Giải pháp để có một công việc tốt đối với sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh trường ĐH Thủy Lợi trong giai đoạn thừa thầy thiếu thợ - Pdf 13

Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
Lý do chọn đề tài 3
Đối tượng nghiên cứu 4
Phạm vi nghiên cứu: 4
Phương pháp nghiên cứu: 4
Kết cấu: 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1.Quan niệm về một công việc tốt 5
1.3.Các yếu tố để có được một công việc tốt 7
1.3.1.Những kiến thức chuyên ngành của ngành quản trị kinh doanh 7
1.3.2.Các kỹ năng mềm 8
2.1. Đặc điểm của sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh 9
2.2. Thực trạng sinh viên ngành quản trị kinh doanh trường đại học Thủy Lợi 10
2.2.1. Kiến thức chuyên môn 10
2.2.2. Năng lực và các mối quan hệ xã hội 10
2.3.1. Điểm mạnh 11
2.3.2. Điểm yếu 11
3.1. Đối với nhà trường 12
3.1.1. Từng bước xây dựng và hoàn thiện chương trình học 12
3.1.2. Yêu cầu cao hơn với sinh viên 12
3.1.3. Liên hệ thực tế nhiều hơn trong quá trình giảng dậy 13
3.1.4. Tạo môi trường thuận lợi cho sinh viên 13
3.2. Đối với sinh viên 13
3.2.1. Xác định sớm mục tiêu mà mình theo đuổi 13
3.2.2. Cần chủ động và tự hoàn thiện kiến thức chuyên ngành 14
3.2.3. Hoàn thiện và nâng cao các kỹ năng mềm 14
3.2.4. Tự tin vào bản thân 15
3.2.5. Xây dựng hệ thống mối quan hệ 16

doanh trường ĐH Thủy Lợi có một công việc tốt sau khi ra trường.
Nhãm : 2
Líp : 52QT 3
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những yêu cầu, đòi hỏi của thị trường lao động đối với một
cử nhân quản trị kinh doanh cùng với những đặc điểm, điều kiện của sinh viên chuyên
ngành quản trị kinh doanh trường ĐH Thủy Lợi để đưa ra những giải pháp thích hợp
Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống giáo dục ngành quản trị kinh doanh của ĐH kinh tế quốc dân và ĐH ngoại
thương
Sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh của trường Đại Thủy Lợi
Phương pháp nghiên cứu:
Phân tích định tính kết hợp với phân tích định lượng
Kết cấu:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh trường đại học
Thủy Lợi
Chương 3: Giải pháp giúp cho sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh ở trường
đại học Thủy Lợi có được một công việc tốt
Nhãm : 2
Líp : 52QT 4
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Quan niệm về một công việc tốt
Một người đi làm nhiều năm chưa chắc trả lời được câu hỏi: Thế nào là một
công việc tốt ?
Có thể bạn nghĩ đó là một công việc được trả lương cao và có nhiều cơ hội
thăng tiến. Vẫn chưa đủ bạn ạ! Một công việc tốt là tập hợp của bốn chữ P: Passion,
Place, People và Pay.

thêm nhiều khoản phúc lợi khác như trợ cấp điện thoại, số ngày nghỉ nhiều, chế độ
thưởng bằng cổ phiếu cũng đáng để bạn xem xét.
Nếu bạn trả lời có cho những câu hỏi trên thì quả là tuyệt vời, công việc hiện tại
của bạn chính là một công việc tốt. Ngược lại, nếu bạn chỉ có khoảng 2/3 câu trả lời là
“Có!”, thì hãy tự tạo cơ hội cho mình. Hãy nói với công ty những gì bạn cần công ty
hỗ trợ để hiện thực hóa ước mơ của mình.
1.2. Đặc điểm những công việc phù hợp với sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành
quản trị kinh doanh
Ngành quản trị kinh doanh có các chuyên ngành như: quản trị nhân sự, quản trị
kinh doanh tổng hợp, quản trị chất lượng, quản trị dịch vụ, quản trị du lịch, quản trị
kinh doanh quốc tế, thương mại, quản trị chất lượng, marketing, quản trị truyền
thông…
Sinh Viên tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp, quản trị dịch
vụ, quản trị nhân sự… có thể làm công tác quản lý doanh nghiệp ở các đơn vị sản xuất,
kinh doanh, xuất nhập khẩu, tài chính, tiền tệ; tổ chức và quản lý các cơ sở dịch vụ
chăm sóc sức khỏe, giáo dục, thể thao. Tốt nghiệp chuyên ngành quản trị du lịch có
khả năng điều hành một cơ sở kinh doanh du lịch, lập kế hoạch kinh doanh, tiếp thị du
lịch hoặc làm cán bộ quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch… Tốt nghiệp chuyên
ngành quản trị chất lượng có thể lập kế hoạch, chương trình quản lý chất lượng, xác
định chính sách chất lượng cho công ty, góp phần tạo ra những sản phẩm phù hợp thị
trường với chi phí thấp nhất…
Nhãm : 2
Líp : 52QT 6
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
Sinh Viên chuyên ngành thương mại được đào tạo kiến thức và kỹ năng về
thương mại, quản trị doanh nghiệp thương mại, có khả năng tham mưu lãnh đạo
thương mại hiệu quả. Tốt nghiệp chuyên ngành này có thể làm việc ở các đơn vị xuất
nhập khẩu, thương mại, các công ty nước ngoài, quản lý nhà nước trong lĩnh vực
thương mại… Còn đối với ngành quản trị kinh doanh quốc tế, SV được trang bị các
kiến thức về kinh doanh quốc tế, tiếp thị, có khả năng thiết lập và quản lý các dự án có

điều hành và quản lý, đặc biệt là các kiến thức liên quan đến văn hóa, tâm lý và hành
vi trong tổ chức.
1.3.2. Các kỹ năng mềm.
 Biết định hướng chiến lược chính xác và bền vững, cả khi có cạnh tranh gay
gắt. Biết dự báo môi trường thương mại và phát triển kinh doanh trong những điều
kiện đối đầu với mọi thử thách. Nhạy bén nắm bắt và xử lý mọi thông tin liên quan,
nhất là thông tin kinh tế xã hội và đầu tư phát triển.
 Đạt chuẩn về các kỹ năng căn bản và các kỹ năng chuyên sâu của ngành Quản
trị kinh doanh gồm:
• Kỹ năng về hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
• Kỹ năng về hoạch định và triển khai các hoạt động về tổ chức và phát triển
doanh nghiệp, như tuyển dụng và đào tạo nhân sự, xây dựng văn hóa doanh nghiệp,
phát triển thương hiệu.
 Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực
hành và nghiên cứu thực nghiệm; kỹ năng làm báo cáo, trình diễn và truyền thông;…
 Có trình độ tin học tương đương trình độ B; sử dụng thành thạo các phần mềm
chuyên ngành cho lĩnh vực Quản trị: phần mềm quản lý SPSS, phần mềm quản trị
nhân lực; quản trị hệ thống thông tin quản lý;…
 Có trình độ tiếng Anh đạt chuẩn tương đương 450 điểm TOEIC và tiếng Anh
thương mại.
 Biết lắng nghe và thấu hiểu, tránh nói nhiều và nói không đúng chỗ. Chỉ nên nói
sau khi đã có đủ thông tin chắc chắn.
Nhãm : 2
Líp : 52QT 8
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
 Có kỹ năng tư vấn và truyền thông về nghiệp vụ kinh tế và cung cách làm việc
cho cộng sự khi cần thiết.Biết im lặng đúng lúc và cũng biết nói thích hợp. "Im lặng là
vàng, nhưng lời nói thích hợp lại là kim cương".Biết ghi nhận và suy ngẫm trước
những khác biệt trong ý nghĩ của người khác, từ đó soi rọi lại những ý tưởng của mình

chuyên môn và thực tế. Do đó, kiến thức chuyên môn của sinh viên quản trị kinh
doanh ngày càng trở nên hời hợt.
2.2.2. Năng lực và các mối quan hệ xã hội
Sinh viên quản trị kinh doanh của trường đại học Thủy Lợi có sự năng động và
nhiệt tình. Năng lực kinh doanh của sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh cũng
rất cao. Cụ thể là ngành mới chỉ vào trường được 3 năm nhưng bước đầu đã có sân
chơi riêng, câu lạc bộ CEO Plus cho những bạn trẻ đam mê kinh doanh, bên cạnh đó
thì còn có câu lạc bộ Phát Triển Kỹ Năng.
Các mối quan hệ xã hội cũng ngày càng được mở rộng thông qua các chương
trình giao lưu giữa sinh viên với các doanh nhân mà đại diện là CEO Plus đứng lên tổ
chức. Những chương trình như Hành trang doanh nhân, giao lưu với doanh nhân Lê
Văn Kiểm, chia sẻ của diễn giả Quách Tuấn Khanh đã thu được nhiều kết quả tốt.
Nhãm : 2
Líp : 52QT 10
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
Tuy nhiên, so với mặt bằng chung thì mối quan hệ của sinh viên quản trị kinh
doanh của trường đại học Thủy Lợi chưa nhiều. Chính vì vậy chưa nhận được sự quan
tâm và đánh giá cao từ phía bên ngoài.
2.3. Đánh giá sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh trường đại học Thủy
Lợi
2.3.1. Điểm mạnh
- Năng động, nhiệt tình và có khả năng thích ứng nhanh với công việc.
- Kỹ năng giao tiếp tốt
- Kỹ năng làm việc độc lập và nhóm tốt
- Khả năng chịu áp lực công việc lớn
- Kỹ năng tư duy, sáng tạo và phản biện tốt
- Khả năng quản lý công việc tốt
2.3.2. Điểm yếu
- Sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh trường Đh Thủy Lợi khi ra trường
trong việc cạnh tranh việc làm với các Sinh viên các trường Đh kinh tế khác như:

được. Nếu như giảng viên yêu cầu và đòi hỏi những sinh viên chuyên ngành quản trị
kinh doanh ở một trường kỹ thuật cao hơn, khắt khe hơn thì chắc chắn sinh viên sẽ
phải cố gắng nhiều hơn, nỗ lực nhiều hơn và sẽ thu được nhiều hơn từ quá trình học
tập.
Nhãm : 2
Líp : 52QT 12
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
3.1.3. Liên hệ thực tế nhiều hơn trong quá trình giảng dậy
Để có thể thành công trong kinh doanh cũng như có được một công việc tốt sau
khi ra trường, sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh cần phải có sự liên hệ giữa
thực tế và lý thuyết. Cần phải có những kiến thức thực tế thì sinh viên sau khi tốt
nghiệp mới có thể dễ dàng làm chủ được công việc của mình cũng như tự tin khi đứng
trước nhà tuyển dụng. Chính vì vậy, trong quá trình học tập, sinh viên nên chủ động có
sự liên hệ giữa thực tiễn và lý thuyết nhiều hơn. Những bài tập tiểu luận trên lớp nên
tập tránh những đề tài mang tính chất chung chung mà nên tập trung vào một vấn đề
cụ thể hay một doanh nghiệp cụ thể. Sinh viên nên trao đổi với giảng viên nhiều hơn
để nhờ sự giúp đỡ, tư vấn. Đồng thời, thông qua các mối quan hệ của giảng viên để có
thể giao lưu với các doanh nghiệp bên ngoài.
3.1.4. Tạo môi trường thuận lợi cho sinh viên
Để sinh viên có cơ hội để phát triển khả năng của mình nhà trường nên tạo cho
sinh viên một môi trường thuận lợi để có thể phát huy sự năng động của sinh viên
chuyên ngành quản trị kinh doanh. Đó chính là các câu lạc bộ trong trường như câu lạc
bộ phát triển kỹ năng, câu lạc bộ CEO plus!. CEO Plus là một môi trường rất thuận lợi
để giúp cho các bạn sinh viên có thể nâng cao các kỹ năng cần thiết như: giao tiếp,
đàm phán, lãnh đạo… Đồng thời hoàn thiện các kỹ năng chuyên ngành và xây dựng
các mối quan hệ tốt với nhà tuyển dụng.
3.2. Đối với sinh viên
3.2.1. Xác định sớm mục tiêu mà mình theo đuổi
Theo kết quả điều tra 80 sinh viên thuộc hai lớp 51QT và 50QT trường đại học
Thủy Lợi, 82.5% sinh viên chưa có định hướng là sau này mình sẽ làm gì. Chính vì thế

3.2.3. Hoàn thiện và nâng cao các kỹ năng mềm
Ngoài kiến thức chuyên ngành, các kỹ năng mềm không những là yếu tố quan
trọng không thể thiếu đối với sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh của trường
đại học Thủy Lợi mà còn đối các trường thuộc khối kinh tế. Một sinh viên có kiến
thức chuyên ngành tốt chưa hẳn là sẽ có một công việc thỏa đáng nếu như không có
các kỹ năng mềm như: làm việc nhóm, giao tiếp, lãnh đạo…
Nhãm : 2
Líp : 52QT 14
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
Trong thời buổi hiện nay, khi các doanh nghiệp nhận thấy tính hiệu quả của làm
việc nhóm thì chắc chắn ai đó sẽ khó có thể đứng vững trong doanh nghiệp một cách
đơn lẻ. Kỹ năng giao tiếp không những giúp cho công việc được thuận lợi hơn mà còn
tạo nên một không khí làm việc thoải mái hơn, bớt căng thẳng hơn. Và kỹ năng lãnh
đạo là điều không thể thiếu nếu như mục đích khi nộp đơn xin việc không chỉ dừng lại
ở mức quản trị cấp cơ sở.
Với một nền kinh tế đang trên đà hội nhập và xã hội hóa thông tin như hiện này
thì ngoài những kỹ năng mềm, sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh của trường
đại học Thủy Lợi cần phải có thêm kỹ năng tiếng Anh và kỹ năng tin học thành thạo.
3.2.4. Tự tin vào bản thân
Tại sao sinh viên quản trị kinh doanh của các trường như đại học Kinh Tế Quốc
Dân, đại học Ngoại Thương luôn được đánh giá cao? Sinh viên của những trường đó
hơn sinh viên quản trị kinh doanh của trường đại học Thủy Lợi điều gì? Điểm đầu vào
ba môn Toán, Lý, Hóa cao hơn? Nhưng thử hỏi các bạn sử dụng gì đến Toán, Lý ,Hóa
khi xây dựng 1 bản kế hoạch marketting hay hoạch định một chiến lược kinh doanh?
Tất cả đều không phải. sinh viên quản trị kinh doanh của các trường Kinh Tế
Quốc Dân, Ngoại Thương hơn sinh viên quản trị kinh doanh của trường Thủy Lợi đó
chính là sự tự tin vào chính bản thân mình. Luôn luôn tin rằng mình có thể làm được
và sẵng sàng làm đến cùng những vấn đề khó. Vì thế, những sinh viên này luôn táo
bạo hơn trong ý tưởng của mình. Sinh viên quản trị kinh doanh của trường đại học
Thủy Lợi vẫn luôn có suy nghĩ theo kiểu “sinh viên kinh tế của trường kỹ thuât” nên

xin việc. Bản CV có một vai trò rất quan trọng. Quá sơ sài với bản CV có thể làm mất
đi cơ hội trước khi gặp nhà tuyển dụng. Một bản CV cần phải nêu rõ quan điểm,
nguyện vọng làm việc, khả năng bằng cấp, hoạt động ngoại khóa. Ngoài ra, cần phải
tạo sư nổi bật so với những bản CV khác. Có thể chọn những bản CV có mầu sắc hơi
khác biệt một chút với những bản CV thông thường, tuy nhiên không được quá lòe
loẹt. Với những bạn gái có thể sức một chút nước hoa nhẹ để bản CV của mình thêm
ấn tượng.
Nhãm : 2
Líp : 52QT 16
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
3.2.8. Luyện tập kỹ năng phỏng vấn
Một kỹ năng không thể thiếu và gần như mang tính quyết định khi tìm kiếm
một công việc chính là kỹ năng phỏng vấn. Một người có kiến thức tốt, có kinh
nghiệm tốt nhưng nhà tuyển dụng không hề biết họ là ai cũng như khả năng và năng
lực của họ. Kỹ năng phỏng vấn sẽ giúp cho người đi xin việc có thể cho nhà tuyển
dụng thấy sự phù hợp, khả năng của họ với vị trí đó.
Nhãm : 2
Líp : 52QT 17
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
KẾT LUẬN
Trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay, để một sinh viên chuyên ngành
quản trị kinh doanh có được một công việc tốt đã là việc rất khó thì đối với sinh viên
chuyên ngành quản trị kinh doanh của trường đại học Thủy Lợi lại càng khó hơn.
Quản trị kinh doanh là theo một lối suy nghĩ vĩ mô không cụ thể vào một vấn đề hay
lĩnh vực cụ thể nên thường không có sự chuyên sâu.
Vì vậy, sinh viên quản trị kinh doanh của trường đại học Thủy Lợi cần sớm xác
định được mục tiêu mà mình theo đuổi là gì và dành nhiều thời gian để xây dựng và
hoàn thiện mục tiêu đó.
Ngoài ra, sinh viên quản trị kinh doanh cần phải trang bị cho mình thêm chứng
chỉ tiếng anh quốc tế và chứng chỉ tin học. Các kỹ năng mềm cũng là điều không thể

Nguyễn Xuân Được
Mạc Quang Được
Nguyễn Tiến Đạt
2.2 Thực trạng sinh viên ngành QTKD của
trường đại học Thủy Lợi
2.3 Đánh giá sinh viên QTKD của ĐHTL
Hoàn thành
Trần Ba Duy 2.1 Đặc điểm của sinh viên ngành QTKD
Không hoàn thành
Chuyển sang cho Nguyễn
Xuân Được (Hoàn thành)
Slide & Word: Nguyễn Xuân Được
Nhãm : 2
Líp : 52QT 19
Qu¶n trÞ nh©n lùc Trêng §H Thñy Lîi
Nhãm : 2
Líp : 52QT 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status