CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
= 1 = Lớp: QTDN_K49 LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp đã đem lại cơ hội áp dụng những kiến thức đã học trong
trường để áp dụng thực tế của doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh và định hướng
hoàn thiện những kiến thức mà đã được học.
Các doanh nghiệp hiện nay nói chung và Viglacera nói riêng trong quá trình tồn tại và
phát triển của mình đều mong muốn không ngừng mở rộng quy mô và có một vị trí vững chắc
trên thị trường. Mong muốn vị trí của công ty được đảm bảo, ghi nhận trong tâm thức của
khách hàng bằng thương hiệu, chất lượng và giá cả…. Tuy còn là một công ty tuổi đời còn trẻ
nhưng đã có được những thành công nhất định trên thị trường xây dựng hạ tầng Việt Nam, là
nhà phân phối được rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tin tưởng. Công ty dẫn có
một vị thế vững chắc trên thị trường tin học bởi có chính sách quảng bá tương đối tốt. Công ty
cung cấp những giải pháp kinh doanh đáng tin cậy hướng đến khách hàng với giá cả hợp lý.
Tối đã hóa hiệu quả đầu tư của khách hàng trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và đầu tư
kinh doanh hạ tầng công nghiệp và dân dụng.
Do lấy khách hàng là trung tâm nên doanh nghiệp đã đưa ra được những chiến lược
đúng đắn về sản phẩm. Cho nên công ty đã có được những thành công nhất định trên thị
trường xây dựng và gốm sứ đang ngày càng phát triển một cách sôi động và mới mẻ.
Trong phạm vi gần 40 trang báo cáo, chắc chắn chúng em vẫn chưa thể có được cái
nhìn cụ thể và đầy đủ về vấn đề này, tuy nhiên chúng em cũng đã cố gắng hết sức để nêu lên
được những nội dung chính mà chúng em đã tìm hiểu được trong các tài liệu cũng như qua sự
tham khảo sách vở. Báo cáo gồm có 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần Viglacera
Phần 2: Phần tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Viglacera
Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất hoàn thiện
Viglacera đã đi tiên phong trong lĩnh vực sản xuất gạch ceramic, granite, sứ vệ sinh, kính xây
dựng, vật liệu chịu lửa, gạch ngói cao cấp…Các sản phẩm của Viglacera không những nổi
tiếng ở trong nước mà đã đi đến nhiều Quốc gia trên thế giới.
Viglacera còn được biết đến là một Tổng công ty mạnh trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, kinh
doanh hạ tầng khu công nghiệp và khu đô thị. Có thể kể đến những
khu công nghiệp lớn như Khu công nghiệp Tiên Sơn , Khu công
nghiệp Yên Phong thuộc tỉnh Bắc Ninh, Khu công nghiệp Hải Yên
– Móng Cái – Quảng Ninh; Khu đô thị lớn như Khu đô thị Đặng
Xá – Gia Lâm – Hà Nội…
Trong nhiều năm qua, Viglacera liên tục đầu tư mở rộng quy mô, từ chỗ chỉ có vài nhà
máy sản xuất, đến nay Tổng công ty đã có trên 30 đơn vị thành viên. Đội ngũ cán bộ công
nhân viên lên đến trên 15.000 người.
Tổng công ty đã và đang mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước và cam kết là
đối tác tin cậy của nhiều nhà đầu tư, là môi trường tốt cho những người có trình độ và lòng
nhiệt tình.
Viglacera tự hào là một Tổng công ty đã và đang đóng góp sức lực vào công cuộc đổi mới của
Đảng và Nhà nước vì sự nghiệp Dân giàu, Nước mạnh. CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
= 3 = Lớp: QTDN_K49 1.2 CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY VIGLACERA:
Sản xuất, kinh doanh Kính xây dựng và các sản phẩm sau kính, các sản phẩm bông sợi
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo công ty cổ phần thương mại Viglacera
Nghiên cứu và phát triển
Trong quá trình phát triển của mình, VIGLACERA luôn chú trọng đến công tác nghiên cứu
và phát triển để ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, phát triển các loại sản phẩm vật liệu xây dựng chất lượng cao. Chính chiến lược nghiên
Tổng giám
đốc và BĐH
Phòng hành
chính
Phòng kinh
doanh
Phòng thương
mại
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng sản
xuất
Phòng nghiệp
vụ
Phòng nghiệp
vụ
Phòng nghiệp
vụ
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
= 5 = Lớp: QTDN_K49
VIGLACERA không ngừng đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực:
Nghiên cứu phát triển công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng.
Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất
Chuyển giao công nghệ, trợ giúp kỹ thuật.
Hợp tác sản xuất kinh doanh dưới các hình thức liên doanh, hợp doanh, cổ phần.
Xuất khẩu vốn, công nghệ, chuyên gia, công nhân kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất gạch ốp lát
ceramic, sứ vệ sinh và gạch ngói đất sét nung cao cấp.
Xây dựng và kinh doanh siêu thị vật liệu xây dựng, các trung tâm thương mại
Để học hỏi kinh nghiệm và cập nhật những tiến bộ kỹ thuật mới, VIGLACERA thường
xuyên tham gia các hội chợ, triển lãm tổ chức hàng năm ở trong nước và quốc tế về chuyên
ngành máy móc, công nghệ và sản phẩm vật liệu xây dựng; tham gia tài trợ chính thức cho
các sự kiện văn hóa thể thao lớn.
VIGLACERA luôn chú trọng phát triển tăng thị phần, mở rộng thị
trường xuất khẩu sản phẩm mũi nhọn như: Kính xây dựng, Sứ vệ
sinh, Gạch ốp lát Ceramic, Granite và cotto, Gạch ngói đất sét
nung chất lượng cao, đồng thời xây dựng các kênh phân phối
sản phẩm ở các khu vực thị trường trọng điểm và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa của
mình tại các nước: Đức, Italia, Tây Ban Nha, Nga, Ucraina, các nước Đông Âu, Nhật, Hàn
Quốc, Australia, Mỹ và một số nước trong khu vực Châu Á.
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
= 7 = Lớp: QTDN_K49
nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự khẳng định mình trên thị trường trong và
ngoài nước. Tuy nhiên trong tình hình khủng hoảng kinh tế hiện nay thì Công ty cũng đang
phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Nhưng bên cạnh đó cũng là những cơ hội mới
trong môi trường kinh doanh quốc tế, hội nhập nhưng cũng cạnh tranh khốc liệt hơn.
2.2 PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Nhóm mặt hàng
Tên hàng
Thiết bị vệ sinh
Chậu rửa VTL2, chậu rửa CD1, bàn cầu BVI66, bàn cầu BKA, sen
tắm có vòi
Granirte & Ceramic
Granite vân hạt to Q 03, granite muối tiêu B.M 032
Kính xây dựng
Kính tấm Đáp Cầu, kính màu dán an toàn Đáp Cầu, kính mờ Đáp
Cầu, kính bảo ôn Đáp Cầu
Gạch ngói đất sét nung
Gạch 6 lỗ, gạch 11 lỗ
Sứ vệ sinh
Bàn cầu BKA, bàn cầu BL5, bàn cầu B767, bàn cầu BVI66, chậu
rửa CVI5, chậu rửa VTL2, tiểu treo TD4, tiểu treo TT1, tiểu treo
TT5, tiểu treo TT7, TA3 tự động, tiểu nữ VBCD, phụ kiện đồng bộ,
khay tắm, máy sấy tay
Vật liệu chịu lửa
Gạch trang trí ốp tường GOT, gạch SAMOT nhẹ, gạch chịu axit-xây
tường GXT.
