Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình - Pdf 80

i
Đạ
ng
ườ
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
-----  -----

cK
họ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

inh

tế

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TUN HĨA
TỈNH QUẢNG BÌNH

ih

Đạ
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Trần Thị Bích Ngọc


trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ
của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lịng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở
Khoa Tài chính – Ngân hàng – trường Đại học Kinh tế Huế đã cùng
với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức
quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Và đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến
TS. Trần Thị Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ
em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Để hồn thiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Phòng Kế hoạch –
Kinh doanh cùng các cô các chú các anh các chị nhân viên tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn chi nhánh huyện Tun
Hóa – Quảng Bình đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình
thực tập.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động
viên và giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần trong thời gian em
thực hiện khóa luận này.
Trong q trình thực tập, cũng như là trong q trình làm bài
báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cơ bỏ
qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn
cịn hạn chế nên bài báo cáo khơng thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cơ để em học thêm
được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài luận văn tốt
nghiệp sắp tới.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Lê Hương Huyền


cK
họ

NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài là: phương pháp thống kê kinh
tế, phương pháp so sánh và phương pháp tổng hợp. Dữ liệu trong bài được lấy từ
các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tình hình huy động vốn và cho vay vốn của
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa trong giai đoạn 2013 – 2015.

inh

Đề tài cơ bản đã giải quyết được các mục tiêu đề ra ban đầu, đặc biệt là phân
tích những con số thực tế liên quan đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho
vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tun Hóa từ đó đưa ra những

tế

giải pháp mang tính xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản
xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa.

Đạ

Cùng với sự tích cực nghiên cứu để đạt được những kết quả trên, khóa luận
cũng khơng tránh khỏi một số hạn chế do nhiều nguyên nhân khách quan, trong đó

ih

có hạn chế về mặt thời gian và vốn kiến thức còn hạn hẹp. Một số hạn chế nữa là
việc thu thập thơng tin phụ thuộc vào phía cung cấp thơng tin là Ngân hàng và khóa


Ngân hàng thương mại

NHNN:

Ngân hàng nhà nước

NHCSXH:
HSX:
SXKD:

Tổ chức tín dụng
Ngân hàng Chính sách Xã hội
Hộ sản xuất

Sản xuất kinh doanh
Khách hàng

inh

KH:

cK
họ

TCTD:

Trung bình

BQ:



MỤC LỤC

TĨM TẮT NGHIÊN CỨU...................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. iii
MỤC LỤC................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1

cK
họ

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
6. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................4
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................5

inh

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ CHO VAY HỘ
SẢN XUẤT ................................................................................................................5
1.1. Vai trò của kinh tế hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường ...............................5

tế

1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất......................................................................................5

iv


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp

1.2.2.3. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống,
ngành nghề mới giải quyết việc làm cho người lao động .........................................12
1.2.3. Vai trị của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị - xã hội................................12
1.3. Hiệu quả tín dụng ...............................................................................................13
1.3.1. Quan điểm về hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất..................................13
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất của ngân hàng
thương mại ................................................................................................................14
1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính..........................................................................................14
1.3.2.2. Các chỉ tiêu định lượng ................................................................................16

cK
họ

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng................................................20
1.3.3.1. Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ......20
1.3.3.2. Chủ quan của Ngân hàng thương mại..........................................................20
1.3.3.3. Chủ quan của khách hàng vay vốn...............................................................20
1.3.3.4. Hiệu quả sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn .............................21

inh

2.2.1.2. Nhiệm vụ và chức năng................................................................................25
2.2.1.3. Mơ hình tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa ....................27

ế
v


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tun
Hóa ............................................................................................................................29
2.2.2.1. Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa .29
2.2.2.2. Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa ...34
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên
Hóa ............................................................................................................................38
2.3. Hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất của NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Tun Hóa ......................................................................................................42
2.3.1. Quan hệ với khách hàng..................................................................................42

cK
họ

2.3.2. Tình hình mở rộng quy mơ cho vay hộ sản xuất NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Tuyên Hóa ......................................................................................................43
2.3.2.1. Tỷ trọng dư nợ hộ sản xuất trong tổng dư nợ. .............................................43


Hu

CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN
XUẤT TẠI NHNN&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TUYÊN HĨA TỈNH
QUẢNG BÌNH.........................................................................................................61

