Company
LOGO
CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VÀ
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
GVHD: PGS-TS Phan Thị Bich Nguyệt
Nhóm 2_Lớp TCDN Đêm 1_K19
1. Lê Thị Thuý An
1. Lê Thị Thuý An
9. Đỗ Thị Thu Hằng
9. Đỗ Thị Thu Hằng
2. Trần Thị lan Anh
2. Trần Thị lan Anh
10. Chu Mỹ Hạnh
10. Chu Mỹ Hạnh
3. Nguyễn Văn Biên
3. Nguyễn Văn Biên
11. Nguyễn Hồng Hải
11. Nguyễn Hồng Hải
4. Trương Quốc Bình
4. Trương Quốc Bình
12. Nguyễn Thị Xuân Hoàng
12. Nguyễn Thị Xuân Hoàng
5. Phan Thanh Bình
5. Phan Thanh Bình
13. Lê Nguyễn Thanh Hùng
13. Lê Nguyễn Thanh Hùng
6. Nguyễn Thành Chung
6. Nguyễn Thành Chung
14. Trần Phương Thảo
14. Trần Phương Thảo
7. Nguyễn Chế Em
tế có hệ thống.
•
Khi gánh chịu những rủi ro có thể đa dạng hóa sẽ
không có thêm “phần thưởng” nào
1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm định
liệu những thay đổi trong các biến kinh tế vĩ
mô là rủi ro nhưng có nhận được những phần
thưởng từ thị trường chứng khoán hay không
2. KHUNG LÝ THUYẾT
2. KHUNG LÝ THUYẾT
2. KHUNG LÝ THUYẾT
•
Không tồn tại những lý thuyết nào thoả đáng nói
về mối liên hệ đồng biến giữa thị trường tài
chính và kinh tế vĩ mô.
•
Chỉ những biến số trạng thái kinh tế cơ bản sẽ
ảnh hưởng đến giá của tổng thể thị trường chứng
khoán. Bât kì biến số có hệ thống tác động đến
người đầu cơ giá của nền kinh tế hoặc cổ tức
cũng sẽ ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi từ việc
đầu tư chứng khoán
2. KHUNG LÝ THUYẾT
•
Giá chứng khoán có thể được viết dưới dạng cổ
tức kỳ vọng được chiết khấu
C là cổ tức kỳ vọng và k là lãi suất chiết khấu.
Điều này ám chỉ rằng tỷ suất sinh lợi thực tế
3. PHƯƠNG PHÁP & MÔ HÌNH NC
3. PHƯƠNG PHÁP & MÔ HÌNH NC
3.1.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
•
Đầu tiên tác giả đề xuất một bộ các biến kinh tế
ngoại sinh có ảnh hưởng đến thị trường chứng
khoán.
•
Xác định và ước tính xu hướng của mô hình hồi
quy, trong đó phần dư ra của mô hình là các nhân
tố kinh tế không dự kiến được
•
Bằng cách tiếp cận theo chuỗi thời gian , từ các
dự báo đáng kể các biến kinh tế vĩ mô sẽ cho
thấy những tác động chậm đến tỷ suất sinh lợi thị
trường chứng khoán
3. PHƯƠNG PHÁP & MÔ HÌNH NC
3.1.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
•
Bằng những phân tích về giá, tác giả sử dụng
gián tiếp biến ảnh hưởng chậm đến TTCK để giải
thích tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục đầu
tư
•
Tác giả xây dựng các chuỗi thời gian để nghiên
cứu, để khám phá những ảnh hưởng của các biến
kinh tế ngoại sinh đến giá
•
Quy ước cách thức áp dụng các chuỗi thời gian như sau:
-
Tốc độ tăng trưởng hàng tháng xác định như sau:
(3)
Tốc độ tăng trưởng hàng năm sẽ là :
(4)
3. PHƯƠNG PHÁP & MÔ HÌNH NC
3.2.MÔ HÌNHNGHIÊN CỨU
a.Biến sản xuất công nghiệp.
•
Thay đổi trong giá cổ phiếu của tháng này có thể
phản ánh những thay đổi trong sản xuất công
nghiệp được dự đoán cho nhiều tháng tiếp theo
•
Thay đổi trong kỳ vọng của YP(t) được kiểm chứng
bởi sự ảnh hưởng lên giá.
3. PHƯƠNG PHÁP & MÔ HÌNH NC
3.2.MÔ HÌNHNGHIÊN CỨU
b.Biến lạm phát.
Lạm phát không kỳ vọng định nghĩa như sau:
(5)
Trong đó I(t) là tháng đầu tiên có sự khác biệt
của chỉ số giá tiêu dùng trong thời gian t
•
Chuỗi lạm phát kỳ vọng E[I(t)It – 1] được lấy từ
Fama và Gibbons trong thời kỳ 1953-78.
3. PHƯƠNG PHÁP & MÔ HÌNH NC
3.2.MÔ HÌNHNGHIÊN CỨU
b.Biến lạm phát.
•
RHO(t) là tỷ lệ dòng tiền tại thời điểm t -1 và được
áp dụng cho khoản thời gian t , phương trình Fisher
tiền tệ và nó được xem là một bộ phận các nhân tố
kinh tế.
UPR(t) = "Baa and under" bond portfolio return (t) - LGB(t) (8)
Trong đó:
LGB( t ) là tỷ suất sinh lợi trên danh mục đầu tư trái
phiếu chính phủ dài hạn được lấy từ Ibbotson and
Sinquefield (1982) trong thời kỳ từ 1953-78
3. PHƯƠNG PHÁP & MÔ HÌNH NC
3.2.MÔ HÌNHNGHIÊN CỨU
c.Biến phần bù rủi ro.
Từ 1979- 1983, LGB(t) được lấy dữ liệu từ
Trung tâm nghiên cứu về giá chứng khoán
(CRSP)
Tác giả kỳ vọng rằng UPR sẽ phản ảnh đa số
biến động không mong đợi ở mức độ không ưa
thích rủi ro và mức độ rủi ro tiềm ẩn trong giá
chứng khoán của thị trường.
3. PHƯƠNG PHÁP & MÔ HÌNH NC
3.2.MÔ HÌNHNGHIÊN CỨU
d.Biến cấu trúc kỳ hạn.
Để xác định ảnh hưởng của loại cấu trúc kỳ hạn, tác
giả sử dụng một biến tương đương là biến tỉ lệ lãi
suất:
UTS(t) = LGB(t) - TB(t - 1) (9)
Dưới góc độ bàng quan với rủi ro (nhằm tách biệt
ảnh hưởng của cấu trúc kỳ hạn) thì
E[UTS(t)/t -1] = 0 (10)
biến này có thể được xác định thông qua sự đo
lường LN không kỳ vọng TP dài hạn
3. PHƯƠNG PHÁP & MÔ HÌNH NC