong hoạt động Ngân hàng
thì hoạt động chính là hoạt động dịch vụ, vì thế vai trò của dịch vụ là rất to
lớn. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và chi
nhánh Ninh Bình nói riêng thì khách hàng chính là các doanh nghiệp. Do đó,
việc phát triển các dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp có ý nghĩa
sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Chính vì lý do đó nên
tôi chọn đề tài : “Phát triển dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Ninh Bình”.
4
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
NINH BÌNH
1. Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Ninh Bình
1.1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Bình được thành
lập theo Quyết định số 27/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt nam.
Trước năm 1992, Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Bình là một
chi nhánh khu vực trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Hà Nam
Ninh ( cũ ). Sau khi tái thành lập tỉnh ( tháng 04/1992), Ngân hàng Đầu tư và
phát triển tỉnh Ninh Bình trở thành chi nhánh tỉnh trực thuộc Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam.
Được sự lãnh đạo trực tiếp về nghiệp vụ chuyên môn của Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam, sự chỉ đạo về chủ chương, đường lối, chính

đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, cho vay vốn lưu động, kinh
doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực đầu
tư phát triển, xây dựng nền kinh tế, củng cố cơ sở hạ tầng, phục vụ việc mở
rộng và phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt, năm 1997,
Chi nhánh đã cho vay đầu tư theo kế hoạch của Nhà nước dự án “ Khắc phục
ô nhiễm nhà máy nhiệt điện Ninh Bình “ tổng số vốn là 23.850 triệu đồng là
dự án có ý nghĩa xã hội góp phần chống ô nhiễm môi trường khí quyển.
6
Sự đổi mới toàn diện về nhiệm vụ chuyên môn đã đòi hỏi chi nhánh phải
cố gắng nỗ lực vươn lên tự đổi mới để hoàn thiện mình tồn tại trong sự đổi
mới của cơ chế thị trường. Cùng với sự đổi mới về chức năng nhiệm vụ là sự
đổi mới về con người, cơ sở vật chất, công nghệ trang thiết bị kỹ thuật hiện
đại. Được sự hỗ trợ và chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Bình thực
hiện chiến lược kinh doanh tổng hợp theo nguyên tắc “ Đi vay để cho vay “ tự
huy động nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư, các thành phần kinh tế trong và
ngoài tỉnh, vay vốn Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nên đã đảm bảo
đủ nguồn vốn để mở rộng các dịch vụ hoạt động tín dụng Ngân hàng.
Từ cuối năm 1997 đến nay Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Ninh
Bình đã tham gia thanh toán tập trung trong toàn hệ thống, nên đã đáp ứng
được yêu cầu chuyển tiền nhanh chóng cho khách hàng, tăng tốc độ luân
chuyển vốn, tiết kiệm tối đa việc sử dụng vốn trong thanh toán, đảm bảo yêu
cầu an toàn, chính xác, nhanh chóng, thuận tiện và được khách hàng tín
nhiệm. Công nghệ Ngân hàng cũng dần được hiện đại qua các năm. Các
phòng ban được trang bị đầy đủ máy vi tính, cơ sở vật chất kỹ thuật được
từng bước nâng cao.
Đồng thời mở rộng các nghiệp vụ và hoạt động dịch vụ Ngân hàng, số
lượng cán bộ nhân viên trong chi nhánh cũng được bổ sung thêm hạng năm
về số lượng và chất lường để đáp ứng yêu cầu hiện tại
Trong các năm 1998, 1999, nền kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng song

