THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NINH BÌNH
1. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng doanh
nghiệp.
1.1.Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước
Do nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh toán có ý nghĩa
to lớn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như sự tồn tại và phát triển
của BIDV, BIDV Ninh Bình luôn thực hiện và phát triển các hình thức thanh
toán, qui trình kỹ thuật phù hợp với tiến trình đổi mới của BIDV, góp phần đẩy
nhanh tiền trình hội nhập của toàn ngân hàng vào hệ thống thanh toán toàn cầu.
Bảng 2.1 : Doanh thu chuyển tiền thanh toán trong nước qua các năm
Đơn vị tính :triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Thu %KH Thu %KH Thu %KH
Chuyển tiền
TTTN 946 113,67 1882 144.21 353.9 104,2
( Nguồn : Phòng Dịch Vụ Khách Hàng )
1
1
Qua bảng số liệu ta thấy, doanh thu chuyển tiền trong nước liên
tục tăng trưởng qua 3 năm hoạt động của chi nhánh và luôn chiếm tỉ
trọng cao hơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế. Cụ thể:
-Năm 2007, doanh thu chuyển tiền trong nước là 946 triệu đồng,
chiếm 48.67% trong tổng thu từ dịch vụ chuyển tiền.
-Năm 2008, doanh thu chuyển tiền trong nước đạt 1.882 triệu đồng,
tăng 98.94% so với năm 2007 và tỉ trọng trong tổng doanh số chuyển tiền
tăng thêm 21%.
Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên toàn quốc trong toàn hệ
thống BIDV, chi nhánh Ninh Bình đã tham gia vào cung cấp dịch vụ
chuyển tiền cho các doanh nghiệp với chất lượng tốt nhất, nhanh
Nhận TM
khác CN,cùng
địa bàn
0.05% min
10.000, max
5.000.000
0.02% min
10.000 max
100.000
Nộp TM để
chuyển khác
HT
Chuyển cùng
địa bàn
0.05%tối thiểu
10.000 tối đa
5.000.000
0.03% min
20.000, max
1.000.000
Chuyển khác
địa bàn
0.1% , min
30.000 max
5.000.000
0.06% min
20.000, max
1.200.000
Chuyển khoản
cùng HT
20.000 max
1.000.000
0.06% min 30.000
max 1.000.000
0.07% min
30.000 max
1.000.000
Trả lương qua
tài khoản
5.000/món 3.000/người hoặc
tối đa 0.5% tổng số
tiền chuyển.
4.000/món tk
cùng đơn vị NH
trường hợp khác
thu giống biểu
phí quy định với
từng loại chuyển
tiền
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy: mức phí trong chuyển tiền của
chi nhánh so với các chi nhánh trên cùng địa bàn đang còn cao, chưa
có tính cạnh tranh cao. Do đó chi nhánh khó có thể thu hút được các
khách hàng doanh nghiệp ở các ngân hàng khác có cùng chất lượng,
nếu không có một chính sách giá linh hoạt hơn.
5
5
1.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế
Bảng 2.3: Doanh thu thanh toán quốc tế qua các năm
Đơn vị tính :triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Năm 2007, doanh số hoạt động TTQT ước đạt 5,2 triệu USD, phí
thu về là 570 triệu đồng. Trong năm Chi nhánh đã thực hiện các giao
dịch nhanh chóng an toàn và chính xác. Kịp thời tư vấn hỗ trợ cho
doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch TTQT tại Chi nhánh.
Đồng thời chi nhánh cũng đã xây dựng thời gian chuẩn mực trong
việc xử lý giao dịch TTQT cho từng cán bộ, biểu phí TTQT áp dụng
cho Chi nhánh, và các quy trình nghiệp vụ, tiếp tục triển khai tiếp thị
các khách hàng mới, đã thực hiện tiếp thị 200 khách hàng doanh
nghiệp trong đó đã có 40 khách hàng đã thực hiện giao dịch tại Chi
nhánh.
Năm 2008, doanh số hoạt động ước khoảng 11,6 triệu USD, tăng
123% so với năm 2007. Phí dịch vụ TTQT không bao gồm phí chuyển
tiền ước đạt 1.153 triệu đồng; phí chuyển tiền trong và ngoài nước
ước đạt 1.133 triệu đồng.
Năm 2009, doanh số TTQT không bao gồm số liệu chuyển tiền trong
Quý IV ước đạt 32 triệu USD. Đồng thời, chi nhánh tích cực tiếp thị các
sản phẩm dịch vụ của chi nhánh: quảng bá sản phẩm mở L/C bằng
vốn tự có với mức ký quỹ thấp và cầm cố lô hàng nhập... nhằm mở
rộng và phát triển các dịch vụ TTQT, xây dựng chính sách khách hàng
đối với các khách hàng sử dụng các dịch vụ TTQT.
1.2.1.Dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Bảng 2.5: Khối lượng thanh toán chuyển tiền tại chi nhánh năm 2009
Đơn vị: Triệu đồng
Danh mục khoản
thu
Doanh số Thu phí
Doanh số % so với
năm 2008
Phí dịch vụ % so với
năm 2008
trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận, trong đó có rất nhiều doanh
nghiệp lớn như : Công ty xi măng Duyên Hà, xi măng hệ dưỡng, xi
măng Tam Điệp, xi măng The Vissai, nhà máy phân lân, nhà máy gạch
vườn chanh … nhằm khuyến khích họ mở tài khoản chuyển tiền món
lớn từ nước ngoài về với mức phí ưu đãi và cạnh tranh. Kết quả là đã
có thêm 40 doanh nghiệp mở tài khoản tại chi nhánh, làm tăng khối
lượng chuyển tiền nước ngoài.
10
10
-Một lí do không thể không nói đến đó là sự phát triển mạng lưới
thanh toán quốc tế của chi nhánh trên thế giới. Hiện nay chi nhánh
Ninh Bình đang tham gia mạng SWIFT và quan hệ thanh toán với gần
50.000 ngân hàng quốc tế. Sự liên kết rộng lớn này đã làm cho các
giao dịch của BIDV Ninh Bình được thực hiện với tốc độ nhanh
chóng, an toàn, thuận tiện, chi phí thấp, thủ tục đơn giản, không phải
qua nhiều ngân hàng trung gian, tạo nên sức cạnh tranh mạnh mẽ so
với các đối thủ khác trên thị trường tài chính.
-Từ năm 2006, khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức
thương mại thế giới, hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước đã có
những bước phát triển lớn, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu. Thị
trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp trên địa bàn đã vươn
xa hơn tới nhiều vùng của những nước khó tính hơn như Nhật Bản,
Mỹ, Anh .... Doanh số thu về của các doanh nghiệp đang có tài khoản
tại chi nhánh nhìn chung là tăng, làm cho hoạt động chuyển tiền quốc
tế trở nên nhộn nhịp hơn bao giờ hết.
1.2.2. Dịch vụ thư tín dụng (L/C)
Đến cuối năm 2009, chi nhánh đã mở được 21 L/C hàng nhập trị
giá 557.23 nghìn USSD, xử lí 07 bộ chứng từ nhờ thu hàng nhập trị
giá 65.28 nghìnUSD. Số liệu về giá trị L/C chi nhánh đã phát hành đến
cuối năm 2008 đạt mức hơn 18 tỷ đồng. Hiện nay, tại chi nhánh, hình