TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Kinh tế và Quản lý
o0o
Tuthienbao.com
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Nam
Lớp: Quản trị Doanh nghiệp K48
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Phan Văn Thanh
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ NỘI – 2013
MỤC LỤC
Tiêu đề Trang
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH KIM LIÊN 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.1. Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 5
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 5
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty 5
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ (theo giấy phép kinh doanh) 5
1.2.2. Các dịch vụ, hàng hóa chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh 6
1.3.2. Nội dung cơ bản của các bước dịch vụ Khách sạn 7
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
7
1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 7
1.5. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 8
1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 9
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ phận quản lý 10
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH
KIM LIÊN 14
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 15
2.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 33
2.4.4 Các loại sổ sách kế toán: 34
2.5.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 34
2.5.2 phân tích bảng cân đối kế toán 37
2.5.3 Phân tích một số tỷ số tài chính kế toán 38
2.5.4 Nhận xét và tình hình tài chính của doanh nghiệp 40
3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiêp 41
3.1.1 Các ưu điểm 41
3.1.2 Những hạn chế 43
3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 44
CÁC PHỤ LỤC 44
Những tài liệu tham khảo: 44
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 2
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI MỞ ĐẦU
Qua 5 năm học tập và rèn luyện tại Viện Kinh tế và Quản lý Trường Đại Học
Bách Khoa Hà Nội.Kết thúc khóa học nhà trường và Viện đã tổ chức cho em thực tập
tốt nghiệp tại Công ty Cổ Phần Du Lich Kim Liên.Tuy ngắn ngủi (8 tuần) nhưng đối
với em nó có một ý nghĩa rất sâu sắc.
Qua đơt thực tập này với những kiến thức đã học em sẽ tìm hiểu thực tế ở nơi
mình đang làm việc vận dụng kiến thức và lý thuyết để tiến hành phân tích một số
hoạt động kinh doanh cơ bản tìm ra những điểm mạnh điểm yếu để có hướng đề xuất
cho đề tài tốt nghiệp.
Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Du lich, Nhà
hàng, Khách sạn có trên 50 năm hoạt động và phát triển, có thương hiệu và tên tuổi
trong ngành du lịch. Bản thân hiện đang làm việc tại Công ty nên cũng hiểu biết về
Công ty và công tác thu thập số liệu phần nào cũng thuận lợi.
Để hoàn thành báo cáo này em xin gửi lời cám ơn tới Thạc sỹ Phan Văn Thanh
thuộc Viện Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Thầy là người đã
trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em, và các thầy cô bộ môn trong Viện. Bên cạnh đó em
gọi của quê hương Bác Hồ.
Năm 1992, cấp trên ra quyết định đổi tên Khách sạn Chuyên gia Kim Liên thành
Khách sạn Chuyên gia Du lịch Kim Liên.Với tên gọi mới, ngoài việc phục vụ chuyên
gia, Khách sạn Kim Liên còn đảm nhận nhiệm vụ kinh doanh du lịch nội địa.
Tháng 3/1993, Khách sạn Chuyên gia Du lịch Kim Liên trở thành đơn vị trực
thuộc Tổng cục Du lịch với số vốn kinh doanh là 9,447 tỷ đồng, trong đó vốn ngân
sách là gần 7 tỷ đồng.Khi đó, có đến 50% tài sản cố định không phù hợp với yêu cầu
kinh doanh du lịch.
Chính vì vậy, năm 1994 Tổng cục Du lịch ra quyết định đổi tên Khách sạn thành
Công ty Khách sạn Bông Sen Vàng, thực hiện chức năng kinh doanh trong lĩnh vực
khách sạn. Tiếp đến năm 1996, được phép của Tổng cục Du lịch, Công ty đổi tên
thành Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên với chức năng kinh doanh đa ngành nghề.
Trong giai đoạn này, Công ty thực hiện đổi mới toàn diện, kinh doanh theo cơ chế
khoán – quản, cải tạo và xây dựng mới một số cơ sở vật chất: Nhà hàng Hoa Sen 1,
bể bơi thông minh, Lễ tân 1, Lễ tân 2, Nhà phòng số 8, Nhà phòng 4A, nâng tổng số
phòng lên 436 phòng.