Ngày đầu thành lập BIDV Ninh Bình chỉ có 36 cán bộ công nhân viên
nhưng đến nay sau hơn 2 năm hoạt động đã có số cán bộ nhân viên tăng 104
người trong đó Ban Giám Đốc có 01 người phụ trách chung và 03 Phó Giám
8
Đốc. Ngoài ra có các phòng ban như : phòng quản lý rủi ro(5người), phòng
quản trị tín dụng( 5 người), phòng tài chính kế toán 6 người, phòng tổ chức
hành chính 9 người, phòng kế hoạch tổng hợp 7 người, phòng quan hệ khách
hàng I có 8 người, phòng quan hệ khách hàng II có 13 người, phòng dịch vụ
khách hàng 17 người, quỹ tiết kiệm 6 người, phòng quản lý và dịch vụ kho
quỹ 7 người, quỹ tiết kiệm 2 có 3 người. Và có thêm 2 phòng giao dịch ở
Gián khẩu 8 người và phòng giao dịch Tam Điệp 10 người, tạo nên sự hoàn
thiện trong bộ máy tổ chức.
1.2. Đặc điểm khách hàng của chi nhánh
 Đặc điểm về năng lực tài chính: Năng lực tài chính mạnh, vốn
đầu tư ban lớn, qui mô sản xuất kinh doanh lớn, DN thực hiện quá trình sản
xuất và tái sản xuất mở rộng bằng nguồn vốn thuộc phạm vi sở hữu của Nhà
nước và vốn đầu tư nước ngoài là chủ yếu, do đó, có điều kiện trong việc đổi
mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả của quá
trình sản xuất kinh doanh.
 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức: Qui mô lớn, cơ cấu phức tạp, cồng
kềnh, có tính linh hoạt thấp, khó thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Nhưng tính ổn định trong sản xuất kinh doanh của DN cao, thuận tiện cho ngân
hàng trong việc thẩm định để đứng ra bảo lãnh, đặc biệt khi mà các chế độ hạch
toán của doanh nghiệp còn chưa đồng bộ, cụ thể.
 Năng lực quản lí: Được tổ chức tốt, có khả năng quản lí tốt và
một đội ngũ chuyên gia giỏi, do đó hiệu quả điều hành cao.
 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh: Từ đặc điểm về vốn, ngành
sản xuất có vốn lớn như phân lân, xi măng,…
 Đặc điểm về sản phẩm: Các sản phẩm của DN thường tập trung
chủ yếu vào một số dạng sau: sản phẩm chủ yếu là thành phẩm như các loại xi

Bảng 1.1 : Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh
CHỈ TIÊU
TH
2008
KH
2009
Thực hiện năm 2009
TH
31/12/09
%TT so
với 2008
% KH
I
Các chỉ tiêu quy mô
1 Tổng tài sản 1.977 3.004 +52%
2 Huy động vốn cuối kỳ 1.159 1.300 1.708 +47,3% 131%
Huy động vốn bình quân 820 1.150 1.164 +42% 104%
3 Dư nợ tín dụng 1.969 3.000 2.995 +52% Đạt giới
hạn
Dư nợ tín dụng bình quân 1.701 2.580 2.628 +54,5%
II
Các chỉ tiêu hiệu quả và cơ cấu chất
lượng
4 Chênh lệch thu chi +5% 104%
5 Trích DPRR 13 5,4 5,02 -61,0% Đủ theo
quy định
6 Thu dịch vụ ròng 8,95 20 20,2 +125,7% 101%
7 Doanh thu K/thác bảo
hiểm
1,6 1,3 1,7 +4% 128%

4
Tỷ trọng DN có TSĐB/
Tổng dư nợ
85,3% 83% 84,1% Vượt
KH
1.3.3. Công tác tín dụng:
* Tổng dư nợ (bao gồm cả UTĐT) đạt 3.005 tỷ đồng, tăng 52 % so với
đầu năm. Thị phần tín dụng trên địa bàn đạt 25%, tăng 0,4% so với năm 2008.
* Dư nợ (trừ UTĐT) đạt 2.995 tỷ đồng, tăng 52% so với đầu năm, đạt
giới hạn được giao, đạt chỉ tiêu Đại hội. Dư nợ tín dụng bình quân đạt 2.628
tỷ, tăng 54,5% so với năm 2008.
* Cơ cấu tín dụng: Các chỉ tiêu cơ cấu tín dụng đều hoàn thành và hoàn
thành vượt mức so nghị quyết Đại hội. cụ thể:
- Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh trên tổng dư nợ 93% (KH được giao
là 91%)
- Tỷ trọng dư nợ TDH trên tổng dư nợ 48%, (KH được giao 47%)
- Tỷ trọng dư nợ có TSBĐ trên tổng dư nợ 84,1%, (KH được giao 83%)
- Tỷ trọng dư nợ bán lẻ: 14%, đạt 100% KH được giao.
* Đẩy mạnh cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, tập trung triển khai giải
ngân theo các chương trình kích cầu của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất, kích
cầu tiêu dùng… góp phần vực dậy sản xuất kinh doanh, nhằm duy trì việc làm
và thu nhập cho người lao động. Kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất đến
31/12/2009: dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất là 999 tỷ đồng, chiếm 33% tổng dư
nợ, trong đó dư nợ ngắn hạn là 372 tỷ đồng, trung dài hạn là 627 tỷ đồng. Số
tiền lãi đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng là 23,3 tỷ đồng.
12
* Về chất lượng tín dụng: Tập trung thu hồi nợ đến hạn, quản lý chặt chẽ
các điều kiện tín dụng đối với các khoản vay, tăng cường kiểm tra mục đích
sử dụng vốn vay. Tích cực thu hồi các khoản nợ xấu, thu lãi treo, giảm tỷ lệ
nợ xấu trên tổng dư nợ cuối năm còn 0,18%, đạt chỉ tiêu Đại hội. (chỉ tiêu Đại

Nam và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, góp phần bình ổn và kích thích tăng trưởng trong hoạt động SXKD đối
với các doanh nghiệp, cá nhân là khách hàng vay vốn của chi nhánh.
- Tiếp tục thực hành tiết kiệm chi phí quản lý theo nội dung công văn số
2585/CV-TC1 ngày 14/05/2009 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, tổ chức kiểm tra toàn
diện hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, kiểm tra theo chuyên đề và tự kiểm
tra của từng phòng, tổ chuyên môn, kịp thời phát hiện các sai sót để chỉnh
sửa, đảm bảo an toàn tài sản của Ngân hàng.
14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NINH
BÌNH
1. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng doanh
nghiệp.
1.1.Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước
Do nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh toán có ý nghĩa
to lớn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như sự tồn tại và phát triển
của BIDV, BIDV Ninh Bình luôn thực hiện và phát triển các hình thức thanh
toán, qui trình kỹ thuật phù hợp với tiến trình đổi mới của BIDV, góp phần đẩy
nhanh tiền trình hội nhập của toàn ngân hàng vào hệ thống thanh toán toàn cầu.
Bảng 2.1 : Doanh thu chuyển tiền thanh toán trong nước qua các năm
Đơn vị tính :triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Thu %KH Thu %KH Thu %KH
Chuyển
tiền TTTN 946 113,67 1882 144.21 353.9 104,2
( Nguồn : Phòng Dịch Vụ Khách Hàng )

Có thể thấy tuy doanh thu chuyển tiền của chi nhánh tăng liên tục
qua các năm nhưng xét trong tổng thu nhập từ dịch vụ thì tỉ lệ của dịch vụ này
16
đang còn thấp. Điều này một phần là do mức phí chuyển tiền đang áp dụng
tại chi nhánh cao hơn so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.
17
Bảng 2.2. :Biểu phí so sánh giữa BIDV Ninh Bình và các ngân hàng khác
Dịch vụ BIDV Agribank VCB
Nhận TM
khác CN,cùng
địa bàn
0.05% min
10.000, max
5.000.000
0.02% min
10.000 max
100.000
Nộp TM để
chuyển khác
HT
Chuyển cùng
địa bàn
0.05%tối thiểu
10.000 tối đa
5.000.000
0.03% min
20.000, max
1.000.000
Chuyển khác
địa bàn

TT từng lần
0.03% ,min
Bù trừ: 3.000 Bù trừ 5.000
18
10.000 max
200.000
Khác địa bàn 0.07% min
20.000 max
1.000.000
0.06% min 30.000
max 1.000.000
0.07% min
30.000 max
1.000.000
Trả lương
qua tài khoản
5.000/món 3.000/người hoặc
tối đa 0.5% tổng số
tiền chuyển.
4.000/món tk
cùng đơn vị NH
trường hợp khác
thu giống biểu phí
quy định với từng
loại chuyển tiền
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy: mức phí trong chuyển tiền của chi
nhánh so với các chi nhánh trên cùng địa bàn đang còn cao, chưa có tính cạnh
tranh cao. Do đó chi nhánh khó có thể thu hút được các khách hàng doanh
nghiệp ở các ngân hàng khác có cùng chất lượng, nếu không có một chính
sách giá linh hoạt hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status