ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI THỊ NHƯ QUỲNH
KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM
CỦA CỰU SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN
ĐẠI HỌC AN GIANG
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Long Xuyên, tháng 05 năm 2007
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM
CỦA CỰU SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN
ĐẠI HỌC AN GIANG
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Như Quỳnh
Lớp ĐH4KT – MSSV: DKT030259
Giảng viên hướng dẫn: Ths Huỳnh Phú Thịnh
Long Xuyên, tháng 05 năm 2007
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Hướng dẫn viên: Thạc sĩ Huỳnh Phú Thịnh
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Giám khảo, nhận xét 1:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Giám khảo, nhận xét 2:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
đáp ứng đủ 66% nhu cầu lao động trong tỉnh trong khi đó không ít người lao động phải…
nằm nhà chơi vì không có việc làm. Tại sao lại có sự “lệch pha” như vậy? Vấn đề được
các doanh nghiệp giải đáp đó chính là chất lượng lao động. Theo tham khảo ý kiến của
các chủ doanh nghiệp về chất lượng người lao động trong doanh nghiệp mình, câu trả lời
là chỉ mới đáp ứng được khoảng 89% yêu cầu công việc ( Số liệu thống kê 2005 - Cục
thống kê An Giang). Vấn đề đặt ra hiện nay không chỉ đối với giáo dục An Giang mà đối
với nền giáo dục của cả đất nước đó chính là đào tạo ra những cử nhân, kỹ sư, thợ nghề
có chất lượng đáp ứng cho nhu cầu doanh nghiệp. Và để làm được điều này không có con
đường nào khác đó chính là phải xem xét lại mức độ tương thích giữa giáo dục đại học,
dạy nghề và nhu cầu, yêu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Và một trong những mục đích mà đề tài này hướng đến là muốn kiến nghị vấn đề trên
đến tất cả những người làm công tác “trồng người” của tỉnh. Bên cạnh mục đích này,
thông qua các chỉ số về tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ làm đúng ngành, thu nhập, thăng tiến , khả
năng hoà nhập,…tác giả cung cấp cho người đọc một bức tranh tổng thể về tình trạng
nghề nghiệp của các cựu sinh viên chuyên ngành Kế toán, trường Đại học An Giang hiện
nay.
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, tác giả cũng đưa vào các yếu tố về hoạt động
làm thêm, kết quả xếp loại, giới tính, thời điểm tốt nghiệp để xem xét mối quan hệ tác
động của của chúng đến nghề nghiệp. Dựa vào các chỉ tiêu trên tác giả đưa ra một kết quả
đánh giá tổng quát về mức độ thành công trong nghề nghiệp của các cựu sinh viên.
Và một phần quan trọng trong đề tài này đó chính là những suy nghĩ của các cựu sinh
viên muốn đóng góp, chia sẻ với những người làm công tác giáo dục - đào tạo và các bạn
sinh viên, đặc biệt là những bạn đang chuẩn bị tốt nghiệp ra trường, chuẩn bị đối mặt với
việc tìm kiếm một chỗ làm.
Tổng hợp tất cả các kết quả nghiện cứu và những suy nghĩ của các cựu sinh viên, tác
giả cũng đã trình bày một số chính kiến của mình xoay quanh vấn đề nghề nghiệp và
thông qua đề tài này mong muốn được gởi những tâm tư nguyện vọng của mình nói riêng
và của các thế hệ sinh viên nói chung đến nhà trường và các doanh nghiệp. Mong cả hai
có cùng tiếng nói chung để tìm giải pháp cho vấn đề thiếu lao động chất lượng mà các
doanh nghiệp đã đề cập.
7.Mô hình nghiên cứu........................................................................................................9
8.Kết luận chương 2.........................................................................................................10
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.Giới thiệu chương 3......................................................................................................11
2.Tổng thể nghiên cứu.....................................................................................................11
2.1.Những nét khái quát về sinh viên chuyên ngành Kế toán khoá 1, 2 , 3..............11
2.2. Kết quả xếp loại tốt nghiệp của các cựu sinh viên.............................................12
SVTH: Mai Thị Như Quỳnh Trang iii
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Kế toán – ĐH An Giang
3. Thiết kế nghiên cứu......................................................................................................14
3.1. Nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp..........................................................................14
3.2.Nghiên cứu định tính – khám phá.......................................................................14
3.3. Nghiên cứu định lượng - thử nghiệm.................................................................15
3.4.Nghiên cứu định lượng chính thức......................................................................16
4.Thang đo........................................................................................................................18
5.Kết luận chương 3.........................................................................................................18
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.Giới thiệu chương 4......................................................................................................19
2.Tình hình chung về nghề nghiệp của cựu sinh viên ngành Kế toán............................19
2.1.Tỷ lệ có việc làm..................................................................................................19
2.2.Tỷ lệ làm đúng ngành..........................................................................................21
2.3.Thu nhập..............................................................................................................23
2.4. Địa bàn công tác.................................................................................................26
2.5.Loại hình doanh nghiệp chủ yếu mà sinh viên lựa chọn.....................................26
2.6. Khả năng thích nghi công việc...........................................................................28
2.7. Mức độ ổn định công việc..................................................................................29
2.8.Mức độ hài lòng công việc hiện tại.....................................................................32
2.9.Khả năng thăng tiến.............................................................................................32
2.10. Cựu sinh viên và những khoá đào tạo thêm.....................................................34
A- BIỂU ĐỒ:
1. Tổng số sinh viên ba khóa........................................................................................11
2. Thực trạng tốt nghiệp................................................................................................12
3. Xếp loại tốt nghiệp....................................................................................................13
4. Tỷ lệ có việc làm.......................................................................................................19
5. Tỷ lệ có việc làm phân theo giới tính.......................................................................20
6. Tỷ lệ có việc làm phân theo thời điểm tốt nghiệp....................................................20
7. Lý do có việc làm......................................................................................................21
8. Tỷ lệ làm đúng ngành...............................................................................................22
9. Tỷ lệ làm đúng ngành phân theo giới tính................................................................22
10. Tỷ lệ làm đúng ngành phân theo thời điểm tốt nghiệp..........................................23
11. Mức thu nhập hiện nay của các cựu sinh viên.......................................................24
12. Mức thu nhập phân theo giới tính...........................................................................24
13. Mức thu nhập phân theo thời điểm tốt nghiệp.......................................................25
14. Mức độ hài lòng đối với thu nhập..........................................................................25
15. Địa bàn công tác......................................................................................................25
16. Các loại hình doanh nghiệp các cựu sinh viên đang công tác...............................27
17. Tỷ lệ công tác trong các thành phần kinh tế phân theo giới tính...........................28
18. Khả năng hoà nhập.................................................................................................29
19. Khả năng hoà nhập phân theo giới tính..................................................................29
20. Khả năng hoà nhập phân theo thời điểm tốt nghiệp..............................................30
21. Mức độ ổn định công việc......................................................................................30
22. Mức độ ổn định công việc phân theo giới tính......................................................31
23. Mức độ ổn định công việc phân theo thời điểm tốt nghiệp...................................32
24. Nguyên nhân sinh viên thay đổi chỗ làm...............................................................32
25. Mức độ hài lòng đối với công việc hiện tại............................................................33
26. Khả năng thăng tiến phân theo giới tính................................................................34
27. Khả năng thăng tiến phân theo thời điểm tốt nghiệp.............................................34
28. Các khoá học sau ra trường....................................................................................35
29. Mối quan hệ giữa xếp loại tốt nghiệp chức vụ.......................................................36
đến cạnh tranh trong học hành rồi cả cạnh tranh trong chuyện tìm kiếm việc làm.
Có một công việc ổn định luôn là mong muốn của tất cả mọi người, đặc biệt là những
sinh viên mới tốt nghiệp ra trường, những con người đang háo hức cho bước ngoặt mới
của đời mình.
Nặng mối lo về việc làm là vậy, nhưng một điều cũng không kém làm cho biết bao
sinh viên, cả gia đình, nhà trường và xã hội trăn trở, đó là được làm đúng ngành nghề đào
tạo. Có rất nhiều sinh viên ra trường, cầm tấm bằng loại ưu trong tay nhưng không kiếm
cho mình được một công việc phù hợp, đúng ngành mình đã được học, kết quả họ phải
làm những công việc ít liên quan thậm chí có khi trái ngược nghề, gây lãng phí chất xám
rất nhiều cho xã hội và cả chính bản thân họ nữa. Hiện tượng này đang trở thành một vấn
nạn không chỉ của một hai trường mà hầu như của chung tất cả các trường đại học ở Việt
Nam.
Đối với trường đại học An Giang, từ khi thành lập trường đến nay, đã có ba khóa sinh
viên chuyên ngành Kế toán tốt nghiêp. Họ là những thế hệ đã từng được đào tạo tại một
khoa Kinh tế- QTKD còn non trẻ của ngôi trường đại học vừa kỷ niệm bảy năm thành lập
của tỉnh An Giang. Tuy nhiên, so với các trường chuyên về Kinh tế hoặc tại các khoa,
khối kinh tế của các trường lâu năm khác, họ cũng đã được trau dồi những kiến thức
chuyên ngành với chương trình đào tạo tương đương.
Chính vì là những thế hệ sinh viên đầu tiên mà trường vừa đào tạo qua, nên việc làm
hiện nay của các cựu sinh viên này là một trong những sự kiện quan tâm hàng đầu của
Ban giám hiệu, những thầy cô làm công tác đào tạo tại trường, đặc biệt là các thầy cô
công tác tại khoa Kinh tế- QTKD. Mối quan tâm này tập trung rất nhiều vấn đề: Sau khi
tốt nghiệp, những cựu sinh viên Kế toán đã có những công việc như thế nào? Có đúng
chuyên ngành được đào tạo hay không? Mức thu nhập ra sao? Công việc làm thêm có
giúp ích gì cho nghề nghiệp hiện nay của họ? Khả năng thăng tiến?, …. Đáp án của
những câu hỏi này một phần nào đó sẽ phản ánh được kết quả đào tạo chuyên ngành Kế
toán tại trường. Bên cạnh đó, kết quả mà nghiên cứu đem lại có giá trị tham khảo rất lớn
cho những sinh viên khóa 4 chuẩn bị ra trường thậm chí cả những thế hệ sinh viên kế
tiếp.
Là một sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường nên tôi có mối quan tâm rất sâu sắc
pháp nâng cao hiệu quả đào tạo của khoa, trường.
4. Phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng khảo sát:
Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp khóa 1, 2, 3 đã tốt nghiệp ra
trường. Không tiến hành nghiên cứu trên các sinh viên chưa tốt nghiệp.
4.2. Giới hạn nhiệm vụ nghiên cứu:
Do thời gian nghiên cứu có hạn và để đi đúng mục tiêu ban đầu mà đề tài đã chọn
nên một số vấn đề chỉ nêu những con số thống kê để mô tả xu hướng chung trong chọn
lựa ngành nghề của cựu sinh viên, không tiến hành nghiên cứu sâu, phân tích các yếu tố
ảnh hưởng, tác động đến vấn đề đó, cụ thể không nghiên cứu các vấn đề sau:
- Chỉ cần biết xu hướng chọn lựa địa phương công tác nhưng không đi vào
lập mô hình xem xét các yếu tố tác động đến chọn lựa đó.
- Các cựu sinh viên có phục vụ cho quê nhà mình không.
4.3. Không gian nghiên cứu: không giới hạn
4.4. Thời gian nghiên cứu: hơn 03 tháng, từ 30/2/2007 đến 18/06/2007.
5. Ý nghĩa nghiên cứu:
Với những mục tiêu mà đề tài hướng đến, tác giả hi vọng qua nghiên cứu này sẽ
cung cấp đến các đối tượng tương ứng những ý nghĩa thiết thực, như:
SVTH: Mai Thị Như Quỳnh Trang ix
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Kế toán – ĐH An Giang
- Cung cấp kinh nghiệm cho các sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường, các sinh
viên đang theo học và cả các bạn đang chuẩn bị dự thi vào ngành Kế toán doanh
nghiệp, tạo cho các bạn có một bước đệm thật tốt để nhảy vọt trong nghề nghiệp
sau này. Thông qua các kết quả mà nghiên cứu đem lại như thu nhập hiện nay của
sinh viên kinh tế, xu thế chọn lựa ngành nghề, đơn vị công tác,…sẽ là những tài
liệu tham khảo rất lớn cho các sinh viên chuẩn bị ra trường.
- Với những ý kiến phản hồi từ các cựu sinh viên, lấy làm cơ sở tham khảo cho kế
hoạch đào tạo cũng như giảng dạy của trường ĐHAG, đặc biệt là khoa Kinh
tế_QTKD trong tương lai.
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Kế toán – ĐH An Giang
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Giới thiệu: Chương này nêu lên một cách khái quát về chuyên ngành Kế toán doanh
nghiệp tại trường Đại học An Giang, các cơ sở lý thuyết, ý kiến xoay quanh các vần đề
chung về nghề nghiệp của người lao động Việt Nam hiện nay. Đặc biệt, thiết kế một mô
hình nghiên cứu tạo sự lôgic, giúp cho người đọc dễ tiếp cận vấn đề hơn.
2. Khái quát về chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại trường Đại học An Giang:
1
Mục tiêu đào tạo:
Đào tạo cử nhân có phẩm chất đạo đức và sức khoẻ tốt; nắm vững những kiến
thức cơ bản về kinh tế-xã hội, quản trị kinh doanh và tài chính doanh nghiệp.
Các kiến thức và kỹ năng Cử nhân Kế Toán đáp ứng:
Ngoài căn bản về kinh tế và quản trị kinh doanh, được trang bị kiến thức về qui
trình công nghệ kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh doanh; có khả năng hoạch
định chính sách kế toán kiểm toán; tài chính doanh nghiệp; quản trị tài chính, tiền tệ ngân
hàng, kế toán tài chính; có kỹ năng sử dụng công cụ tin học trong phân tích tài chính và
nghiệp vụ kế toán và kiến thức về ngoại ngữ để tiếp cận thông tin và làm việc trong môi
trường kinh tế hội nhập.
Cơ hội nghề nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng có thể khởi sự doanh nghiệp độc lập, làm việc
trong các doanh nghiệp tư nhân và quốc doanh, trong các doanh nghiệp trong nông thôn
như trang trại, hợp tác xã nông nghiệp.
3. Cơ sở lý thuyết:
3.1. Việc làm là gì?
Theo trang thông tin điện tử của Công đoàn bưu điện Việt Nam: Việc làm có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi người vì nhờ nó con người có điều kiện tạo thu
nhập để đảm bảo các nhu cầu vật chất, tinh thần của mình và các thành viên trong gia
đình, đồng thời là điều kiện để con người tham gia vào các hoạt động xã hội, quan hệ xã
+ Có điều kiện thăng tiến
+ Thu nhập thỏa đáng
+ Ý kiến của tất cả mọi người đều được tôn trọng.
+ Không khí làm việc hòa nhã, năng động, đoàn kết.
3.3. Định nghĩa và đặc điểm của nghề nghiệp:
2
Nghề là một dạng xác định của hoạt động lao động trong hệ thống phân công lao
động, nó là tổng hợp những kiến thức và kỹ năng trong lao động mà con người tiếp thu
được do kết quả đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong công việc.
Nghề có những đặc điểm:
Là một công việc chuyên làm.
Là phương tiện sinh sống gắn với cả hoặc phần lớn cuộc đời.
Theo nghĩa rộng bao hàm cả lao động trí óc và lao động chân tay.
Phù hợp cho xã hội và có ích cho xã hội.
Theo chính kiến của tác giả và tham khảo ý kiến của một số cá nhân đã từng đi
xin việc, trong tất cả các yếu tố để người lao động đi đến quyết định lựa chọn nghề
2
Nguyễn Bá Ngọc – Báo Nghiên cứu kinh tế, số ra 02/2007
SVTH: Mai Thị Như Quỳnh Trang xii
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Kế toán – ĐH An Giang
nghiệp cho mình, có ba yếu tố quan trọng đó chính là thu nhập, môi trường làm việc và
cơ hội thăng tiến:
3.4. Cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc
Đa số các nhà lãnh đạo hàng đầu Việt Nam hiện nay (Tổng giám đốc công ty Cafe
Trung Nguyên – Ông Đặng Lê Nguyên Vũ; Ông Nguyễn Hữu Lệ- chủ tịch Hội đồng tư
vấn Cty TMA; bà Đỗ Anh Thư – Trưởng phòng tư vấn nhân sự Cty Navigos Group) đều
cho rằng một môi trường làm việc tốt là một môi trường luôn có sáng tạo, thi đua, người
lao động có điều kiện phát huy năng lực của mình, ý kiến của mọi người luôn được tôn
trọng,....Bên cạnh còn có chính sách đãi ngộ, trọng dụng nhân tài, luôn tạo cơ hội cho họ
hết tất cả bạn trẻ ngày nay. Làm đúng ngành, sinh viên có điều kiện phát huy tất cả những
kiến thức đã dung nạp trong suốt những năm ngồi ở giảng đường.
Nhưng theo thống kê của Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam thì khoảng 50%
sinh viên ra trường không có việc làm và chỉ có 30% trong số đó làm đúng ngành nghề đã
học
5
.
3
www.worldbank.org.vn
4
www.qdnd.vn thứ bảy ngày 19/05/07
5
www.thanhnien.com.vn
SVTH: Mai Thị Như Quỳnh Trang xiii
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Kế toán – ĐH An Giang
Sau đây là những con số điển hình cho xu thế hiện nay:
Theo nhận định của thầy Nguyễn Đức Hiển, Chủ nhiệm khoa CNTT, ĐH
Dân lập Duy Tân, số sinh viên ra trường được làm đúng ngành chỉ khoảng
trên dưới 50% .
Tại ĐH sư phạm TP Hồ Chí Minh, trên 70% số sinh viên hệ chính quy tốt
nghiệp ra Trường có việc làm đúng ngành nghề đào tạo.
6
Trường Đại học Dân lập Cửu Long đến nay có khoảng 70% sinh viên có
việc làm đúng ngành nghề
7
Còn theo ông Lê Quang Minh, Đại học cần Thơ, con số sinh viên ra trường
có việc làm đúng ngành nghề của các trường Đại học là rất ảm đạm. Một
phần là do các trường chưa có thông tin thực tế để điều phối, liên kết đào
tạo cho hợp lý. "Trường tôi nằm ở vùng có nhiều nhà máy chế biến nông
tương đối giữa các mức độ thành công, tác giả đưa ra các giả thiết sau:
6
www.thanhnien.com.vn
7
www.baocantho.com.vn
8
www.vnexpress.com.vn
SVTH: Mai Thị Như Quỳnh Trang xiv
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Kế toán – ĐH An Giang
Rất thành công: làm đúng nghề + thu nhập trên 3 triệu + chức vụ là quản lý + hài
lòng với công việc hiện tại.
Tương đối thành công: làm đúng nghề + thu nhập từ 1 triệu trở lên + hài lòng
hoặc tạm hài hòng với công việc hiện tại.
Bình thường: có việc làm (cả đúng lẫn không đúng nghề) + hài lòng hoặc tạm hài
lòng với công việc hiện tại.
Chưa thành công: có việc + không hài lòng với công việc hoặc thất nghiệp
6. Các nghiên cứu có trước:
Trong các khoá luận tốt nghiệp trước đây, có một đề tài đã nghiên cứu về mức độ
tương thích giữa giáo dục đại học và nhu cầu thức tế doanh nghiệp, đó là đề tài “Nhu cầu
của doanh nghiệp An Giang đối với lao động chuyên ngành kinh doanh nông
nghiệp” của tác giả Vương Hoàng Phủ , sinh viên lớp ĐH3KN2, trường ĐH An Giang.
Mục đích của đề tài này là nghiên cứu về cái nhìn của doanh nghiệp An Giang về
khái niệm lao động kinh doanh nông nghiệp và xem xét nhu cầu của doanh nghiệp trong
việc tuyển chọn lao động tốt nghiệp ngành này, qua đây tác giả nêu bật lên yếu tố tương
thích giữa ngành nghề đào tạo của trường ĐH An Giang so với nhu cầu thực của doanh
nghiệp.
Cái hay của đề tài đó là ý đồ muốn tìm kiếm luồng thông tin hữu ích từ chính
tiếng nói phía các doanh nghiệp của tác giả Vương Hoàng Phủ, thêm vào đó tác giả đã
tiến hành phương pháp nghiên cứu một cách chi tiết, cẩn thận, đặc là khâu phỏng vấn, thu
(1): Xuất phát điểm từ phía các doanh nghiệp, doanh nghiệp cung cấp nhu cầu cũng như
những đánh giá mức độ đáp ứng công việc của các sinh viên, từ đó tác giả đưa ra các
nhận định về sự phù hợp giữa đào tạo và nhu cầu thực. Đây là hướng đi của đề tài “Nhu
cầu doanh nghiệp An Giang đối với lao động ngành Quản trị kinh doanh nông
nghiệp”.
(2): Xuất phát điểm từ chính các sinh viên, là những người trực tiếp lĩnh hội chương trình
đào tạo đại học, thông qua những trải nghiệm thực tế công việc mà họ đã, đang làm,
những kết quả đạt được (kết quả đạt được này {mức lương, khả năng thăng tiến,…}gián
tiếp thể hiện mức độ đáp ứng công việc mà doanh nghiệp nhận xét đối với họ) tác giả đưa
ra các nhận định về mức độ tương thích giữa giáo dục và nhu cầu thực. Đây là cách làm
của đề tài “Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Kế toán, Đại học
An Giang).
7. Mô hình nghiên cứu:
Dựa trên các mục tiêu nghiên cứu nêu trong chương 1, để giúp người xem có thể
tiếp cận vấn đề một cách lôgic, dễ hình dung, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu như
sau:
- Tỷ lệ có việc làm/tổng thể mẫu nghiên cứu
- Tỷ lệ làm đúng ngành/tổng mẫu
- Thu nhập
- Địa phương công tác
- Làm cho thành phần kinh tế nào
- Khả năng hoà nhập
- Mức độ thăng tiến
- Mức độ hài lòng
Hình 1: Mô hình nghiên cứu
Các bước tiến hành nghiên cứu được tiến hành theo thứ tự đã được đánh số:
(1): thông qua các chỉ số nêu những nét khái quát nhất về việc làm của cựu sinh viên.
SVTH: Mai Thị Như Quỳnh Trang xvi
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Làm thêm Học lực
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Kế toán – ĐH An Giang
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Giới thiệu: Chương này giới thiệu cách thức thu thập, phân tích dữ liệu, phương pháp
chọn mẫu, các thang đo trong phân tích dữ liệu tự động…Nói chung là các phương pháp
nghiên cứu để cho ra các con số đã được xử lý.
2. Tổng thể nghiên cứu:
2.1. Những nét khái quát về sinh viên chuyên ngành Kế toán khóa 1, 2, 3:
2.1.1. Số lượng sinh viên qua từng khóa:
Năm 2000, khóa đầu tiên của chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp khai giảng với
số lượng sinh viên theo học là 108 người, phân thành ba lớp là ĐH1KT1 (34 sinh viên),
ĐH1KT2 (35 sinh viên) và ĐH1KT3 (39 sinh viên). Khóa thứ hai, ĐH2KT khai giảng
vào năm 2001 với 33 sinh viên và đến khóa 3, ĐH3KT số sinh viên là 43 người.
Do đặc trưng ngành nên cơ cấu về giới tính có sự chênh lệch, thể hiện qua biểu đồ
sau:
Biểu đồ 1: Số lượng sinh viên phân theo giới tính
0% 20% 40% 60% 80% 100%
1KT
2KT
3KT
Nam Nữ
Mức độ chênh lệch về giới tính ngày càng tăng qua ba khóa, điều này có thể lý
giải do chương trình đào tạo của trường ngày càng mở rộng qua các chuyên ngành khác
như Quản trị kinh doanh nông nghiệp nên những sinh viên nam yêu thích kinh tế có sự
chuyển dịch qua ngành mới này, làm cho sự mất cân đối về giới tính trong các lớp Kế
toán ngày càng nở rộng.
2.1.2. Tình hình tốt nghiệp:
Được vào đại học là một bước ngoặt thành công nhưng để nhận được tấm bằng
tốt nghiệp thật sự mới chính là thành công lớn nhất. Hơn 12 năm phổ thông, 4 năm dưới
100%
1KT 2KT 3KT
2004 2005 2006 Chưa tốt nghiệp
Cả ba khóa đều tốt nghiệp với số sinh viên trên dưới ngưỡng 80%, một con số
chưa đáng tự hào nhưng cũng không phải là quá tệ. Số sinh viên ra trường đúng tiến độ ở
cả ba khóa tương đối ngang nhau (ĐH1KT: 75%, ĐH2KT: 76% và ĐH3KT: 74%). Đối
với các sinh viên phải ra trường chậm tiến độ thì các sinh viên khóa hai có tốc độ vượt
bật hơn đưa tỷ lệ tốt nghiệp của khóa này cao hơn so với các anh chị khóa trước, điều này
có thể được lý giải là do các sinh viên khóa một khi phải thi tốt nghiệp tại thời điểm càng
về các năm sau thì các kiến thức về các môn thi đó ngày càng bị mai một dần vì họ không
được tiếp xúc thường xuyên với chúng, thêm vào đó họ còn phải đảm trách các công việc
bên ngoài. Chính vì vậy các đối tượng này cần có sự nỗ lực hơn nhiều so với đàn em của
mình.
Riêng các đối tượng chưa tốt nghiệp thì khóa ba chiếm tỷ lệ cao nhất, điều này
cũng thật sự dễ hiểu vì thời điểm nghiên cứu này thực hiện khi các sinh viên khóa ba vừa
mới tốt nghiệp, chỉ mới trải qua một lần thi trong khi đó các sinh viên các khoá trước đã
trải qua 2, 3 lần thi, thông qua những lần thi đó tỷ trọng các sinh viên tốt nghiệp tăng lên
dần.
2.2. Kết quả xếp loại tốt nghiệp của các sinh viên khóa 1, 2, 3
Phần trên đã cung cấp những thông tin chung về sỉ số lớp và tỷ lệ tốt nghiệp của
các cựu sinh viên. Trong phần này sẽ đề cập đến một chỉ số rất quan trong đánh giá kết
quả học tập của các cựu sinh viên này đó là xếp loại tốt nghiệp
SVTH: Mai Thị Như Quỳnh Trang xix
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp