iii
TÓM TẮT
Khảo sát được tiến hành tại phòng vi sinh Bệnh viện Thú Y Đại học Nông Lâm
TP.HCM trong thời gian từ tháng 2/2008 đến 6/2008 để khảo sát tình trạng nhiễm các
loài vi sinh vật Staphylococcus spp, Pseudomonas spp, Corynebacterium spp và nấm
men Malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài.
Khảo sát được tiến hành trên 30 mẫu dịch tai viêm. Các mẫu bệnh phẩm được
nhuộm đơn, xem tươi, đếm vi sinh vật (cho điểm 1+, 2+, 3+, 4+), được nuôi cấy, thử
sinh hoá để phân lập vi khuẩn, nấm. Thử kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được.
Qua quá trình khảo sát chúng tôi thu được những kết quả sau:
Tỉ lệ các mức độ bệnh trên các ca bệnh khảo sát nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng
lần lượt là 16,7%, 23,3%, 36,7%, 23,3%. Chó bị viêm tai ở mức độ nhẹ là thấp nhất
chiếm 16,7%.Tỉ lệ bệnh trên các giống nội, ngoại lần lượt là 6,7% và 93,3%.Tỉ lệ đực
cái nhiễm bệnh là 1:1. Chó mắc bệnh ở độ tuổi <6 tháng chiếm 13,3%; từ 6 tháng đến
24 tháng chiếm 36,7% và cao nhất ở độ tuổi >24 tháng chiếm 50%.Tỉ lệ bệnh trên
những chó có tai cụp và đứng lần lượt là 56,7% và 43,3%. Điểm vi sinh 1+, 2+, 3+, 4+
tương ứng với các mức độ bệnh nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng. Nhiễm đồng thời cầu
khuẩn và trực khuẩn là nhiều nhất chiếm tỉ lệ 63,33%. Tỉ lệ nhiễm đồng thời cả cầu
khuẩn, trực khuẩn, nấm men là 33,33%.
Qua phân lập, thử kháng sinh đồ chúng tôi thu được các kết quả sau:
Tỉ lệ nhiễm Staphylococcus spp là cao nhất 65,71% rồi đến Pseudomonas spp
28,57% và Corynebacterium spp là 14,28%.
3 loại kháng sinh mà Staphylococcus spp nhạy cảm nhất là amoxicillin-clavulanic
acid, gentamicin, norfloxacin.
2 loại thuốc kháng sinh mà Pseudomonas spp nhạy cảm nhất là norfloxacin,
tobramycin.
3 loại kháng sinh mà Corynebacterium spp nhạy cảm nhất là cephalexin,
gentamicin và vancomycin.
Tỉ lệ nhiễm nấm men là 53,33%.
Từ khóa: viêm tai ngoài, chó, vi sinh vật.
2.3. GIỚI THIỆU VỀ CÁC VI KHUẨN THƯỜNG CÓ MẶT TRONG TAI VIÊM 12
2.3.1. Staphylococcus spp 12
2.3.2. Corynebacterium spp 13
v
2.3.3. Pseudomonas spp 14
2.3.4. Malassezia 15
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN 16
3.2. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 16
3.2.1. Đặc điểm của chó viêm tai ngoài 16
3.2.2. Sự hiện diện của vi khuẩn và nấm trong dịch tiết của tai viêm. 16
3.3. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU 16
3.3.1. Dụng cụ 16
3.3.2. Đối tượng 17
3.3.3. Phương pháp 17
3.4.GHI CHÉP ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG 17
3.5. XÉT NGHIỆM 17
3.5.1. Nhuộm xem tươi 17
3.5.2. Nuôi cấy vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 19
3.5.2.1. Phương pháp cấy 19
3.5.2.2. Đọc kết quả, thử sinh hóa 21
3.5.2.3. Định nhóm vi khuẩn 23
3.5.2.4. Thử kháng sinh đồ 24
3.5.3. Phân lập nấm men 25
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1. LÂM SÀNG 26
4.1.1. Nhiễm chung 26
4.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng 27
4.1.2.1. Giống 27
Er :Erythromycin
Ge :Gentamicin
Te :Tetracyclin
Va :Vancomycin
Nr :Norfloxacin
Sm :Streptomycin
Cp :Cephalexin
Ne :Neomycin
Dx :Doxycyclin
Am :Ampicilline
Co :Colistin
Tb :Tobramycin
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Căn bệnh học của viêm tai ngoài trên chó 6
Bảng 2.2. Đặc tính phân biệt giữa loài Staphylococcus với Micrococcus 12
Bảng 3.1. Bảng đếm tươi vi sinh vật 18
Bảng 3.2. Đánh giá điểm vi sinh 19
Bảng 4.1. Tỉ lệ các mức độ bệnh trên các ca bệnh 26
Bảng 4.2. Tỉ lệ chó bị mắc bệnh viêm tai ngoài theo nhóm giống 27
Bảng 4.3. Tỉ lệ chó mắc viêm tai theo giới tính 28
Bảng 4.4. Tỉ lệ bệnh viêm tai theo nhóm tuổi 28
Bảng 4.5. Tỉ lệ bệnh viêm tai ngoài theo dạng loa tai 30
Bảng 4.6. Bảng điểm vi sinh và điểm lâm sàng của các ca viêm tai 31
Bảng 4.8. Số lượng từng loại vi khuẩn phân lập được 34
Bảng 4.9. Nhạy cảm kháng sinh của Staphylococcus spp phân lập từ tai viêm 35
Bảng 4.10. Nhạy cảm kháng sinh của Pseudomonas spp phân lập từ tai viêm 37
Bảng 4.11. Nhạy cảm kháng sinh của Corynebacterium spp phân lập từ tai viêm 39
Biểu đồ 4.10. Nhạy cảm kháng sinh của Pseudomonas spp phân lập từ tai viêm… 38
Biểu đồ 4.11. Nhạy cảm kháng sinh của Corynebacterium spp phân lập từ tai viêm .40 1 Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, bệnh viêm tai ngoài là một trong những bệnh hay gặp trên chó. Tuy
không gây nguy hiểm cho tính mạng nhưng bệnh viêm tai ngoài gây cho chó sự khó
chịu với các cảm giác ngứa và đau. Viêm tai ngoài trên chó là một bệnh đa nguyên
nhân bao gồm các nguyên nhân về dinh dưỡng, vệ sinh, …trong đó nhiễm vi sinh vật
là yếu tố duy trì quá trình viêm, kéo dài và làm trầm trọng tình trạng bệnh (August,
1986). Việc điều trị viêm tai thường rất khó khăn, chó dễ bị tái đi tái lại nhiều lần và
hay dẫn tới tình trạng viêm mãn tính. Theo nhiều nghiên cứu trước đây, các vi sinh vật
tồn tại nhiều nhất ở trong các vết thương hay các ổ viêm, ổ mủ đó là Staphylococcus
spp đại diện cho nhóm cầu khuẩn Gram dương, Corynebacterium spp đại diện cho
nhóm trực khuẩn Gram dương, Pseudomonas spp đại diện cho nhóm cầu trực Gram
âm và Malassezia đại diện cho nhóm vi nấm (Cole và ctv, 1998). Vì thế, việc khảo sát
tình trạng nhiễm của các loại vi sinh vật kể trên trên các chó bị bệnh viêm tai là điều
cần thiết.
Được sự đồng ý của Khoa CNTY, Bệnh viện thú y trường đại học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh cùng với sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Phát, BSTY Phạm Ngọc
Bích chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát tình trạng nhiễm các loài vi sinh vật
Staphylococcus spp, Pseudomonas spp, Corynebacterium spp và nấm men Malassezia
trên chó bị bệnh viêm tai ngoài”.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
ụn tai
Kênh tai
d
ọc
Kênh tai
ngang
Màng nh
ĩ
Xoang tai gi
ữa
Bóng nh
ĩ
Ống thính
gíac
Ốc tai
Các xương tai
Cơ thái dương4
tai ngang. Loa tai được nâng đỡ bởi sụn nhĩ với nhiều hình dạng và độ cứng khác nhau
5
đạp. Các rung động này đã được chuyển thành các xung lực thần kinh để não hiểu
được âm thanh.
Tai trong gồm hai phần chính là ốc tai và tiền đình . Ốc tai là phần phía trước
nhất. Ở chó, ốc tai được cấu tạo khoảng 3
4
1
vòng xoắn. Ốc tai có tầm quan trọng rất
lớn, nhờ nó ta mới có thể hiểu được các loại âm thanh. Ốc tai có nhiệm vụ chuyển
những kích thích cơ học nhận được ở cửa sổ tiền đình thành những xung động thần
kinh. Những xung động này tiếp tục được truyền qua dây thần kinh số 8 mang đến não
là nơi tiếp nhận âm thanh trung ương.
Tiền đình kết nối với các kênh bán khuyên, chịu trách nhiệm cho sự tiếp nhận
chiều hướng và trạng thái thăng bằng của cơ thể, và được chuyển đến trung tâm nhờ
sợi thần kinh tiền đình (Carlotti, 2002).
2.2. VIÊM TAI NGOÀI TRÊN CHÓ
2.2.1. Căn bệnh học
Viêm tai ngoài là bệnh lý đa nguyên nhân. Có thể chia làm ba nhóm chính là
nguyên nhân mở đường, nguyên nhân khởi phát và nguyên nhân duy trì, trong đó
nguyên nhân mở đường không trực tiếp gây viêm tai nhưng làm cho thú có nhiều khả
năng mắc bệnh; nguyên nhân khởi phát là nguyên nhân trực tiếp gây viêm tai và
nguyên nhân duy trì làm kéo dài bệnh, đáp ứng kém với chế độ điều trị và tái phát
nhanh nếu bị bỏ qua (August,1986).
2.2.1.1. Nguyên nhân mở đường
• Hình dạng ngoài của tai
Đối với chó có loại tai rũ như Cocker Spaniel, sự lưu thông không khí trong tai bị
hạn chế dẫn đến gia tăng ẩm độ tại chỗ và sự ẩm ướt của lớp thượng bì, tạo điều kiện
cho sự sinh sôi của vi khuẩn và nấm. Kênh tai bị hẹp như chó Pug, Chow Chow,
English Bull and Chinese Shar-Pei đều dễ mắc viêm tai do thiếu sự lưu thông không
- Otodectes
- Demodex
- Trombicula
2. DỊ ỨNG
- Dị ứng cơ địa
- Dị ứng thức ăn
- (Dị ứng bọ chét)
- (Dị ứng tiếp xúc)
3. NGOẠI VẬT
4. TUYẾN BÃ NHỜN
- Tiên phát
- Kế phát
5. BỆNH TỰ MIỄN
6. VIÊM DA THÚ NHỎ
7. NẤM DA
1.VI KHUẨN
2.NẤM MEN
3.THAY ĐỔI BỆNH
HỌC TIẾN TRIỂN
4.VIÊM TAI GIỮA
(Nguồn: Carlotti D.N, 2002)
Đối với chó có tai vểnh như German Shepherds, sự lưu thông không khí trong tai
thông thoáng nhưng chó vẫn dễ bị viêm tai ngoài do kênh tai ngang dài và hẹp dốc
xuống phía dưới làm bị ứ đọng chất bài tiết. Đồng thời, giống chó này có tuyến bã
nhờn tiết nhiều chất nhờn làm tích tụ chất bẩn gây viêm tai (Carlotti, 2002).
Tóm lại, hình dạng ngoài của tai là một nguyên nhân mở đường quan trọng.
• Sự ẩm ướt
Bề mặt da của kênh tai phải có một độ ẩm tối ưu để hàng rào bảo vệ của da phát
hình móng ngựa gồm có 3 đốt và một đôi kìm. Bệnh do Demodex không gây ngứa
nhiều, có nhiều chỗ rụng lông xuất hiện quanh mắt, tứ chi hay toàn bộ cơ thể. Ở dạng
cục bộ, lông rụng thành từng vùng, không thấy viêm. Dạng toàn thân, da đỏ với nhiều
dịch rỉ, viêm tai có mủ, mùi hôi tanh.
8
- Mò Trombicula autumnalis: Những con mò này chỉ có giai đoạn ấu trùng là
sống ký sinh. Khi nhìn bằng mắt thường, chúng nhỏ như những chấm màu cam có kích
thước khoảng 1mm. Trombicula autumnalis tấn công vào xung quanh loa tai gây viêm
tai ngoài.
• Bệnh da dị ứng
Loa tai và các kênh tai dọc, ngang là phần mở rộng của da. Do đó, chúng thường
có liên quan trong các bệnh da dị ứng. Dị ứng là một bệnh phức tạp, do 2 nguyên nhân
là cơ địa và nhân tố môi trường. Nó làm xuất hiện nhiều phản ứng miễn dịch bất
thường gây viêm, giãn mạch, phù, ban đỏ và ngứa. Triệu chứng ban đầu là cổ, loa tai
và kênh tai dọc bị đỏ. Trong kênh tai, dị ứng làm thay đổi biểu bì, thành phần ráy tai,
gây phù và làm tuyến ráy tai tiết nhiều. Kênh tai hẹp kết hợp với việc tích lũy ráy tai
đã tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Vi sinh vật sẽ tiết nhiều ngoại
độc tố và kháng nguyên để xâm nhập vào biểu bì làm tăng ổ viêm. Nếu gặp chất gây dị
ứng nhẹ thì có thể sẽ tạo viêm nhẹ nhưng kéo dài. Trong trường hợp dị ứng mãn tính,
vi khuẩn và nấm men sẽ tăng sinh về số lượng, xuất hiện chứng xơ hoá và hoá xương,
kết quả là làm hẹp kênh tai. Hình 2.2. Chó Boxer một năm tuổi bị viêm da dị ứng (Nguồn: Virbac)
Dị ứng do tiếp xúc ít xảy ra, trừ khi chó có thói quen bất thường nằm áp bề mặt
trong của loa tai tiếp xúc với dị nguyên. Mặt khác, đôi khi tai ngoài bị dị ứng cục bộ
với loại kháng sinh đang điều trị. Bệnh súc có đáp ứng ban đầu rất tốt với loại thuốc
điều trị nhưng bất ngờ bị tái bệnh trở lại. Kiểm tra tai sẽ thấy toàn bộ các phần của loa
tai tiếp xúc với dị nguyên bị viêm.
Streptococcus spp, và Proteus spp, tai chó thường chảy mủ màu sẫm. Pseudomonas
spp thường thấy khi phân lập. Nó làm chó đau đớn, bị viêm, loét, ung nhọt có dịch
10
màu vàng sáng đến xanh, dịch hôi ở tai. Vi khuẩn này thường thấy trong các trường
hợp viêm tai ngoài mãn tính.
• Nấm men
Nấm men Malassezia spp được tìm thấy ở một số lượng nhỏ trong 50% tai bình
thường và ở số lượng lớn hơn trong tai viêm. Khi bị Malassezia nặng có thể thấy dịch
màu nâu có mùi ngọt chảy ra từ tai. Malassezia gây viêm tai ngoài mãn tính kèm theo
triệu chứng ngứa.
Candida albicans đôi khi được tìm thấy trong trường hợp viêm tai ngoài mà có lẽ
liên quan đến sự suy giảm miễn dịch.
Aspergillus spp đôi khi cũng được tìm thấy trên tai bị viêm.
Hình 2.3. Viêm tai mủ trên một chó Shelter do nhiễm nấm da, mò Demodex và vi
khuẩn. (Nguồn: Virbac)
• Những thay đổi trong quá trình viêm
Quá trình viêm tai trải qua một số giai đoạn. Đầu tiên, kênh tai thu hẹp dần làm
cản trở sự lưu thông khí và tăng độ ẩm tại chỗ. Kế tiếp, các tuyến bã nhờn ban đầu
triển dưỡng và trong trường hợp mãn tính trở nên bất dưỡng. Tuyến ráy tai lớn lên và
hoạt động mạnh, dẫn đến ráy tai thay đổi về số lượng lẫn chất lượng tạo môi trường
thuận lợi vi khuẩn và nấm men sinh sôi. Sau đó, tự bản thân các sản phẩm viêm lại tiếp
tục cung cấp một môi trường tuyệt vời cho sự phát triển của vi khuẩn.
Sự tiến triển của viêm tai ngoài mãn tính thường không thể dự đoán trước. Một số
trường hợp xảy ra loét, gây đau đớn nhiều và tạo điều kiện cho sự tăng sinh vi khuẩn.
Trường hợp khác sự tăng sinh hạt xảy ra, hầu như làm tắc kênh tai. Khi bị nặng, viêm
gây hóa vôi của kênh tai là tình trạng không thể thay đổi được. Vì thế, những thay đổi
trong quá trình viêm ở tai làm bệnh trở nên xấu hơn và kéo dài mãi.
2002).
2.3. GIỚI THIỆU VỀ CÁC VI KHUẨN THƯỜNG CÓ MẶT TRONG TAI VIÊM
2.3.1. Staphylococcus spp
Hiện nay có ít nhất 28 loài trong đó có 19 loài có trong bảng của Bergay, còn 9
loài mới được miêu tả gần đây. Loài Staphylococcus aureus là quan trọng nhất trong
số những loài trên.
• Đặc điểm chung:
Staphylococcus là loại cầu khuẩn Gram (+), có xu hướng được sắp xếp thành
những cụm không đều nhau hoặc giống như dạng chùm nho. Đường kính trung bình
của cầu khuẩn là 1µm. Chúng là những vi khuẩn kỵ khí (lên men) không bắt buộc, có
phản ứng Catalase (+), Oxydase (-) và không di động. Tăng trưởng mạnh trên thạch
máu (Blood Agar - BA) và thạch dinh dưỡng (Nutrient Agar - NA). Staphylococcus
gây bệnh bao gồm S. aureus , S. intermedius và S. Hyicus. Hầu hết các giống đều có
Coagulase (+). Test Coagulase có liên quan chặt chẽ tới khả năng gây bệnh. Hai loài
thuộc nhóm Staphylococcus có Coagulase (-) phổ biến là S. epidermidis và S.
saprophyticus là những vi khuẩn hội sinh sẵn có trong môi trường. Chúng gây nhiễm
trùng cơ hội trên người và đôi khi trên thú mặc dù chúng thường được coi là những vi
khuẩn không gây bệnh.
Bảng 2.2. Đặc tính phân biệt giữa loài Staphylococcus với Micrococcus
Tính chất Sta. aureus
Sta. epidermidis Sta. intermedius Sta. hyicus Sta. saprophyticus Micrococcus
Oxydase - - - - - +
Coagulase + - + Thay đổi - -
Haemolysin + - + - - -
Sinh màu + - - - Thay đổi Thay đổi
Maltose acid acid - - acid -
DNase + - Thay đổi + - -
Mannitol acid - Thay đổi - Thay đổi Không T
Novobioci Nhạy nhạy nhạy nhạy Kháng nhạy
• Kháng sinh đồ:
Nên được thực hiện cho tất cả các loại có Coagulase (+) và Coagulase (-) có ý
nghĩa trong sự gây bệnh. Sự đề kháng với β-lactam thường xảy ra do có Plasmid đề
kháng với nhóm này (Quinn, 1994).
2.3.2. Corynebacterium spp
Corynebacterium là những trực khuẩn Gram (+) nhỏ, đa hình dạng, chiều rộng
0,5µm. Chúng có thể xuất hiện ở dạng trực, cầu trực, que, sợi. Trong các vết phết
14
nhuộm từ mô động vật thì Corynebacterium thường sắp xếp thành nhóm các tế bào
song song hoặc tạo với nhau thành góc nhọn. Nhiều loài có những hạt đổi màu (đây là
kho dự trữ nhóm phốt phát cao năng) và được nhìn rõ nhất trên C. diphtherice.
Corynebacterium không hình thành bào tử, Catalase (+), Oxydase (-), kỵ khí tùy nghi
và những con gây bệnh trên gia súc thì thường không gây bệnh trên người.
• Chẩn đoán phòng thí nghiệm:
- Lấy mẫu: Mủ, dịch tiết được phân lập từ ổ mủ hoặc nước tiểu giữa dòng.
- Soi tươi: Corynebacterium là những trực khuẩn Gram (+) có mức độ biến hình
khác nhau.
- Phân lập: BA bò hoặc cừu được sử dụng với MC để phát hiện bất cứ vi khuẩn
Gram (-) nào. Nuôi cấy ở nhiệt độ 37
0
C trong vòng 24 - 48 giờ.
2.3.3. Pseudomonas spp
Là những trực khuẩn Gram (-) có kích thước trung bình 0,5-1 x 1,5-5µm. Chúng
là những sinh vật hiếu khí bắt buộc, cho phản ứng Catalase (+), Oxydase (+) và hầu
hết di động do có lông roi ở 2 cực của tế bào. Một số loài còn sản xuất những sắc tố
hòa tan và hầu hết mọc trên MC. Chúng gây ra những bệnh thứ phát, cơ hội như nhiễm
trùng sau phỏng, chấn thương Pseudomonas đề kháng với nhiều loại kháng sinh.
Nuôi cấy trên môi trường MC trong tủ ấm 37
0
Hình 2.5. Nấm men Malassezia (Nguồn: http://www.answers.com/topic/malassezia-1) 16 Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
3.1.1. Thời gian: 2/2008 - 6/2008
3.1.2. Địa điểm:
3.1.2.1. Địa điểm lấy mẫu:
+ Bệnh viện Thú y Đại học Nông Lâm, TPHCM.
+ Phòng mạch thú y Cộng Hòa (183 Cộng Hòa, Tân Bình ,TPHCM)
+ Phòng mạch thú y Quang Gia Vinh (Lê Đức Thọ, Gò Vấp, TPHCM)
3.1.2.2. Địa điểm phân tích mẫu:
Phòng vi sinh, Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm.
3.2. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.2.1. Đặc điểm của chó viêm tai ngoài
Ghi nhận tỉ lệ chó mắc bệnh viêm tai theo:
- Giống
- Tuổi
- Giới tính
- Dạng loa tai
3.2.2. Sự hiện diện của vi khuẩn và nấm trong dịch tiết của tai viêm.
- Số lượng vi sinh vật bao gồm cầu khuẩn, trực khuẩn và nấm men có trong
tai viêm tại thời điểm khảo sát.
- Tỉ lệ nhiễm của từng loại vi sinh vật trong tai viêm.
- Thử kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được.
3.3. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
hành phân tích các chỉ tiêu về vi sinh.
3.5.1. Nhuộm xem tươi
Là bước đầu của quá trình phân tích vi sinh. Cách thực hiện như sau:
- Chuẩn bị một lam sạch có kẻ khung sẵn. Khung hình vuông có diện tích 2cm
2
nằm ở giữa lam.
- Phết mẫu lên mặt dưới của lam tức là mặt không chứa các đường kẻ, mục đích
là để khi nhuộm tiêu bản thì không làm phai khung kẻ.