TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài:
Giải pháp phát triển dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân
của Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Đinh Lê Hải Hà
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Đình Nhẫn
Mã sinh viên : CQ 501949
Chuyên ngành : QTKD Thương mại
Lớp : QTKD Thương mại 50A
Khóa : 50
Hệ
Thời gian thực tập:
:
:
Chính quy
06/02/2012 – 21/05/2012
Hà Nội, tháng 05/2012
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và tích lũy kiến thức ở chuyên ngành Quản trị
kinh doanh Thương Mại, Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân, tôi đã được học và tiếp thu nhiều kiến thức đại cương
cũng như chuyên ngành rất bổ ích và cần thiết cho sự nghiệp của mình sau này.
Dựa trên nền tảng kiến thức này và qua quá trình tìm hiểu ở đơn vị thực tập, tôi
đã lựa chọn đề tài” Giải pháp phát triển dịch vụ dành cho khách hàng cá
nhân của Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy”.
CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY 4
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY 4
2.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY 5
2.2.1. Sơ đồ tổ chức của BIDV Cầu Giấy 5
2.2.2. Chức năng các phòng ban 6
2.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH 9
2.3.1. Lĩnh vực hoạt động 9
2.3.2.Thị trường 10
2.3.3. Nguồn lực 11
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY 12
3.1. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 12
3.1.1. Công tác huy động vốn: 12
3.1.2. Hoạt động sử dụng vốn 13
3.1.3. Kết quả kinh doanh 16
3.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 18
3.2.1. Dịch vụ tiền gửi - tiết kiệm 18
3.2.2. Dịch vụ tín dụng tiêu dùng 26
3.2.3. Dịch vụ ngân hàng điện tử 37
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG MẶT HẠN CHẾ 39
3.3.1. Kết quả đạt được 39
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 40
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY 45
4.1. CÁC YỂU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN TỚI 45
4.1.1. Nhóm yếu tố khách quan 45
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
58
58
58
58
58
58
58
58
58
58
58
58
58
58
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình huy động huy động vốn của BIDV Cầu Giấy 12
Bảng 3.2. Hoạt động tín dụng 13
Bảng3.3. Lợi nhuận hạch toán 17
Bảng 3.4. Biểu lãi suất huy động 22
Bảng 3.5. Cơ cấu tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn của ngân hàng BIDV 23
chi nhánh Cầu Giấy 23
Bảng 3.6. Cơ cấu tiền gửi của cá nhân theo loại tiền của ngân hàng BIDV 24
chi nhánh Cầu Giấy 24
Bảng 3.7. Doanh số cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Cầu Giấy 32
Bảng 3.8. Dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Cầu Giấy 33
Bảng 3.9. Tình hình dư nợ tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại BIDV Cầu Giấy 35
Bảng 3.10. Số lượng khách hàng 36
5 CVTD Cho vay tiêu dùng
6 TDTD Tín dụng tiêu dùng
7 CBCNV Cán bộ công nhân viên
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, ngành Ngân hàng ngày càng tỏ rõ vị
trí quan trọng hàng đầu của mình đối với sự phát triển của đất nước. Thực tế
cho thấy, trong những năm qua, cùng với sự thay đổi bộ mặt của đất nước, hoạt
động của hệ thống Ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng
được coi không chỉ là điều kiện mà còn là động lực đảm bảo thắng lợi cho công
cuộc đổi mới. Tuy nhiên, ngành ngân hàng nước ta còn gặp phải một số vấn đề
cần khắc phục trong những năm tới như: vốn đầu tư ít, trang thiết bị nghèo nàn,
công nghệ lạc hậu, trình độ của cán bộ công nhân chưa cao… Trong khi đó, xu
thế hội nhập và toàn cầu hóa làm cho các doanh nghiệp nước ngoài đã, đang và
sẽ đầu tư vào Việt Nam làm cho việc cạnh tranh trong ngành ngày càng trở nên
khốc liệt. Vì vậy, các ngân hàng thương mại ở nước ta đang ra sức cơ cấu lại
hoạt động và phát triển các sản phẩm dịch vụ của mình,bởi họ nhận thấy rằng
việc phát triển các sản phẩm dịch vụ là cách tốt nhất để cạnh tranh, là con
đường ngắn nhất đưa họ tới cầu nối hội nhập.
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi
nhánh Cầu Giấy là một chi nhánh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam,
tôi nhận thấy trong thời gian qua chi nhánh đã đạt được một số kết quả nhất
định về cung cấp và phát triển các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân. Vì vậy
tôi quyết định chọn đề tài ” Giải pháp phát triển dịch vụ dành cho khách hàng
cá nhân của ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy” để đi sâu phân tích.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu, phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động
Tài chính, Đại học KTQD.
1.6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài phần kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, tài liêu
tham khảo, đề tài được chia thành 4 chương:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU
GIẤY
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU
GIẤY
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI
NHÁNH CẦU GIẤY
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Là 1 chi nhánh của ngân hàng BIDV vì vậy lịch sử hình thành và phát
triển của ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy gắn liền với lịch sử hình thành
và phát triển của ngân hàng BIDV.
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam có tiền thân là ngân hàng kiến
thiết Việt Nam.
Ngày 26/04/1957, thủ tướng chính phủ đã ký nghị định 177-TTG thành
lập ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc bộ tài chính. Ngân hàng thực hiện
chức năng thay thế cho vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản, với nhiệm vụ chủ yếu
là thanh toán và quản lý vốn do nhà nước cấp cho kiến thiết cơ bản, thực hiện
Giấy được thành lập theo Quyết định số 252/QĐ – HĐQT của Chủ tịch HĐQT
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trên cơ sở nâng cấp Chi nhánh Từ
Liêm là chi nhánh cấp II trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội.
Tên giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy (gọi tắt là
NHĐT&PT Cầu Giấy). Chi nhánh NHĐT&PT Cầu Giấy có trụ sở chính tại 263
Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. NHĐT&PT Cầu Giấy là chi nhánh cấp I
hoạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh và chịu sự quản lý
trực tiếp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Chi nhánh có chức
năng, nhiệm vụ thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác của
BIDV Việt Nam theo luật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức và hoạt
động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy chế hoạt động của
chính Chi nhánh.
Hiện nay trụ sở chính của chi nhánh được đặt tại tòa tháp B, tháp Hòa
Bình, số 106 đường Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
2.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY
2.2.1. Sơ đồ tổ chức của BIDV Cầu Giấy
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV chi nhánh Cầu Giấy
Nguồn: Phòng tổ chức – Hành chính ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy
2.2.2. Chức năng các phòng ban
- Phòng tín dụng:
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
tín
dụng
Phòng
Khách
hàng
DN
Phòng
tiền tệ
kho
quỹ
Phòng
kế
hoạch
nguồn
vốn
Phòng
thanh
toán
quốc tế
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo
đúng quy trình tín dụng (tiếp thị, tìm kiếm khách hàng,dự án, giới thiệu sản
phẩm, phân tích thông tin, nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho vay, bảo lãnh,
quản lý giải ngân, quản lý, kiểm tra sử dụng các khoản vay, theo dõi thu đủ nợ,
đủ lãi) đối với mỗi khách hàng.
Thực hiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả,
bảo đảm quyền lợi của ngân hàng trong hoạt động tín dụng của phòng, góp phần
phát triển bền vững, an toàn hiệu quả tín dụng của chi nhánh.
- Phòng thẩm định và quản lý tín dụng:
Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định theo quy định của
Nhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan (quy trình thẩm định,cho vay và
quản lý tín dụng,bảo lãnh…) đối với các dự án, khoản vay, bảo lãnh; đánh giá
các tài sản do khách hàng gửi giữ hộ…)
- Phòng kế hoạch nguồn vốn
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn, loại
tiền tệ, loại tiền gửi…)và quản lý các hệ số an toàn theo quy định; tham mưu,
giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn; đề xuất các biện pháp
nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ trương và chính sách của Ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
- Phòng tài chính kế toán
Tổ chức kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và
các chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản, vốn,quỹ của chi nhánh theo
đúng quy định của Nhà nước và ngân hàng. Thực hiện công tác hậu kiểm, kiểm
soát, lưu trữ, bảo quản mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của
Nhà nước.