Tình hình tiêu thụ gần đây của công ty Viglacera:
Theo GS.TS Đỗ Văn Phức [Quản lý dự án của doanh nghiệp, nhà xuất bản Bách
Khoa, 2008] tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được nhận biết tổng hợp từ các
chỉ số như: mức độ tăng tiêu thụ với mức giá và chất lượng ít thay đổi; mức độ tiêu thụ sản
a. Chính sách sản phẩm:
Chính sách sản phẩm là kết quả của quá trình hoạch định chính sách sản phẩm. Hoạch
định chính sách sản phẩm là quá trình nghiên cứu (tìm hiểu) đi đến quyết định chọn phương
án sản phẩm – khách hàng: danh mục sản phẩm – khách hàng; số lượng và chất lượng của
từng cặp sản phẩm – khách hàng. Mỗi doanh nghiệp phải trả lời rõ ràng, dứt khoát các câu
hỏi: sản xuất những sản phẩm nào; số lượng và chất lượng của từng loại; sau đó tăng hay
giảm ,chấm dứt sản phẩm cũ nào, phát triển sản phẩm mới nào…Sau khi quyết định chọn
phương án sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất doanh nghiệp tiến hành một loạt các hoạt động
đầu tư, chuẩn bị…sản xuất, tiêu thụ. Quyết định sai lầm dẫn đến một loạt các lãng phí, tổn
thất. Quyết định đúng góp phần to lớn vào việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao.
Khi doanh nghiệp quyết định lựa chọn sản xuất những sản phẩm nào phải căn cứ vào:
nhu cầu thị trường, ưu thế của các đối thủ cạnh tranh, năng lực sản xuất của bản thân…Khi
quyết định lựa chọn chất lượng của từng sản phẩm doanh nghiệp phải căn cứ vào mức độ yêu
cầu của khách hàng mục tiêu về chất lượng, tình quy luật của thay đổi của người tiêu dung về
từng tiêu chuẩn chất lượng Khi quyết định lựa chọn số lượng từng sản phẩm doanh nghiệp
phải căn cứ vào dung lượng của nhu cầu thị trường mục tiêu, giai đoạn của chu kỳ sống của
sản phẩm đó…
Sản phẩm của công ty Viglacera chủ yếu là
Nhận xét:.
Công ty Viglacera cung cấp những dịch vụ hữu ích và cung cấp dịch vụ phù hợp cho thị
trường. Công ty luôn đảm bảo chất lượng với nguyên đai, nguyên kiện của sản phẩm xây
dựng và gốm sứ. Công ty luôn chú ý đến kiểu dáng sao cho phù hợp với thị hiếu của người
tiêu dùng cũng như yêu cầu ngày càng nâng cao của thị trường về sản phẩm gốm sứ vệ sinh.
Kiểu dáng của sản phầm luôn được đặt lên một trong những mục tiêu hàng đầu, như tiện
nghi, dễ sử dụng, tính năng hiện đại và đảm bảo chất lượng. Thị trường xây dựng và gốm sứ
ngày càng ngày càng chú trọng đến kiểu dáng, chất lượng cũng như dịch vụ của công ty
chuyên cung cấp những sản phẩm. Những sản phẩm mà công ty Viglacera phân phối là
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
khi nó là kết quả của một quá trình định giá được tiến hàng một cách nghiêm túc, có đầy đủ
và tương đối chính xác cơ sở, căn cứ khoa học. Hoạch định chiến lược (chính sách) giá là quá
trình nghiên cứu đưa ra: mục tiêu định giá, chọn phương pháp định giá, đưa ra khung giá và
các mức chiết khấu.
Trước khi định giá công ty phải quyết định xem mình cần phải đạt được điều gì với một
sản phẩm nhất định. Nếu doanh nghiệp đã chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường một
cách cẩn thận thì chiến lược marketing-mix trong đó có giá cả, sẽ thực hiện khá dễ dàng. Như
thế chiến lược định giá phần lớn là do cách định vị thị trường trước đó quyết định. Bên cạnh
đó công ty phải xem xét sự tác động của giá lên toàn bộ chiến lược marketing-mix và chiến
lược của doanh nghiệp.
Price là một yếu tố quan trọng trong quyết định của nhiều khách hàng. Họ không thể nhìn
thấy sản phẩm của công ty được về mặt chuyên môn. Họ không thể nhìn thấy cái bên trong
của công ty. Họ không thể thấy được những kinh nghiệm quá khứ sẽ giúp công ty có những
giải pháp cho họ như thế nào. Họ chỉ có thể nhìn thấy giá.
Thỉnh thoảng nếu một sản phẩm được định giá cao, người ta sẽ cho rằng công ty có chất
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
= 11 = Lớp: QTDN_K49
lượng sản phẩm tốt hơn. Nhưng thông thường chi phí cao sẽ khiến cho khách hàng bỏ chạy.
Khi khách hàng đưa ra quyết định mua sản phẩm, dịch vụ, họ sẽ dựa trên cơ sở có thể tin
cậy được bao nhiêu về các thông tin về giá cả mà công ty đưa ra. Hiện tại, giá cả không quan
trọng nếu khách hàng chắc rằng họ thu được lợi ích giá trị hơn so với giá mà họ bỏ ra. Ví dụ
chẳng hạn, nếu công ty chi phí 10.000 nhưng kiếm lợi ích được từ các sẩn phẩm của mình là
20.000 USD, không khó khăn gì khi khách hàng đưa cho bạn 10.000 USD. Giá cả không nên
là mục tiêu chính trong hoạt động kinh doanh của công ty nhưng nó là một trong những yếu
tố quyết định của chiến lược lâu dài của công ty.
Công ty Viglacera định theo giá cả của đối thủ cạnh tranh. Đây là phương pháp định giá
lấy giá cả của doanh nghiệp cụ thể. Giá bán được quyết định có thể bằng lớn hơn hoặc nhỏ
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
= 12 = Lớp: QTDN_K49 Như vậy, mức độ chất lượng của chính sách phân phối cao thể hiện ở chỗ: lựa chọn đúng
kiểu loại kênh, mức độ dầy đặc của mạng lưới phân phối – bán hàng và cơ cầu của các kênh;
quyết định đúng về cơ sở vật chất và mức hoa hồng. Từng nội dung và toàn bộ chính sách
phân phối chỉ có chất lượng cao khi chúng có cơ sở, căn cứ đầy đủ và tương đối chính xác.
Và chỉ khi chúng có mức độ chính xác cao chúng mới thực sự góp phần cải thiện tình hình
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
buôn
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
= 13 = Lớp: QTDN_K49
Thu thập thông tin về như cầu của khách hàng, xu hướng sản phẩm của thị trường hiện tại
và trong tương lai. Luôn giữ chữ tín đối với khách hàng lâu năm của công ty tạo mối quan hệ
lâu dài.
Bản thân công ty luôn tìm cách mang lại cho khách hàng những gì tiện dụng và phù hợp nhất
về chất lượng lẫn giá cả của sản phẩm. Công ty Viglacera đảm bảo cung cấp những sản phẩm
và dịch vụ chất lượng cao đến khách hàng. Công ty đảm bảo việc giao hàng đúng hạn, thực
hiện những dịch vụ, giải pháp và cung cấp các sản phẩm theo những nguyên tắc hoàn thiện
qui trình, đảm bảo chất lượng và thỏa mãn của khách hàng.
Công ty tin tưởng và qui định sự cam kết của mỗi cá nhân và tổ chức về những nguyên tắc
quản lý chất lượng tổng thể đối với sự thỏa mãn của khách hàng, sự cải tiến không ngừng và
quản lý dự án, đồng thời đòi hỏi nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ và xây dựng mối quan hệ
lâu dài với khách hàng. Khách hàng luôn là mục tiêu trung tâm của công ty
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các sản phẩm dịch vụ thường có xu hướng triển khai từ 4
yếu tố chính này thành 7 yếu tố để phản ánh sự quan tâm của mình đối với sự đặc thù của sản
phẩm dịch vụ: Sản phẩm (product), Giá (price), Xúc tiến thương mại hay Truyền thông
(promotion), Kênh phân phối (place), Con người (people), Qui trình (process) và Chứng
minh thực tế (physical evidence).
g. Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty:
Hiện tại với thị trường xây dựng và gốm sứ luôn sôi động doanh nghiệp sẽ chịu một sức
ép khá lớn do cạnh tranh của rất nhiều công ty về sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối và
xúc tiến bán
Đối thủ mạnh nhất của công ty Viglacera trên thị trường xây dựng và gốm sứ là các tập
đoàn xây dựng và gốm sứ của Mỹ và Italia như Inax, America.
Nhưng các sản phẩm của các công ty nước ngoài này có giá thành khá cao so với mức thu
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
2006
9
15,25%
26
44,06%
24
40,68%
59
2007
9
14,75%
27
44,26%
25
40,98%
61
(Nguồn : Phòng Hành chính tổng hợp)
Bảng 2.2: Cơ cấu người lao động theo trình độ Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Cấp 3
đòi hỏi phải có trình độ văn hóa cao. Tuy nhiên, sau 3 năm hoạt đông, con số nhân viên có
trình độ cấp 2 đã giảm vì một số người đã nghỉ việc, những người mới vào lại có trình độ cấp
3, nên phần nào làm cho mặt bằng trình độ văn hóa của nhân viên công ty tăng hơn hẳn.
Bảng 2.3: Cơ cấu người lao động theo giới tính Nữ
Nam
2006
23
36
2007
24
38
Tỷ lệ %
2006
54,24%
45,76%
2007
55,74%
44,26%
(Nguồn : Phòng Hành chính tổng hợp)
Bảng 2.4: Cơ cấu người lao động theo độ tuổi
Tuổi
18 – 20
21 – 30
31 – 40
41 – 50
lao động phải nhanh nhẹn, chuẩn xác, khéo léo trong công việc, đối với một số vị trí, không
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
= 15 = Lớp: QTDN_K49
yêu cầu phải có trình độ cao nên công ty đã đặt mục tiêu luôn luôn giữ vững một đội ngũ lao
động trẻ và nhanh nhẹn. Do vậy, lực lượng lao động trẻ của công ty càng ngày càng có xu
hướng tăng lên. Về đội ngũ quản lí, do bản thân công ty cũng là một công ty trẻ mới thành
lập, nên đội ngũ quản lí đa phần ở lứa tuổi từ 30 – 40, có khả năng quản lí, nhanh nhạy với
thị trường, có kiến thức của lớp tri thức trẻ, nhiệt tình với công việc, vì vậy ban lãnh đạo công
ty luôn khuyến khích lực lượng quản lí trẻ.
2.3.2. Định mức lao động
- Mức lao động : Là lượng lao động hao phí hợp lí nhất được qui định để chế tạo ra một
sản phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định trong các điều kiện về tổ chức, kĩ thuật,
tâm sinh lý, kinh tế, xã hội xác định.
- Định mức lao động : Là một quá trình xác định lượng lao động hao phí hợp lý đó, do
công ty sản xuất sản phẩm theo dây chuyền, một sản phẩm hoàn chỉnh phải trải qua nhiều
bước nên mức lao động sản xuất của công ty là mức lao động thực tế.
- Việc xác định mức lao động gồm các bước sau :
Sản xuất thử sản phẩm đó
Nghiên cứu việc sử dụng thời gian của người lao động khi làm ra sản phẩm đó bằng
phương pháp chụp ảnh.
Dùng phương pháp phân tích thích hợp để xác định mức lao động cho sản phẩm đó.
Do đặc thù sản xuất dây chuyền và làm việc theo ca nên hiện nay công ty sử dụng
mức lao động theo sản lượng chứ không theo thời gian, với các bộ phận sản xuất đồ sứ vệ
sinh. Sử dụng phương pháp này có ưu điểm nhanh, đơn giản và đáp ứng kịp thời được sự
biến động trong sản xuất tuy nhiên nhược điểm vẫn là chịu sự chi phối của người lập mức
công việc, yếu tố ngẫu nhiên và chủ quan đôi khi làm cho định mức công việc không được
chính xác.
Công nhân làm việc liên tục 8 giờ thì được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút.
Thời gian nghỉ giải lao tùy vào mức độ công việc.
Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động được tính trong định mức lao động,
theo nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
- Nghỉ lễ Tết được hưởng nguyên lương (theo qui định của nhà nước)
Tết dương lịch : 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)
Tết âm lịch : 4 ngày (1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)
Ngày chiến thắng : 1 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
Ngày quốc tế lao động : 1 ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)
Ngày quốc khánh : 1 ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)
Ngày giỗ tổ Hùng Vương : 1 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
Tổng cộng 9 ngày. Nếu ngày lễ tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào
ngày tiếp theo, hoặc một ngày khác hợp lý tùy theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.
- Nghỉ phép hàng năm :
Người lao động có thời gian làm việc liên tục tại công ty 6 tháng mới được nghỉ phép
theo qui định như sau : Từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ phép được tính
theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc : Cứ mỗi tháng làm việc thực tế thì được nghỉ
phép tương ứng là 1 ngày.
Người lao động có đủ 12 tháng làm việc liên tục tại công ty thì được nghỉ phép hàng
năm hưởng nguyên lương thời gian theo qui định : 12 ngày/năm không kể ngày chủ nhật và
ngày lễ tết.
Số ngày nghỉ phép hàng năm được tăng theo thâm niên là tổng thời gian làm việc tại
công ty, theo qui định sau : cứ 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày.
Phép năm nào bố trí nghỉ trong năm đó. Nếu còn ngày phép mà chưa nghỉ thì sang
đầu năm sau những ai ko thể bố trí nghỉ được thì sẽ được công ty trả lương thời gian cho
những ngày chưa nghỉ phép.
Nghỉ việc riêng có lương thời gian :
+ Kết hôn : 3 ngày
+ Con kết hôn : nghỉ 1 ngày
+ Bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng/vợ mất, vợ hoặc chồng mất, con mất : nghỉ 3 ngày
1.002.150,1
%
91,78%
5,08%
91,35%
9,54%
4,69%
(Nguồn : Phòng kế toán tài vụ)
2.3.4. Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương.
Do lương của nhân viên trong công ty là lương khoán theo từng vị trí, lương theo hệ số qui
định của nhà nước chỉ để đóng bảo hiểm.
Lương tối thiểu của công nhân là 750.000 đồng/tháng
Ngoài ra còn có phụ cấp trách nhiệm cho quản lý, cho người làm việc ca 3 trong trường hợp
đơn hàng về nhiều phải làm thêm.
2.3.5. Tình hình trả lương cho các bộ phận.
Lương của tất cả các bộ phận đều là lương khoán, cụ thể như sau :
Lương khoán cho cấp dưỡng là 800.000/ tháng/ người. Lương khoán cho bảo vệ là
750,000/tháng/người.
Lương cho bộ phận sản xuất = Lương cơ bản + tỷ lệ % đạt được của mức lương khoán
theo sản phẩm.
Lương 1 ngày = mức khoán chung x tỷ lệ hoàn thành.
Lương khoán cho bộ phận nghiệp vụ :
VD : Nhân viên mua hàng : 2,8 triệu/tháng
Nhân viên xuất nhập khẩu : 2,8 triệu/tháng
Kế toán trưởng : 2,8 triệu/tháng
Nhân viên kế toán : 1,8 triệu/tháng
Phó phòng : 4 triệu/tháng
Trưởng phòng : 5 triệu/tháng
Giám đốc : 8 triệu/tháng
Lương cho bộ phận bán hàng = mức khoán + thưởng theo doanh thu bán hàng
cho nhân viên có trách nhiệm hơn trong việc bán hàng, nỗ lực bán được nhiều sản phẩm vì
quyền lợi của chính bản thân họ.
2.4 PHẦN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.4.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
STT
CHỈ TIÊU
MÃ
SỐ
Thuy
ết
minh
2007
2006
1.
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
01
VI.25
204,611,921,239
191,543,529,167
2.
Các khoản giảm trừ doanh thu
02
- Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt
06 -
3.
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung câp dịch vụ
10 204,205,754,833
191,254,522,105
4.
Giá vốn hàng bán
11 161,416,095,210
154,266,739,805
5.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
20 42,789,659,623
929,139,868
497,554,280
8.
Chi phí bán hàng
24
VI.33
20,540,628,012
17,534,184,468
9.
Chi phí quản lý doanh nghiệp
25
VI.34
10,959,635,109
8,806,102,312
10.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
30 9,716,471,164
10,148,247,702
10,296,224,563
9,793,534,271
15.
Chi phí thuế TNDN hiện hành
51 1,965,338,566
2,448,383,568
16.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
52 -
-
17.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
60 8,330,885,997
7,345,150,703
CHỈ TIÊU
2006
2007
BIẾN ĐỘNG
NĂM 2007
Số tiền %
I. TÀI SẢN
82,062
85,592
3,530
4.30%
A. TSLĐ &
ĐTNH
61,563
65,226
3,663
5.95%
B. TSCĐ &
ĐTDH
20,499
20,366
-133
-0.65%
II. NGUỒN
VỐN
82,062
85,592
3,530
4.30%
thể thấy trong năm 2006 và 2007, lượng vốn chủ sở hữu của công ty lớn hơn tài sản cố và
nhỏ hơn lượng tài sản lưu động. Điều đó nói lên rằng lượng vốn chủ sở hữu đủ để trang trả
phần tài sản cố định và trang trải một phần tài sản lưu động giúp doanh nghiệp chủ động trong
kinh doanh, không chịu sự rủi ro cao của thị trường.
Đến cuối năm 2007, có những hướng phát triển mới được mở rộng với tổng giá trị
85,592 triệu đồng, tăng 3530 triệu tương ứng 4.3%%. Trong đó Tài sản ngắn hạn tăng 3663
triệu đồng tương đương 5.93% chiếm 103.76% giá trị tài sản tăng trong khi đó giá trị TSCĐ
và ĐTDH giảm 133 triệu tương ứng giảm 0,65%
Bảng 2: Phân tích bảng kết quả kinh doanh
Doanh thu
Năm2006
Năm2007
Doanh thu
-2.80%
6.80%
Lợi nhuận góp
16.20%
15.70%
Lợi nhuận ròng
167.30%
13.40%
Tổng tài sản
-3.40%
4.30%
Vốn chủ sở hữu
13.80%
5.20%
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
20,000
30,000
40,000
50,000
60,000
70,000
80,000
90,000
2006 2007
năm
triêu đồng
23.00%
23.20%
23.40%
23.60%
23.80%
24.00%
24.20%
24.40%
24.60%
24.80%
25.00%
25.20%
%
TSCĐ &
ĐTDH
Tổng TS
Tỷ suất
đầu tư
Biểu đồ tỷ suất đầu tư
Tổng TS
82,062
85,592
Tỷ Suất TSLĐ
75.02%
76.21%
Bảng 3: Chỉ số thay đổi tủy suất TSLĐ đơn vị tính triệu đồng,%
Năm 2006
Năm 2007
TSLĐ & ĐTNH
4,601
8.08%
3,663
5.95%
Tổng TS
-2,858
-3.37%
3,530
4.30%
Tỷ Suất TSLĐ
7.94%
1.19%
0
20,000
40,000
60,000
80,000
17533
2,578
17.24%
Hàng tồn kho
32957
37600
4,643
14.09%
TSLĐ khác
790
847
57
7.22%
TSLĐ &
ĐTNH
61563
65226
3663
5.95% Độ tăng của TSLĐ và ĐTNH năm 2006 chủ yếu dựa vào tốc độ tăng tiền mặt chiếm
178,8% giá trị tăng của tài sản lưu động chứng tỏ trong năm 2006 công ty đã đẩy mạnh thu
hồi khoản phải thu và xúc tiến bán hàng làm cho lượng hàng tồn kho giảm 16,8% còn khoản
phải thu giảm 1,52%.
Trong khi đó năm 2007 thì các chỉ số lại ngược lại lượng tiền giảm 28,11% còn hàng
tồn kho và khoản phải thu tăng14,09% và 17,24% điều đó cho thấy trong năm 2007 tốc độ
kinh doanh của công ty giảm sút dẫn đến lượng hàng tồn kho tăng, để lượng hàng tồn kho
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
6.77%
ROS
3.84%
4.08%
0.24%
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
2006 2007
năm
triệu đồng
3.70%
3.75%
3.80%
3.85%
3.90%
3.95%
4.00%
4.05%
4.10%
%
Lãi ròng
cổ đông
đại
chúng
Doanh
Thu
phần hạn chế trong năm 2007.
Tỷ Suất Sinh Lời Của Tài Sản ROA.
Bảng 7: Tỷ Suất Thu Hồi Tài Sản ROA Đơn vị tính: triệu đồng %
Năm
2006
Năm
2007
2006 - 2007
Lãi ròng NI
7,345
8,331
986
13.42%
Tổng tài sản
82,062
85,592
3,530
4.30%
ROA
8.95%
9.73%
0.78%
Năm 2006, tỷ suất này tăng, đạt 8,95%. Sở dĩ, ROA tăng cao là do trong năm 2005, Lãi
ròng cty tăng 4597 triệu đồng tương đương 167,29%
Lãi ròng cổ đông đại chúng (NI)
ROA = X100%
Tổng Tài Sản
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIGLACERA Khoa: Kinh Tế & Quản Lý
Trường: ĐH_ Bách Khoa HN
GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGỌC LAN SVTH: Trần.T.Thanh Thuỷ
= 25 = Lớp: QTDN_K49
Năm 2007, ROA tiếp tục tăng lên 9,73% cao hơn năm 2005 0,78% . Sự tăng lên liên tục
của chỉ số ROA cho thấy khẳ năng sử dụng tài sản năm 2006 cao hơn năm 2006 chút ít
Kết luận: Ta thấy rằng khả năng tạo ra lợi nhuận của tài sản vẫn còn khoảng cách khá
lớn đối với khả năng tạo ra doanh thu, đều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn
hạn chế. Tuy nhiên, chúng ta cũng nhận thấy chỉ số ROA của doanh nghiệp cũng ở mức khá
cao so với các doanh nghiệp cổ phần khác.
Tỷ Suất Thu Hồi Vốn ROE.
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến nhất thường dùng để đánh giá
tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhà quản lý. Bởi vì nó đo lường
tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của công ty, đó là phần trăm lợi nhuận thu
được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình. Nói tóm lại nó đo lường tiền lời của mỗi
đồng tiền vốn bỏ ra. Ta có:
Bảng 8 : Sức sinh lời cơ sở BEP Đơn vị tính: triệu đồng,%
Năm
14.00%
14.50%
15.00%
15.50%
16.00%
16.50%
%
Lãi ròng NI
Vốn CSH
ROE
Biểu Đồ Chỉ Số ROE
Từ đồ thị trên ta thấy, ROE của công ty thay đổi liên tục trong những năm qua, và năm
2007 có xu hướng giảm xuống, cụ thể như sau:
Năm 2006, ROE đã tăng lên 14,93%, điều này chứng tỏ khả năng sinh lời trên mỗi đồng
vốn chủ sở hữu tăng. Đây là tín hiệu tích cực đối với tình hình tài chính của Doanh Nghiệp.
Lãi ròng cổ đông đại chúng (NI)
ROE = X100%
Vốn Chủ Sở Hữu