ế
vi


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp

1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam trong năm 2016.................................................................................................61
2. Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn chi
nhánh huyện Tun Hóa tỉnh Quảng Bình trong năm 2016 .....................................63
3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ sản xuất tại NHNN&PTNT chi nhánh
huyện Tun Hóa tỉnh Quảng Bình. .........................................................................63
3.1. Giải pháp về công tác cán bộ .............................................................................63
3.2. Tăng cường hoạt động Marketing......................................................................66
3.3. Cho vay tập trung có trọng điểm........................................................................66

cK
họ


Hu
vii


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Diễn biến cơ cấu dư nợ theo thời gian của NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2013 – 2015 .................................................................35
Biểu đồ 2.2. Diễn biến kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện
Tuyên Hóa giai đoạn 2013 - 2015............................................................................40
Biểu đồ 2.3. Tổng chi phí của NHNo&PTNT chi nhánh..........................................41
huyện Tuyên Hóa 2013 -2015...................................................................................41
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nợ theo loại hình của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tun

cK
họ

Hóa giai đoạn 2013 - 2015 ........................................................................................44
Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ thu lãi tín dụng hộ sản xuất của NHNo&PTNT chi nhánh huyện
Tuyên Hóa giai đoạn 2013 - 2015.............................................................................48

inh


Hóa 2013 - 2015........................................................................................................39
Bảng 2.5. Tình hình số hộ vay vốn với ngân hàng giai đoạn 2013-2015 .................42
Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa
theo thời gian giai đoạn 2013 - 2015 ........................................................................45
Bảng 2.7. Tình hình thu nợ hộ sản xuất giai đoạn 2013-2015 ..................................46

inh

Bảng 2.8. Tình hình thu lãi tín dụng hộ sản xuất giai đoạn 2013-2015....................47
Bảng 2.9. Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn cho vay HSX của NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2013 - 2015 ..................................................................49

tế
ih

Đạ
ọc
ế

Hu
ix


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp


hoá. Trong vấn đề phát triển nông nghiệp của nước ta không đơn thuần chỉ là áp
dụng khoa học công nghệ, mà thực hiện một cuộc cải cách đồng bộ, đòi hỏi những

Đạ

quyết định kinh tế phức tạp và được cân nhắc kỹ lưỡng. Chúng ta phải chú ý hệ
thống nông nghiệp như là một tổng thể kinh tế xã hội hoàn chỉnh. Cần phải có một

ih

chiến lược phát triển kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn một cách hồn thiện. Điều đó
đặt ra nhiều vấn đề song song cần giải quyết, trong đó tài chính là vấn đề bức xúc.
Nhu cầu vốn cho sản xuất và đời sống nông nghiệp và nông thôn ngày càng lớn. Đó

ọc

cũng là nhu cầu lâu dài của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Để
thực sự phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nói riêng phải kể đến

nghiệp và phát triển nơng thơn trong hoạt động tín dụng.

www.gso.gov.vn: Website Tổng cục thống kê

ế

1

Hu


 Phân tích hiệu quả cho vay hộ sản xuất và đề ra phương pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nơng thơn chi nhánh huyện Tun Hóa tỉnh Quảng Bình

inh

b. Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa cở sở lý luận về hoạt động cho vay hộ sản xuất
 Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT chi

tế

nhánh huyện Tun Hóa

 Tìm ra ngun nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay tại

Đạ

NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa

 Đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT chi

3. Đối tượng nghiên cứu

ih

nhánh huyện Tuyên Hóa

 Hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa

a. Phương pháp thu thập số liệu
 Thu thập số liệu thứ cấp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát trển Nông thôn

chi nhánh huyện Tun Hóa tỉnh Quảng Bình do phịng Kế hoạch - Tổng hợp và
phịng Kế tốn – Ngân quỹ cung cấp như bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt

cK
họ

động kinh doanh, báo cáo thu nhập, chi phí, cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn; báo
cáo tổng kết cuối năm.

 Tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của các anh chị cán bộ của 02 phòng. Đồng
thời, tham khảo, tổng hợp thơng tin, số liệu từ báo, tạp chí, internet và các tài liệu
liên quan đến lĩnh vực ngân hàng.

 Phương pháp so sánh:

inh

b. Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kì phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế

tế

∆y = y1 – y0
Trong đó:



3


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
Trong đó:

y1 : Chỉ tiêu năm trước
y0 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu

kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu giữa các năm
và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra ngun nhân và biện
pháp khắc phục.

cK
họ

c. Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập và phân
tích từ đó đưa ra các đánh giá và kết luận cần thiết
6. Nội dung nghiên cứu

Về kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 03 chương:

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ
CHO VAY HỘ SẢN XUẤT

1.1. Vai trò của kinh tế hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường
1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất
Theo phụ lục của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết

định 499A TDNH ngày 02/09/1993 thì khái niệm hộ sản xuất được nêu như sau:
"Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh,

cK
họ

là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình".
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung
của hộ. Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ. Chủ hộ có
thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ

inh

dân sự. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi
ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ sản xuất.
Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân

tế


5


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp

kinh tế cơ sở mà chính ở đó diễn ra q trình phân cơng tổ chức lao động, chi phí
cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng.
Hộ được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng. Tuỳ thuộc vào

hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộ hình thành một kiểu cách sản
xuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên trong hộ quan hệ
với nhau hồn tồn theo cấp vị, có cùng sở hữu kinh tế. Trong mơ hình sản xuất chủ
hộ cũng là người lao động trực tiếp, làm việc có trách nhiệm và hoàn toàn tự giác.
Sản xuất của hộ khá ổn định, vốn luân chuyển chậm so với các ngành khác.
Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất

cK
họ

thường là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong q trình sản xuất của hộ mang tính
thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng, vật nuôi hoặc
tiến hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn, vì vậy thu nhập cũng rải đều, đó là
yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển tồn diện.
Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy móc có


Hu

1.1.3.1. Kinh tế hộ sản xuất với vấn đề việc làm và sử dụng tài nguyên ở nông

Việc làm hiện nay là một vấn đề cấp bách với nông thơn nói riêng và với cả

ế

nước nói chung. Đặc biệt nước ta có tới 66,9% dân sống ở nơng thơn. Lao động là

6


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp

nguồn lực dồi dào nhất ở nước ta, là yếu tố năng động và là động lực của nền kinh
tế quốc dân nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nhân lực vẫn đang ở mức thấp.
Kinh tế hộ sản xuất có ưu thế là mức đầu tư cho một lao động thấp, đặc biệt là

trong nông nghiệp. Đây là một điều kiện thuận lợi khi nền kinh tế nước ta cịn
nghèo, ít vốn tích luỹ. Mặt khác, là kinh tế độc lập trong sản xuất kinh doanh hộ sản
xuất đồng thời vừa là lao động chính, vừa là lao động phụ thực hiện những công
việc không nặng nhọc nhưng tất yếu phải làm.
Do việc gắn trực tiếp lợi ích cá nhân với quyền sử dụng, quản lý, lâu dài đất

1.1.3.2. Kinh tế hộ sản xuất có khả năng thích ứng được thị trường thúc đẩy sản
xuất hàng hố phát triển

ọc

Kinh tế thị trường là tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá. Là đơn vị kinh
tế độc lập, các hộ sản xuất hoàn toàn được làm chủ các tư liệu sản xuất và quá trình

Hu

sản xuất. Căn cứ điều kiện của mình và nhu cầu của thị trường họ có thể tính tốn

sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Hộ sản xuất tự bản thân mình có thể giải
quyết được các mục tiêu có hiệu quả kinh tế cao nhất mà không phải qua nhiều cấp

ế
7


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp

trung gian chờ quyết định. Với quy mơ nhỏ hộ sản xuất có thể dễ dàng loại bỏ
những dự án sản xuất, những sản phẩm khơng cịn khả năng đáp ứng nhu cầu thị
trường để sản xuất loại sản phẩm thị trường cần mà không sợ ảnh hưởng đến kế
hoạch chi tiêu do cấp trên quy định.

trứng, cá, 20% đến 30% quỹ lương thực và một phần hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu

ih

là do lực lượng kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp tạo ra. Từ chỗ nước ta chưa tự túc
được lương thực thì đến nay đã là một trong những nước xuất khẩu gạo đứng hàng
đầu thế giới, cơng lao đó cũng thuộc về người nông dân sản xuất nông nghiệp.

ọc

Bên cạnh sản xuất lương thực, sản xuất nơng sản hàng hố khác cũng có bước
phát triển, đã hình thành một số vùng chuyên canh có năng suất cao như: chè, cà

Hu

phê, cao su, dâu tằm… Ngành chăn nuôi cũng đang phát triển theo chiều hướng sản
xuất hàng hoá (thịt, sữa tươi...), tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi chiếm 24,5% giá trị
nông nghiệp.

ế
8


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp



Đạ

thức tiền tệ và theo ngun tắc hồn trả và có lãi.
Điều 20 luật các tổ chức tín dụng quy định :

ih

"Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn
huy động để cấp tín dụng"

ọc

"Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản
tiền với ngun tắc có hồn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài

Hu

chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác".

Do đặc điểm riêng của mình tín dụng ngân hàng đạt được ưu thế hơn các hình
thức tín dụng khác về khối lượng, thời hạn và phạm vi đầu tư. Với đặc điểm tín

ế
9


i
Đạ
ng


tế

thành "bà đỡ" trong q trình phát triển của nền kinh tế hàng hố.
Nhờ có vốn tín dụng, các đơn vị kinh tế không những đảm bảo q trình sản

Đạ

xuất kinh doanh bình thường mà cịn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ
thuật mới đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh. Riêng đối với hộ sản xuất, tín dụng
ngân hàng có vai trị quan trọng trong việc phát triển kinh tế hộ sản xuất.

ih

1.2.2.1. Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá
trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế

ọc

Sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả có ý nghĩa quan trọng đối với sự tăng
trưởng kinh tế. Nếu như vốn tham gia vào q trình đầu tư khơng đem lại hiệu quả

Hu

sẽ khơng có sự tăng trưởng thậm chí cịn gây sức ép tới lạm phát, tạo ra kết cục trái

ngược. Thực tế cho thấy, quá trình sản xuất ln trải qua những giai đoạn khác

nhau, vì vậy các doanh nghiệp nói chung và hộ sản xuất nói riêng có lúc thừa vốn


inh

sống vật chất cũng như tinh thần cho mọi người.
Như vậy có thể khẳng định rằng tín dụng ngân hàng có vai trị rất quan trọng
đối với việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất ở nước ta trong giai đoạn hiện
nay. Nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất là cần thiết và rất lớn, khu vực nông

tế

thôn trở thành một thị trường to lớn của tín dụng ngân hàng. Cũng vì thế mà thị
phần của các hộ sản xuất trong dư nợ của ngân hàng nông nghiệp ngày càng tăng.

Đạ

1.2.2.2. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập
trung sản xuất

ih

Trong cơ chế thị trường, vai trò tập trung vốn tập trung sản xuất của tín dụng
ngân hàng đã được thực hiện ở mức độ cao hơn hẳn với cơ chế bao cấp cũ. Hiệu

được độ an tồn và có lợi nhuận, tránh rủi ro trong cho vay.

ọc

quả hoạt động kinh doanh là vấn đề sống còn đối với các ngân hàng phải đảm bảo

Hu


thống, ngành nghề mới giải quyết việc làm cho người lao động
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nhiều làng nghề truyền thống, nhưng
chưa được quan tâm đến các ngành nghề truyền thống có khả năng đạt hiệu quả
kinh tế đặc biệt trong quá trình thực hiện cơng nghiệp hố - hiện đại hố nơng

inh

nghiệp, nơng thơn. Phát huy được làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy
được nội lực của kinh tế hộ. Và tín dụng ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các
ngành nghề mới thu hút được số lao động nhàn rỗi giải quyết việc làm cho người

tế

lao động. Từ đó góp phần làm phát triển tồn diện nơng, lâm, ngư nghiệp gắn với
công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và

Đạ

hàng xuất khẩu, mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ ở các thành thị và nông
thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại.

Do đó tín dụng ngân hàng là địn bẩy kinh tế kích thích các ngành nghề này

ih

phát triển một cách nhịp nhàng và đồng bộ. Như vậy, bằng động tác gián tiếp ngân
hàng đã kích thích các hộ sản xuất nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, phải hoạch định

ọc


xã hội, giữ vững an ninh chính trị.

cK
họ

Ngồi ra, tín dụng ngân hàng thực hiện tốt các chính sách đổi mới của Đảng và
Nhà nước, điển hình là chính sách xố đói giảm nghèo. Tín dụng ngân hàng thúc
đẩy các hộ sản xuất phát triển nhanh, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, các hộ nghèo
trở nên khá hơn, hộ khá trở nên hộ giàu. Chính vì lẽ đó các tệ nạn xã hội dần dần
được xoá bỏ như: rượu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan, nâng cao trình độ dân trí, trình

inh

độ chun mơn của lực lượng kinh doanh. Qua đây, chúng ta thấy được vai trị của
tín dụng ngân hàng trong việc củng cố lịng tin của nơng dân nói chung và hộ sản
xuất nói riêng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
1.3. Hiệu quả tín dụng

tế

1.3.1. Quan điểm về hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất
Hiệu quả tín dụng là một phạm trù mang tính trừu tượng, vừa mang tính cụ thể

Đạ

phản ánh hoạt động tín dụng của NHTM qua đó nêu bật được vị trí quan trọng của
tín dụng đối với nền kinh tế nói chung và NHTM nói riêng.

ih


Đảm bảo nguyên tắc cho vay:
Mọi tổ chức kinh tế hoạt động đều dựa trên các nguyên tắc nhất định. Do đặc

thù của Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động của nó ảnh hưởng sâu
sắc đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, do vậy có các nguyên tắc

Ngân hàng.

cK
họ

khác nhau. Trong đó nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng đố với mỗi

Để đánh giá chất lượng một khoản cho vay, điều đầu tiên phải xem xét là
khoản vay đó có đảm bảo nguyên tắc cho vay hay không?
Trong ‘Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng’ Ban hành

đốc Ngân hàng nhà nước.

inh

theo Quyết định Số:1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống

Tại Điều 6. Nguyên tắc cho vay quy định rõ: “Khách hàng vay vốn của tổ

tế

chức tín dụng phải đảm bảo”:

1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.



i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp

1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật.
a) Với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam.
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự;

- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

cK
họ

- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Thành viên hợp danh của cơng ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự;

b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngồi phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà

inh


cho vay và hiệu quả vốn đầu tư. Thẩm định là q trình phân tích đánh giá dự án

ế
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status