- Phòng tổ chức hành chính
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động;
theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể; theo dõi tổ chức
thực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn lực đảm bảo nhu cầu
phát triển của Chi nhánh theo quy định.
Đầu mối đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về xây dựng và thực
hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ
thể của chi nhánh (tuyển dụng bố trí sắp xếp, quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo,
luân chuyển, bổ nhiệm….) và các văn bản hướng dẫn quy trình về tổ chức, cán
bộ, chính sách đối với người lao động theo Nội quy lao động, Thoả ước lao
động tập thể, Công tác thi đua khen thưởng.
Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho
mở rộng mạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm và trực tiếp hoàn
tất thủ tục mở Qũy tiết kiệm/Điểm giao dịch/Phòng giao dịch/Chi nhánh mới.
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
- Đầu tư dưới hình thức liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước.
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua
mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu
SWIFT.
- Thực hiện thanh toán giữa Việt nam với Lào.
- Đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế: Visa, Mastercard, JCB
card, cung cấp séc du lịch, ATM.
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: Thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu
thanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà.
- Kinh doanh ngoại tệ.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
- Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư.
2.3.2.Thị trường
2.3.2.1. Địa bàn hoạt động:
Nằm ở quận Cầu Giấy, cửa ngõ phía tây của thủ đô, trong khu kinh tế
trọng điểm với sự phát triển cơ sở hạ tầng, các trường Đại học, các khu công
nghiệp và các cụm dân cư nên chi nhánh có nhiều điều kiện mở rộng các hoạt
động kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng.
2.3.2.2. Khách hàng:
Là chi nhánh cấp 1 nên Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy hoạt động
như một ngân hàng thương mại độc lập, đối tượng khách hàng mà chi nhánh
hướng tới là tất cả các khách hàng trên địa bàn quận Cầu Giấy và các quận,
huyện lân cận.
Với mục tiêu đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng đến từng khách hàng,
Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy chia đối tượng khách hàng của mình ra
từng nhóm riêng rẽ để có chính sách quan hệ khách hàng cho phù hợp với đặc
gắt,thị trường hoạt động ngân hàng bị chia sẻ nhiều hơn.Các chi nhánh mới
mở,nhất là chi nhánh của các ngân hàng thương mại cổ phần với chính sách lãi
suất và sản phẩm hấp dẫn đã thu hút được một lượng lớn người dân gửi tiền,
giành mất một phần không nhỏ khách hàng truyển thống của những ngân hàng
hoạt động lâu năm trên địa bàn.
2.3.3. Nguồn lực
Cuối năm 2009, Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy có 87 Cán bộ
nhân viên. Cuối năm 2010, số lượng cán bộ nhân viên đã tăng lên là 93 người.
Đến cuối năm 2011, số lượng cán bộ nhân viên là 102 người.
Đội ngũ nhân viên trẻ năng động nhiệt tình độ tuổi bình quân là 33
tuổi.Đa số nhân viên có trình độ đại học (chiếm 80,39%), và thành thạo tiếng
anh (Cử nhân anh văn chiếm 2,94 %, Bằng C chiếm 9,8 %, Bằng B chiếm
48,03%, Bằng A chiếm 39,23%).Trình độ tin học cán bộ có trình độ tiếp nhận
và sử dụng các chương trình ứng dụng từ chứng chỉ B tin học trở lên. Chất
lượng đội ngũ cán bộ được nâng cao, Cán bộ nhân viên có trình độ cao đẳng,
đại học chiếm trên 83%, Đảng viên chiếm 30%/ tổng số Cán bộ nhân viên.
Ngân hàng thường xuyên đào tạo, đào tạo lại, chăm lo đời sống vật chất
và giáo dục tư tưởng đối với đội ngũ cán bộ. Mối quan hệ của các phòng ban
cũng như mối quan hệ giữa các nhân viên trong ngân hàng khá tốt đẹp do Công
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
Đoàn ngân hàng thường tổ chức các hoạt động, các buổi sinh hoạt nhằm gắn kết
mối quan hệ giữa các nhân viên.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY
3.1. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
3.1.1. Công tác huy động vốn:
Huy động vốn là nghiệp vụ không thể thiếu của các Ngân hàng thương
2011, Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy cũng không ngừng tăng trưởng và
lớn mạnh. Tổng nguồn vốn huy động phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
mình không ngừng tăng lên.
Có thể thấy nguồn vốn huy động qua 3 năm trên liên tục tăng lên. Năm
2010, nguồn vốn tăng lên với tốc độ 4.5% so với năm 2009, và con số này là
18.2% vào năm 2011. Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra vào năm
2008, tác động của nó còn kéo dài nhiều năm sau và Việt Nam ít nhiều cũng bị
ảnh hưởng. Tuy nhiên, với uy tín cũng như chất lượng của mình, chi nhánh đã
đảm bảo được sự tăng trưởng nguồn vốn huy động từng năm.
Cũng từ bảng trên ta thấy cơ cấu huy động vốn của chi nhánh rất đa dạng,
cụ thể:
- Theo người gửi (đối tượng khách hàng): Nguồn vốn huy động từ các tổ
chức kinh tế luôn thấp hơn nguồn vốn huy động từ khu vực dân cư. Cụ thể năm
2009 tỉ lệ này là 49.2 : 50.8, năm 2010 là 45.1 : 54.9, năm 2011 là 45.2 : 54.8.
- Theo loại tiền : Nguồn vốn huy động bằng VNĐ vẫn chiếm tỉ lệ lớn so
với vốn huy động bằng các ngoại tệ khác.
3.1.2. Hoạt động sử dụng vốn
Ngoài công tác huy động vốn,vấn đề phải sử dụng nguồn vốn huy động
được như thế nào cho hiệu quả tạo ra thu nhập tối đa cho chi nhánh đã được chi
nhánh hết sức chú ý và coi trọng. Công tác kiểm soát tín dụng luôn được thực
hiện một cách toàn diện trên các quy mô, tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu
tín dụng theo hướng nâng cao hiệu quả, an toàn, bền vững. Nhờ vậy hoạt động
tín dụng ngày càng được mở rộng.
Bảng 3.2. Hoạt động tín dụng
Đơn vị:Tỉ đồng Việt Nam
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
Sinh viên Nguyễn Đình Nhẫn
Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011
ngành
-Công
nghiệp
281.6 10 236 10 555.03 21
-Xấy dựng 704 25 708 30 528.6 20
-Giao thông 140.8 5 118 5 105.72 4
-Thương
nghiệp
1577 56 1180 50 1321.5 50
-Khác 112.6 4 118 5 132.15 5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHS TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu
Giấy năm 2009,2010,2011
- Xét về quy mô tín dụng:
Trong những năm qua, chi nhánh đã tích cực tìm kiếm và mở rộng khách
hàng. Vì vậy doanh số cho vay của BIDV Cầu Giấy luôn ở mức cao Dư nợ tín
dụng đến cuối năm 2010 đạt 2360 tỉ đồng giảm 19% so với năm 2009. Nguyên
nhân là do những ảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác
động tới nền kinh tế Việt Nam, và chính sách thắt chặt tiền tệ của hệ thống các
ngân hàng thương mại. Tuy nhiên dư nợ tín dụng năm 2011 đã có dấu hiệu tăng
trở lại khi đạt 2643 tỉ đồng tăng 12% so với năm 2010, có được điều này là do
chính sách nới lỏng lãi suất cho vay hỗ trợ các cá nhân và doanh nghiệp phát
triển sản xuất,và sự nỗ lực của bản thân Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy.
- Về cơ cấu cho vay:
Nhìn vào tỉ lệ cho vay theo ngành thì tỉ lệ cho vay đối với nhóm ngành
thương nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong các nhóm ngành (năm 2009
chiếm 56%, năm 2010 và 2011 chiếm 50%). Xếp sau nhóm ngành thương
nghiệp là nhóm ngành xây dựng, công nghiệp, giao thông và nhóm ngành khác.
- Về chất lượng tín dụng: