CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN NINH BÌNH
1. Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh
Ninh Bình
1.1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển
1.2. Đặc điểm khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Ninh Bình
1.3. . Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN CÁC DỊCH VỤ DÀNH
CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NINH BÌNH
1.Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng dành cho
khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi
nhánh Ninh Bình trong thời gian qua.
1.1.Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước
1.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế.
1.3. Dịch vụ bảo lãnh
1.4.Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
2.Đánh giá chung về phát triển dịch vụ ngân hàng Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Ninh Bình thời gian qua
2.1.Những kết quả đạt được
2.2. Những hạn chế và nguyên nhân.
1
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NINH
BÌNH
3.1. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
1. Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh
Ninh Bình
1.1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Bình được
thành lập theo Quyết định số 27/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam.
Trước năm 1992, Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Bình
là một chi nhánh khu vực trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và phát triển
tỉnh Hà Nam Ninh ( cũ ). Sau khi tái thành lập tỉnh ( tháng 04/1992),
Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Bình trở thành chi nhánh tỉnh
trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Được sự lãnh đạo trực tiếp về nghiệp vụ chuyên môn của Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam, sự chỉ đạo về chủ chương, đường lối,
chính sách đổi mới nền kinh tế của tỉnh ủy, UBND tỉnh, triển khai thực
hiện nghị quyết 12 của tỉnh Đảng bộ về việc khôi phục và phát triển
kinh tế, trong những năm đầu tái thành lập tỉnh, chi nhánh đã làm tốt
công tác cấp phát và cho vay xây dựng cơ bản các dự án kinh tế, hạng
mục công trình theo kế hoạch của Nhà nước.
Từ năm 1992 tới năm 1994 chi nhánh đã cấp phát 156 tỷ đồng cho 160
công trình và hạng mục công trình như : Lấn biển Cồn thoi, trạm điện
35 KW Yên mô, Rịa- Nho quan, các trạm bơm tưới tiêu cho các xã, các
trạm giống cây, con như : Trại lúa Khánh Nhạc, Trại lợn nông trường
Đồng Giao, đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng như các hệ thồng mương
máng tưới tiêu nội đồng, các trục đường giao thông cầu cống… Thông
qua công tác cấp phát đã thẩm định dự toán, phiếu giá công trình, đã cắt
giảm những chi phí bất hợp lý, tiết kiệm cho Nhà nước hàng tỷ đồng.
Từ tháng 4/1992 đến tháng 1/1995 Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh
Ninh Bình đã cho vay hàng trăm tỷ đồng xây dựng cơ bản theo KHNN
đối với các nghành kinh tế mũi nhọn của tỉnh như đầu tư xây dựng dây
chuyền xi măng Hệ dưỡng, xi măng X18, công ty bê tông thép, nhà
theo nguyên tắc “ Đi vay để cho vay “ tự huy động nguồn vốn nhàn rỗi
của dân cư, các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh, vay vốn Ngân
hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nên đã đảm bảo đủ nguồn vốn để
mở rộng các dịch vụ hoạt động tín dụng Ngân hàng.
Từ cuối năm 1997 đến nay Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Ninh
Bình đã tham gia thanh toán tập trung trong toàn hệ thống, nên đã đáp
ứng được yêu cầu chuyển tiền nhanh chóng cho khách hàng, tăng tốc
độ luân chuyển vốn, tiết kiệm tối đa việc sử dụng vốn trong thanh toán,
đảm bảo yêu cầu an toàn, chính xác, nhanh chóng, thuận tiện và được
khách hàng tín nhiệm. Công nghệ Ngân hàng cũng dần được hiện đại
qua các năm. Các phòng ban được trang bị đầy đủ máy vi tính, cơ sở
vật chất kỹ thuật được từng bước nâng cao.
Đồng thời mở rộng các nghiệp vụ và hoạt động dịch vụ Ngân hang, số
lượng cán bộ nhân viên trong chi nhánh cũng được bổ sung them hạng
năm về số lượng và chất lường để đáp ứng yêu cầu hiện tại
5
Trong các năm 1998, 1999, nền kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng song
còn phải đối mặt với không ít những khó khăn do thiên tai hạn hán lội
lụt và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ các nước trong
khu vực chưa khôi phục xong, vốn đầu tư nước ngoài giảm làm ảnh
hưởng tới sự tăng trưởng của nền kinh tế. Nằm trên địa bàn là một tỉnh
nhỏ, nền kinh tế đã có bước chuyển dịch về cơ cấu song chủ yếu vẫn là
sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, quản lý
tái chính còn lỏng lẻo, ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
Trước những biến động khó khăn của nền kinh tế chi nhánh luôn chủ
động sáng tạo, đổi mới nhận thức cách làm, triển khai có hiệu quả các
đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản hướng dẫn về
nghiệp vụ của nghành, tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn để cho vay đầu
giao dịch Tam Điệp 10 người, tạo nên sự hoàn thiện trong bộ máy tổ
chức.
1.2. Đặc điểm khách hàng của chi nhánh
Đặc điểm về năng lực tài chính: Năng lực tài chính mạnh,
vốn đầu tư ban lớn, qui mô sản xuất kinh doanh lớn, DN
thực hiện quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng bằng
nguồn vốn thuộc phạm vi sở hữu của Nhà nước và vốn đầu
tư nước ngoài là chủ yếu, do đó, có điều kiện trong việc
đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, chất lượng
và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm về cơ cấu tổ chức: Qui mô lớn, cơ cấu phức tạp,
cồng kềnh, có tính linh hoạt thấp, khó thích nghi với sự thay
đổi của môi trường. Nhưng tính ổn định trong sản xuất kinh
doanh của DN cao, thuận tiện cho ngân hàng trong việc
thẩm định để đứng ra bảo lãnh, đặc biệt khi mà các chế độ
hạch toán của doanh nghiệp còn chưa đồng bộ, cụ thể.
Năng lực quản lí: Được tổ chức tốt, có khả năng quản lí tốt
và một đội ngũ chuyên gia giỏi, do đó hiệu quả điều hành
cao.
Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh: Từ đặc điểm về vốn,
ngành sản xuất có vốn lớn như phân lân, xi măng,…
Đặc điểm về sản phẩm: Các sản phẩm của DN thường tập
trung chủ yếu vào một số dạng sau: sản phẩm chủ yếu là
thành phẩm như các loại xi măng, các loại phân bón
Có thể nói, các DN là bộ phận khách hàng chính của chi
nhánh. Đây là những khách hàng có tiềm năng lớn nếu như
chi nhánh, quan tâm, tìm hiểu nhu cầu và nâng cao chất
lượng sản phẩm đặc thù cho họ. Trong tương lai gần, sự
7
phát triển lớn mạnh của những sản phẩm phục vụ nhóm
TH
31/12/09
%TT so
với 2008
% KH
I
Các chỉ tiêu quy mô
1 Tổng tài sản 1.977 3.004 +52%
2 Huy động vốn cuối kỳ 1.159 1.300 1.708 +47,3% 131%
Huy động vốn bình quân 820 1.150 1.164 +42% 104%
3 Dư nợ tín dụng 1.969 3.000 2.995 +52% Đạt giới
hạn
Dư nợ tín dụng bình quân 1.701 2.580 2.628 +54,5%
8
II
Các chỉ tiêu hiệu quả và cơ cấu chất lượng
4 Chênh lệch thu chi +5% 104%
5 Trích DPRR 13 5,4 5,02 -61,0% Đủ theo
quy định
6 Thu dịch vụ ròng 8,95 20 20,2 +125,7% 101%
7 Doanh thu K/thác bảo hiểm 1,6 1,3 1,7 +4% 128%
8 Phí hoa hồng K/thác bảo
hiểm
0 0,13 0,17 132%
9 Tỷ lệ nợ xấu 0,14% 0,6% 0,18% Vượt KH
10 Tỷ lệ nợ nhóm II/ Tổng
dư nợ
11,6% 13% 7,2% Vượt KH
11 Tỷ trọng TDH/Tổng dư nợ 40,2% 49% 48% Vượt KH
12 Tỷ trọng doanh nghiệp NQD/
9
* Về chất lượng tín dụng: Tập trung thu hồi nợ đến hạn, quản lý chặt
chẽ các điều kiện tín dụng đối với các khoản vay, tăng cường kiểm tra
mục đích sử dụng vốn vay. Tích cực thu hồi các khoản nợ xấu, thu lãi
treo, giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cuối năm còn 0,18%, đạt chỉ
tiêu Đại hội. (chỉ tiêu Đại hội là < 0,5%).
1.3.4. Công tác dịch vụ: Thu dịch vụ ròng cả năm đạt 20,2 tỷ đồng, gấp
2,2 lần so với năm 2008, đạt 101% kế hoạch giao, vượt 1% nghị quyết
Đại hội.
- Doanh thu phí bảo hiểm đạt 1,7 tỷ đồng, đạt 128% kế hoạch giao,
vượt 28% nghị quyết Đại hội.
1.3.5. Kết quả kinh doanh:
Chênh lệch thu chi trước trích dự phòng rủi ro đạt 56,5 tỷ đồng, tăng
5% so với năm 2008, đạt 104% kế hoạch được giao, vượt 4% nghị
quyết đại hội.(chỉ tiêu đại hội thông qua là đạt 100% so với kế hoạch).
Trích đủ DPRR theo quy định, đạt 100% nghị quyết đại hội. Lợi nhuận
trước thuế tăng 25,3% so với năm 2008.
Chi nhánh đã thực hiện tốt chương trình triệt để tiết kiệm chi phí quản
lý, chống lãng phí của hệ thống; đăng ký tỷ lệ tiết kiệm ngay từ đầu
năm. Tỷ lệ tiết kiệm chi phí quản lý công vụ đạt 18%, chi phí quảng
cáo tiếp thị tiết kiệm 34,3%. Thực hiện mua sắm tài sản đúng kế hoạch
được duyệt và theo đúng định mức quy định, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động.
Kết thúc năm hoạt động, chi nhánh đã được Ngân hàng ĐT&PT Việt
Nam công nhận danh hiệu “đơn vị kinh doanh xuất sắc” của hệ thống,
đạt chỉ tiêu đại hội CNVC năm 2009.
1.3.6. Công tác quản trị điều hành:
- Chi nhánh đã quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo
của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam về các chủ trương chính sách của
Đảng và Chính phủ nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng
BIDV, góp phần đẩy nhanh tiền trình hội nhập của toàn ngân hàng vào hệ
thống thanh toán toàn cầu.
Bảng 2.1 : Doanh thu chuyển tiền thanh toán trong nước
qua các năm
Đơn vị tính :triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Thu %KH Thu %KH Thu %KH
Chuyển tiền
TTTN 946 113,67 1882 144.21 353.9 104,2
( Nguồn : Phòng Dịch Vụ Khách Hàng )
11
Qua bảng số liệu ta thấy, doanh thu chuyển tiền trong nước liên tục
tăng trưởng qua 3 năm hoạt động của chi nhánh và luôn chiếm tỉ trọng
cao hơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế. Cụ thể:
-Năm 2007, doanh thu chuyển tiền trong nước là 946 triệu
đồng, chiếm 48.67% trong tổng thu từ dịch vụ chuyển tiền.
-Năm 2008, doanh thu chuyển tiền trong nước đạt 1.882 triệu đồng,
tăng 98.94% so với năm 2007 và tỉ trọng trong tổng doanh số chuyển tiền
tăng thêm 21%.
Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên toàn quốc trong toàn
hệ thống BIDV, chi nhánh Ninh Bình đã tham gia vào cung cấp dịch vụ
chuyển tiền cho các doanh nghiệp với chất lượng tốt nhất, nhanh nhất.
Sở dĩ, chi nhánh đạt được những kết quả trên là do:
Hệ thống kênh thanh toán trong nước của BIDV nói chung
và BIDV Ninh Bình nói riêng là khá mạnh so với các ngân
hàng khác. Từ tháng 12/2000 BIDV đã chính thức thực
hiện thanh toán song biên thu hộ, chi hộ với ngân hàng
Công thương VN. Đến năm 2001 BIDV tiếp tục qui trình
thanh toán với các ngân hàng như ngân hàng TMCP Hàng
Hải, Citibank, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
0.02% min 10.000
max 100.000
Nộp TM để
chuyển khác HT
Chuyển cùng
địa bàn
0.05%tối thiểu
10.000 tối đa
5.000.000
0.03% min 20.000,
max 1.000.000
Chuyển khác
địa bàn
0.1% , min 30.000
max 5.000.000
0.06% min 20.000,
max 1.200.000
Chuyển khoản
cùng HT
Khác chi
nhánh cùng
địa bàn
5.000 Chuyển tới CN không
tham gia TTBT
26.000
Đến CN có TTBT
3.000
MP
13
Chuyển khác
tiền
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy: mức phí trong chuyển tiền của chi
nhánh so với các chi nhánh trên cùng địa bàn đang còn cao, chưa có
tính cạnh tranh cao. Do đó chi nhánh khó có thể thu hút được các khách
hàng doanh nghiệp ở các ngân hàng khác có cùng chất lượng, nếu
không có một chính sách giá linh hoạt hơn.
1.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế
Bảng 2.3: Doanh thu thanh toán quốc tế qua các năm
Đơn vị tính :triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Thu %KH Thu %KH Thu %KH
Chuyển tiền
thanh toán
Quốc tế
124 127,83 147 130 370 104,2
( Nguồn : Phòng Dịch Vụ Khách Hàng )
14
Dưới sự chỉ đạo của Hội sở chính, hiện nay nghiệp vụ này
cũng đang được thực hiện tại chi nhánh, chi nhánh đã xây dựng chính
sách đẩy mạnh tăng trưởng dịch vụ thanh toán quốc tế để có thể truyền
tải hình ảnh dịch vụ này tới các doanh nghiệp một cách rõ nét, đồng bộ
và thống nhất. Để hoàn thành mục tiêu này, chi nhánh đã nỗ lực gây
dựng nền khách hàng cho chi nhánh, chủ động tiếp cận với hàng trăm
doanh nghiệp trên địa bàn. Qua những năm hoạt động, doanh số thanh
toán quốc tế ngày càng tăng nhưng vẫn đảm bảo an toàn, chính xác và
theo đúng thông lệ quốc tế. Các phương thức thanh toán như chuyển
tiền, nhờ thu, séc, tín dụng chứng từ…. đều được thực hiện tại chi
nhánh với một qui trình thanh toán hợp lí, nhanh gọn đã làm tăng số
lượng khách đến giao dịch tại chi nhánh và nâng cao uy tín của ngân
hàng trên thị trường tài chính trong nước và trên quốc tế.
bằng vốn tự có với mức ký quỹ thấp và cầm cố lô hàng nhập... nhằm
mở rộng và phát triển các dịch vụ TTQT, xây dựng chính sách khách
hàng đối với các khách hàng sử dụng các dịch vụ TTQT.
1.2.1.Dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Bảng 2.5: Khối lượng thanh toán chuyển tiền tại chi nhánh năm
2009
Đơn vị: Triệu đồng
Danh mục
khoản thu
Doanh số Thu phí
Doanh số % so với
năm 2008
Phí dịch vụ % so với
năm 2008
Dịch vụ
chuyển tiền
3.804 101,05 240 120,35
Dịch vụ
chuyển tiền
QT
370 136,05 65 125,45
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Phòng DVKH)
Ta có thể thấy từ năm 2007 đến 2009 khối lượng chuyển tiền
của chi nhánh đã tăng lên rất nhiều.Điều này kéo theo phí thu được từ
dịch vụ chuyển tiền đã tăng trưởng 120,35% so với năm 2008. Đây là
nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại chi
nhánh, đặc biệt là chuyển tiền đến. Bên cạnh đó, do thực hiện tốt
16
nghiệp vụ và được sự tin tưởng của khách hàng cũng như sự phát triển
của hoạt động kinh doanh ngoại hối, khối lượng chuyển tiền đi đang
những bước phát triển lớn, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu. Thị
trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp trên địa bàn đã vươn xa
hơn tới nhiều vùng của những nước khó tính hơn như Nhật Bản, Mỹ,
Anh .... Doanh số thu về của các doanh nghiệp đang có tài khoản tại chi
nhánh nhìn chung là tăng, làm cho hoạt động chuyển tiền quốc tế trở
nên nhộn nhịp hơn bao giờ hết.
1.2.2. Dịch vụ thư tín dụng (L/C)
Đến cuối năm 2009, chi nhánh đã mở được 21 L/C hàng nhập
trị giá 557.23 nghìn USSD, xử lí 07 bộ chứng từ nhờ thu hàng nhập trị
giá 65.28 nghìnUSD. Số liệu về giá trị L/C chi nhánh đã phát hành đến
cuối năm 2008 đạt mức hơn 18 tỷ đồng. Hiện nay, tại chi nhánh, hình
thức mở L/C bằng vốn tự có với mức kí quỹ thấp đang được nghiên
cứu và thử nghiệm.
-Năm 2007, doanh thu đạt 150 triệu đồng, chiếm 26.3% trong tổng thu
hoạt động TTQT.
-Năm 2008, doanh thu là 400 triệu đồng, tăng 167% so với
năm 2007.
-Năm 2009, doanh thu là 831 triệu đồng, tăng 107.77% so với
năm 2008.
Doanh thu dịch vụ thư tín dụng tăng liên tục qua các năm là do một số
nguyên nhân sau:
Thủ tục mở L/C của chi nhánh đã được đẩy nhanh tiến độ
hơn. Quá trình phòng TTQT tiếp nhận hồ sơ của khách hàng,
18