Không dừng lại ở đó, không ngừng đổi mới được coi là phương trâm hoạt động
của đơn vị. Chính vì thế, thực hiện chính sách đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp
Nhà nước, ngày 22/09/2006, Tổng cục Trưởng Tổng cục Du lịch ra Quyết định số
468/QĐ-TCDL cho phép Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên tiến hành cổ phần hóa
để chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần. Ngày 29/02/2008, Công ty
Khách sạn Du lịch Kim Liên chính thức được sở Kế hoach và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103022620 chuyển thành công ty cổ phần với
số vốn điều lệ là 44 tỷ đồng. Công ty có 3 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 4
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 3 cấp ngày: 05/07/2010 thì
vốn điều lệ của Công ty là: 58.959.970.000 đồng (năm mươi tám tỷ, chín trăm năm
mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi ngàn đồng)
•
Kinh doanh Khách sạn, ăn uống, bán hàng lưu niệm (không bao gồm kinh
doanh quán ba, karaoke, vũ trường)
•
Dịch vụ vận chuyển hành khách, phiên dịch, hướng dẫn viên du lịch,
thông tin, văn hóa.
•
Dịch vụ cho thuê văn phòng làm việc, nhà ở đối với cá nhân, tổ chức
trong và ngoài nước
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 5
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
•
Kinh doanh hàng nông, lâm, thủy sản, lương thực, thực phẩm, tiêu dùng
và vật liệu xây dựng, hàng điện máy, điện lạnh và thiết bị điện tử tin học
tin học
•
Dịch vụ thương mại, chuyển giao công nghệ, và các thiết bị khoa học
trong lĩnh vực điện tử tin học
•
Dịch vụ vui chơi giải trí thể dục thể thao
•
Dịch vụ lữ hành quốc tế
•
Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô
1.2.2. Các dịch vụ, hàng hóa chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh
Bao gồm 2 hoạt động chính là dịch vụ khách sạn và dịch vụ nhà hàng:
Dịch vụ khách sạn của Công tydựa trên 2 khu khách sạn 3 sao và 2 sao có 8 khu
nhà lưu trú gồm: Nhà 1, nhà 2, nhà3, nhà 4, nhà 5, nhà 6, nhà 8 và nhà 9 với hơn 452
phòng khách sạn. Công suất sử dụng phòng của Công ty luôn duy trì ở mức cao trên
70%. Doanh thu chiếm tỷ trọng khoảng 35%.
trang thiết bị trong phòng. Vệ sinh phòng khách vào đầu giờ buổi sáng theo quy trình
gồm: Thay ga, gối, dọn rác, hút bụi, vệ sinh phòng tắm, thay các loại khăn, bổ sung
đồ dùng cá nhân. Trong quá trình khách lưu trú tại Khách sạn nhân viên buồng phòng
cung cấp thêm các dịch vụ theo yều của khách mà Khách sạn đang kinh doanh như:
Giặt là quần áo, ăn uống, bơi, massager,tennis…
Làm thủ tục chek-out: Khi khách yêu cầu trả phòng nhân viên trực phòng tiến
hành kiểm tra phòng báo lại cho nhân viên lễ tân. Nhân viên lễ tân tiến hành làm thủ
tục trả phòng, thu lại chìa khóa, thanh tiền các dịch vụ phát sinh, viết hóa đơn, trả lại
giấy tờ tùy thân cho khách.
Tiễn khách: Nhân viên poter vận chuyển hành lý cho khách đến vị trí khách yêu
cầu và chào khách hẹn khách có dịp khác quay lại Khách sạn.
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên là công ty chuyên kinh doanh các dịch vụ
đa dạng như: Khách sạn, Nhà hàng, Du lịch, cho thuê bất động sản… Nên Công ty
áp dụng hình thức tổ chức chuyên môn hóa theo kết hợp.Như dịch vụ nhà hàng tổ
chức chuyên môn hóa theo công nghệ và dịch vụ Khách sạn chuyên môn hóa theo sản
phẩm.
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 7
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Hình 1.2: Sơ đồ kết cấu mặt bằng sản xuất Công ty Cổ phần Du Lịch Kim Liên
Cổng ra vào
Ghi chú:Bộ phận sản xuất chính
Bộ phận sản xuất phụ trợ
Nhìn vàosơ đồ mặt bằng của doanh nghiệp ta thấy như sau:
Bộ phận sản xuất chính gồm 2 khối: Khách sạn có 8 nhà phòng 1,2,3,4,5,6,8, 9và có
5 Nhà hàng Hoa Sen 1,2,3,6,9 .
Bộ phận phụ trợ gồm 5 phòng ban: Phòng Hành chính Nhân sự, phòng Kế hoạch
Kinhdoanh, phòng Kế toán tài chính, phòng Kỹ thuật Tu sửa và đội An ninh Bảo vệ
thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông). Số thành viên của hội đồng quản trị
công ty CP Du lich Kim Liên gồm 5 thành viên, 1 chủ tịch HĐQT và 4 thành viên
HĐQT trong đó có 2 thành viên không chuyên trách là cổ đông đồng sáng lập, nhiệm
kỳ tối đa của HĐQT là 05 năm . Chủ tich HĐQT là người đại diện theoPháp luật.
Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có
nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của
công ty. Hiện Ban kiểm soát công ty gồm ba thành viên 2 thành viên chuyên trách và
1 thành viên không chuyên trách. Ban kiểm soát có nhiệm kỳ 05 năm. Ban kiểm soát
hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc
Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhệm là người điều
hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Vạch ra và tổ chức chiến lược kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh
của Công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội cho Công ty.
Quyêt định ngân sách hoạt động của các phòng ban các bộ phận trong Công ty theo kế
hoạch của Hội đồng Quản trị.
Phòng tổ chức nhân sự: Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức
lao động trong nội bộ Công ty. Giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động,
tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ công
nhân.Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn, soạn thảo thỏa ước lao động tập thể
hàng năm.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người
lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính
sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu
trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chính sách khác có
liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân.
Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ,
công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất-kinh doanh. Lập kế hoạch,
chương trình đào tạo hàng năm và phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ thực hiện.
Xây dựng các định mức đơn giá về lao động,đơn giá tiền lương. Lập và quản lý
người lao động theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty; Lập sổ theo dõi thu
nhập cá nhân và tính thu nộp thuế thu nhập cá nhân.
Tính toán, trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nghĩa vụ thuế
và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo luật định; Giao dịch thanh quyết toán
mua bán điện năng; Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ giải ngân, thanh toán.
Tổ chức thực hiện chi trả cổ tức theo đúng Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng
Quản trị, chi trả vốn vay, lãi vay theo quy định. Chủ trì công tác quyết toán, kiểm toán
đúng kỳ hạn; Chủ trì công tác kiểm kê tài sản, công cụ dụng cụ, tổng hợp, lập báo cáo
thống kê về tài chính, kế toán.
Theo dõi thị trường chứng khoán khi Công ty niêm yết Cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán, tổng hợp tình hình để phục vụ thông tin cho Lãnh đạo.Bảo quản, lữu trữ
các tài liệu kế toán, tài chính, chứng từ có giá, giữ bí mật các tài liệu và số liệu này,
cung cấp khi có yêu cầu của Tổng Giám đốc.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự
phân công của Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị Công ty.
Phòng kế hoạch kinh doanh:Tham mưu cho TổngGiám đốc quản lý các lĩnh
vực sau:
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 11
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Công tác kế hoạch:Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của
Công ty trong từng giai đoạn. Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập
các dự án đầu tư;
Chủ trì lập kế hoạch SXKD của Công ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty.Thống kê, tổng hợp
tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của Công ty và các công tác
khác được phân công theo quy định.Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế
hoạch năm của mỗi đơn vị. Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp
vụ, các đơn vị thành viên để lập kế hoạch của Công ty.Phân tích đánh giá kết quả việc
thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm. Trên cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch
quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc
phục nhược điểm
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 12
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Phân xưởng giặt là: Chịu trách nhiệm giặt là toàn bộ chăn, ga, gối, khăn tắm,
khăn mặt, khăn chải bàn, ri đô … của công ty. Và làm dịch vu giặt là cho các đại lý ở
bên ngoài.
Giám đốc Khách sạn: Quản lý toàn diện bộ phận buồng, và lễ tân phục vụ
khách nghỉ tại khách sạn một cách có hiệu quả, chất lượng tốt, bảo đảm các phòng
luôn luôn sạch sẽ, hài lòng khách. Giám đốc bộ phận khách sạn chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc về các công việc sau:
Lập kế hoạch kinh doanh của bộ phận, lập hệ thống quản lý hiệu quả, đôn đốc và
chỉ đạo công việc hàng ngày của cấp dưới, bảo đảm cho hoạt động kinh doanh diễn ra
bình thường và hiệu quả.
Lập dự toán hàng năm, quản lý kho, thẩm định các vật dụng, kiểm soát chí phí
Ban hành quy định nhân viên, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành để đảm bảo tiêu
chuẩn phục vụ khách.
Thẩm định các phương tiện, tiện nghi phòng khách, yêu cầu bộ phận kỹ thuật cải
tạo, sửa chữa, bảo đảm các phương tiện, thiết bị luôn ở trạng thái hoàn hảo
Chú trọng quan hệ giao với tiếp khách, nắm bắt yêu cầu và giải quyết phàn nàn
của khách trong khi khách lưu trú tại khách sạn
Lập kế hoạch đào tạo và phát triển nhân viên để nâng cao kiến thức, hành vi, đạo
đức nghề nghiệp và kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên.
Quy định các quy chế, điều lệ của bộ phận, định kỳ kiểm tra đánh giá thành tích
nhân viên, quan tâm theo dõi tình hình tư tưởng và công việc của các nhóm nhân viên
Phối hợp tốt với các bộ phận khác trong Công ty, hoàn thành tốtcác công việc
khác do cấp trên giao.
Giám đốc nhà hàng: Quản lý toàn diện bộ phận bàn, bếp, bar các bữa ăn một
cách có hiệu quả chất lượng tốtđảm bảo về sinh an toàn thực phẩm hài lòng khách
hàng. Giám đốc bộ phận nhà hàng chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc:
Lập kế hoạch kinh doanh của bộ phận, lập hệ thống quản lý hiệu quả, đôn đốc và
chỉ đạo công việc hàng ngày của cấp dưới, bảo đảm cho hoạt động kinh doanh diễn ra
Thương mại Dịch vụ nên nên quy trình cung cấp dịch vụ theo chuyên môn hóa kết
hợp. Khối nhà hàng ăn uống chuyên môn hóa theo công nghệ còn khối Khách sạn lưu
trú chuyên môn hóa theo sản phẩm
Kết cấu sản xuất:Công ty bố trí mặt bằng sản xuất theo dòng sản xuất (dòng di
chuyển). Kết cấu của Công ty gồm 2 bộ phận: bộ phận sản xuất chính bao gồm các
khối sản xuất trực tiếp như Nhà hàng Khách sạn. Bộ phần sản xuất phụ trợ gồm các
khối gián tiếp như các phòng ban
Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Công ty có sơ đồ quản lý bộ máy
trực tuyến chức năng và có 2 cấp quản lý là cấp Công ty và cấp Xí nghiệp
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 14
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH KIM LIÊN
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm
Bảng 2.1:Doanh thunăm 2010-2011 theo khách hàng
ĐVT: tỷ đồng
Tên nhóm
Khách hàng
TH 2010 KH 2011 TH 2011
So sánh TH với KH So sánh 2011 / 2010
Mức Tỷ lệ (%) +/- %
Khách vãng lai
38,259 38,512 37,598 -0,914 97,6 -0,661 98 (%)
Khách du lịch
16,729 17,201 15,369 -1,832 89,3 -1,360 92 (%)
Khách công vụ
Và hội nghị
67,356 68,12 66,053 -2,067 97,0 -1,303 98 (%)
Khách khác
19,258 21,985 20,356 -1,629 92,6 1,098 106 (%)
Nước ngoài
8,104 9,745 9,551 -0,194 98,0 1,447 118 (%)
Tổng
147,074 147,213 144,045 -3,168 97,8 -3,029 97,9 (%)
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Qua bảng 2.2 ta thấy:
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 15
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Doanh thu khu vực Miền Bắc thực tế so với kế hoạch giảm là 0,656 tỷ đồng (Tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch tương ứng 99,3%). Doanh thu khu vự Miền Bắc năm 2011 so với
2010 giảm 3,687 tỷ (tương ứng 96%)
- Doanh thu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên thực tế so với kế hoạch giảm là
0,689 tỷ đồng (Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tương ứng 96,9%). Doanh thu khu vực Miền
Trung và Tây Nguyên năm 2011 so với 2010 giảm là 1,887 tỷ đồng (tương ứng 96%)
- Doanh thu khu vực Miền Nam thực tế so với kế hoạch giảm 1,629 tỷ đồng (Tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch tương ứng 92,6%). Doanh thu khu vực Miền Nam năm 2011 so
với 2010 tăng 1,098 tỷ (tương ứng 106%)
- Doanh thu nước ngoài thực tế so với kế hoạch giảm là 0,194 tỷ đồng (Tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch tương ứng 98%). Doanh thu nước ngoài năm 2011 so với 2010 tăng là
1,447 tỷ đồng (tương ứng 118%)
Bảng 2.3: Doanh thu 2010-2011 theo sản phẩm
ĐVT: tỷ đồng
Tên
Sản phẩm
TH 2010 KH 2011 TH 2011
So sánh TH với KH So sánh 2011 / 2010
Mức Tỷ lệ (%) +/- %
Nhà hàng
53,245 54,568 54,196 -0,372 99,3 0,951 102 (%)
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 16
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Nhà hàng: Nhà hàng là một trong những sản phẩm chính của mang lại Doanh
thu tỷ trọng lớn (36%) của Công ty bao gồm: phuc vụ tiệc cưới, hội nghị, hội thảo,
sinh nhật và cơm văn phòng, phở sáng, ăn uống bình dân. Với cơ sở hạ tầng khang
trang đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp Nhà hang của công ty đã được tổng cục du lịch
xếp hạng 3 sao
Với cơ sở hạ tầng sang trọng gồm:
Hai tòa nhà 3 tầng diện tích khoảng vài nghìn mét vuông chuyên phục vụ các tiệc
cưới, hội nghị hội thảo với mức giá từ 1,5 đến 3 triệu đồng/mâm từ 6 đến 10 người
Hai tòa nhà 2 tầngdiện tích khoảng 2500 m
2
chuyên phục vụ họi nghị, hội thảo,
sinh nhật với quy mô vừa và nhỏ với mức giá từ 700.000
đ
đến 1,5 triệu đồng cho một
mâm 6 người
Một tòa nhà 2 tầng diện tích hàng trăm m
2
cung cấp dịch vụ cơm văn phòng,
butfe, ăn uống bình dân dành cho khách vãng lai với giá 30 đến 60 nghìn đồng 1 xuất/
1 người
Khách sạn:Dịch vụ Khách sạn là một trong những dịch vụ truyền thống chiếm
tỷ trọng doanh thu lớn khoảng (35%). Bao gồm 8 tòa nhà 4 tầng tống diện tích khoảng
mười nghìn m
2
với tổng số 436 phòng có thể phục vụ hàng nghìn khách cùng một lúc
với nhiều loại giá khác nhau:Mối phòng có diện tích khoảng 35 đến 40 m
2
đầy đủ tiện
5
4G nhà 9 880.000 1.760.000 2 sao
6
2G nhà 6 550.000 1.100.000 3 sao
7
3G nhà 6 680.000 1.360.000
3 sao
8
2G nhà 5, 8 580.000 1.160.000
3 sao
9
3G nhà 5, 8 800.000 1.600.000
3 sao
10
2G nhà 4B 680.000 1.240.000
3 sao
11
3G nhà 4B 840.000 1.680.000
3 sao
12
2G nhà 4A 900.000 1.800.000
3 sao
13
3G nhà 4A 990.000 1.880.000
3 sao
14
VIP B 1.050.000 2.000.000
3 sao + AS + HQ
15
VIP A 1.330.000 2.660.000
hội nghị, đại hội và các đoàn thể công vụ. Họ rất cần những hội trường, nhà hàng,
khách sạn để tổ chức hội họp ăn uống ngủ nghỉ. Người đứng đầu hay người đại các tổ
chức này họ ký hợp đồng với công ty và đưa khách của họ đến ăn nghỉ. Chi phí hoa
hồng cho người đại diện các tổ chức này 10% trên hóa đơn. Hiệu quả của kênh này rất
tốt đem lại doanh thu khoảng 45% tổng doanh thu.
Bán trực tiếp: Là tất cả các khách hàng có nhu cầu về ăn, nghỉ, thuê văn phòng
bất động sản chủ yếu là khách vãng lại. Họ đã trực tiếp đến hoặc thông qua internet đặt
hàng online của Công ty để thỏa thuận sử dụng dịch vụ của Công ty. Vì bán hàng trực
tiếp cho khách hàng nên chi phí thấp nên hiệu quả cũng tốt chiếm khoảng 26% tổng
doanh thu.
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán
Quảng cáo:Hằng năm công ty chi cho quảng cáo và phát triển thương hiệu
khoảng 0.2% trên tổng doanh thu tương đương 300 triệu.
Tên Công ty và Logo của Công ty được đặt tại vị trí trang trọng dễ quan sát, tạo
sự chú y cho mọi người như cổng ra vào trên nóc nhà 4 tầng của Công ty quay ra mặt
đường.
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 19
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trên phiếu in thực đơn món ăn, chén, bát, bao đũa, phong bì, các đồ dùng cá
nhân, mỹ phẩm, đồ vải… đều được in tên Công ty, Logo, số điện thoại địa chỉ web.
Công ty quảng cáo giới thiệu dịch vụ của mình qua các hình thức viết bàiđăng
trên những tờ báo nghành, quảng cáo trên trang web, email của mình, tham gia các hội
chợ về ẩm thực. Tuy nhiên Công ty chi cho quảng cáo quá ít, hình thức và chất lượng
còn nghèo nàn nên vẫn chưa thu hút được khách quốc tế và khách vãng lai, mà nguồn
khách chính vẫn là khách truyền thống và khách quen.
Khuyến mại:Hàng năm Công ty tổ chức 2 đợt khuyến mại rút thăm chúng
thưởng vào 30 – 4 và tết dương lịch 1 -1
Bảng 2.5 Cơ cấu giải thưởng
Đơn vị: VND
Cơ cấu
khách hàng đến với công ty.Bán hàng trực tiếp tại công ty không phải thuê mặt bằng
nên chí phí thấp không mất hoa hồng trung gian nên hiệu quả đem lại lớn.
Quan hệ công chúng: Công ty cũng chú trọng khâu quan hệ công chúng như:
Hàng năm Công ty tổ chức hội nghị khách hàng vào dịp cuối năm nhằm tri ân các
khách hàng thân thiết. Ngoài ra Công ty còn tổ chức ủng hộ đồng bào bão lụt miền
trung bằng tiền và hiện vật.Công ty cũng góp tiền xây nhà tình nghĩa cho các hộ nghèo
ởvùng nông thôn, miền núi. Chi phí cho các hoạt động này Công ty quyên góp của của
công nhân viên và chi khoảng 0,5% tổng doanh thu.
2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp
Công tác thu thập thông tin marketing của Công ty được giao cho bộ phần lễ tân và bộ
phần thị trường, chăm sóc khách hàng. Hàng ngày thu thập thông tin với khách hàng
bằng email, điện thoại. Hàng năm công ty tổchức hội nghị khách hàng xin ý kiến đánh
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 20
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
giá của khách hàng. Đặt các hòm thư góp ý của khách hàng tại các quầy lễ tân và các
phiếu điều tra sự hài lòng của khách hàng trong các phòng nghỉ.
Bảng 2.6: Phiếu điều tra sự hài lòng của khách hàng
(Xem phụ lục)
2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện nay trên địa bàn hàn Thành phố Hà Nội nói chung và Quận Đống Đa nói riêng
mọc lên rất nhiều các nhà hàng khách sạn, nhà nghỉ bình dân. Họ cũng có những dịch
vụ tương tự và các dịch vụ thay thế với giá cả cạnh tranh và linh hoạt trong số đó nổi
lên với một số nhà hàng khách sạn sau:
a) Công ty TNHH một thành viên Sao Mai
Địa chỉ:110 Đường Càu Giấy, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Điện thoại:(84-4)38332951
Fax:(84-4)38333012
Email:[email protected]
Website:http://caugiayhotelhanoi.com.vn
Thị trường:Công ty TNHH một thành viên Sao Mai có thị trườngchủ yếu là
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 21
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Giá phòng của Khách sạn Cầu Giấy tương đương với giá phòng của Khách sạn Kim
Liêntrênh lệch nhau không đáng kể vì cùng là khách sạn 3 sao trang thiết bị đồng bộ
tương đương nhau
Phân phối:Công ty TNHH một thành viên Sao Maicũng phân phối theo 2
kênh chính là: Trung gian là các Công ty lữ hành du lịch và Công ty trực tiếp bán sản
phẩm tới người sử dụng dịch vụ.
Xúc tiến bán:Công ty TNHH một thành viên Sao Maicũng sử dụng quảng
cáo trên trang web của mình và các trang web quảng cáo khác. Công ty cũng tổ chức
một số hình thức khuyến mại như: Giảm giá cho các khách hàng thân thiết, tặng quà
cho những khách sử dụng dịch vụ với số lượng lớn. Công ty thường xuyên tổ chức
các hoạt động công chúng như tham gia biểu diễn văn hóa văn nghệquần chúng trong
ngành cũng như trong thành phố, tổ chức một số hoạt động vui chơi ngoài trời trong
những dịp lễ tết trọng đại của đất nước.
Điểm mạnh:Công ty nằm ở vị trí đẹp, mặt tiền rộng, đường rộng cửa ngõ của
Nội thành nên thu hút được lượng khách đến ăn nghỉ đông, là Công ty TNHH nhà
nước một thành viên trực thuộc Thành ủy Hà Nội nên được ưu tiên về mặt đầu tư trang
thiết bị, đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên nghiệp nhiệt tình chu đáo.
Điểm yếu: Diện tích mặt bằng hẹp nên không thuận tiện cho việc đỗ đậu xe, số
lượng phòng ít nên không tốt cho các đoàn tua lớn đông người.
b) Khách sạn Hoa Hồng
Địa chỉ: 92 Xã Đàn (250 Đào Duy Anh),Đống Đa,Hà Nội
Điện thoại: 043.852.9628 – 043.572.3193
Website:http://khachsanhoahong.vn
Email:[email protected]
Thị trường: Khách vãng lai nội địa trong nước, khách công vụ, khách trong thành phố
Hà Nội và vùng lân cận
Sản phẩm dịch vụ:
•
gia hoạt động công chúng.
Điểm mạnh: Nằm ở trung tâm Thành phố nơi tập trung đông dân cư, gần nhiều
trường Đại học, Bệnh viện nên gây được sự chú ý của khách
Điểm yếu: Là một Khách sạn tư nhân nên ít tên tuồi trên thị trường nên khách
hàng cũng còn e rè khi sử dụng dịch vụ. Diện tích mặt bằng hẹp không liền khối nên
hạn chế về bãi đậu đỗ xe. Số lượng phòng nghỉ ít chưa đồng bộ về cơ sở hạ tầng nên
không đón được những đoàn khách lớn.Nhân viên chưa thật chuyên nghiệp, các dịch
vụ đi kèm còn nghèo nàn nên không hỗ trợ được các dịch vụ chính.
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ, công tác marketing của doanh nghiệp
Công tác tiêu thụ: Do suy thoái của kinh tế thế giới nên đã ảnh hưởng tới nền
kinh tế nước ta nên nghành Du lịch và Khách sạn sụt giảm doanh số mạnh. Không
nằm ngoài yếu tố đó trong 2 năm gần đây sản phẩm dịch vụ của Công ty tiêu thụ chậm
doanh số sụt giảm. Doanh số năm 2011 giảm 3,029 tỷ đạt 97,9 % so với 2010.
Công tác marketing: Công tác marketing của công ty còn hạn chế chưa thành lập
được một phòng marketing riêng, nhân viên chưa chuyên nghiệp thiếu kinh nghiệm,
còn kiêm nhiệm cùng với phòng Lễ tân, kinh phí chi cho marketing còn quá ít, lực
lượng mỏng nên dẫn đến công tác marketing yếu không thu hút được nguồn khách
mới, chỉ dựa vào nguồn khách truyền thống.
2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Trong những năm gần đây lao động của công ty có xu thế giảm là do Cổ phần
hóa sắp xếp lại doanh nghiệp, một số lao động dôi dư được nghỉ chế độ chước hạn,
một số chuyển công tác khác. Do kinh tế khó khăn sản phẩm và dịch vụ của công ty
cũng tiêu thụ chậm nên công ty chủ động cắt giảm lao động đặc biệt là lao động hợp
đồng thời vụ
SVTT: NGUYỄN VĂN NAM – LỚP: QTDN K48 Trang 23
BÁO CÁO TTTN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tinh
Đơn vị: Người
Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự