MỤC LỤC
1. Quá trình ra đời và phát triển của công ty.
1.1Giới thiệu về Công ty.
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam luôn đạt tốc độ tăng trưởng
GDP cao, trong đó ngàng công nghiệp và xây dựng đóng góp khoảng 41% tỷ trọng
GDP. Nhu cầu xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng tăng mạnh là điều
kiện thuận lợi cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật tư, cung cấp
dịch vụ vận tải.
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường, để phù hợp với
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm nâng cao tinh thần tự giác, trách nhiệm của
mỗi nhân viên trong Công ty và theo chính sách đổi mới kinh tế của Nhà nước,
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sông Đà là đơn vị thành viên của Tổng
Công ty Sông Đà được thành lập theo Quyết định số 1593/QĐ-BXD ngày 25 tháng
11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển XN Sông Đà 12.6 – Công
ty Cổ phần Sông Đà 12 – Tổng Công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà hoạt động theo
Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp:
0500444772 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp sửa đổi lần 9 ngày 27 tháng
5 năm 2010.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà.
Tên giao dịch Quốc tế: PETRO SONGDA TRADING AND INVESTMENT
JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: PVSD
Trụ sở chính: Tầng 4 – Nhà CT3 – Tòa nhà FODACON – Quận Hà Đông –
TP. Hà Nội
Điện thoại: 04.62700399/395
Fax: 04.62700398
Email: www.pvsd.vn
Mã chứng khoán SDP – sàn HNX
Vốn điều lệ: 150.000.000.000 VNĐ
Mã số thuế: 0500444772
•Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống điện, cấp thoát nước dân dụng và công
nghiệp.
1.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.
Kể từ khi thành lập tháng 12/2003 đến nay, Công ty cổ phần Thương mại và
Vận tải Dầu khí Sông Đà tiếp tục duy trì mô hình tổ chức các đơn vị xí nghiệp chi
nhánh trực thuộc, cụ thể như sau:
Chi nhánh Hà Nội:
Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng và xây dựng khác tại
Hà Nội và các vùng lân cận.
Chi nhánh Hòa Bình:
• Tiếp nhận, vận chuyển máy móc thiết bị của các Công trình do TCT Sông
Đà, Tập đoàn dầu khí làm chủ đầu tư.
2
• Khai thác, lưu trữ, vận chuyển cát vàng Sông Lô phục vụ thi công các công
trình tại Sơn La, Nậm Chiến.
• Vận chuyển cung cấp các vật tư như: xi măng, phụ gia, tro bay phục vụ thi
công Công trình tại Bản Vẽ, Sơn La, Nậm Chiến.
• Kinh doanh vật tư.
Chi nhánh Đồng Nai:
• Triển khai dự án xã Vĩnh Thanh – huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đông Nai diện
tích 87 ha do Công ty làm chủ Đầu tư.
• Kinh doanh vật tư tại TP HCM, Vũng Tàu và các tỉnh thành phía Nam.
Xí nghiệp Sotraco:
• Cung cấp toàn bộ vật tư ( cát, xi măng, xăng dầu, phụ gia) phục vu thi công
công trình thủy điện Bản Vẽ - Nghệ An do TCT Sông Đà làm tổng thầu.
• Cung cấp vật tư cho Công trình thủy điện Hủa Na – Nghệ An do TCT Sông
Đà làm tổng thầu xây lắp.
Các văn phòng đại diện tại Sơn La, Thanh Hóa
Các đội xây dựng trực thuộc: Đội xây dựng Sơn La, Thăng Long…
3
phải nộp ngân sách
Đồng
3.011.262.327 5.726.682.565 2.715.420.238 90,17
4 VKD bình quân Đồng 661.290.476.287 810.703.293.123 149.412.816.836 22,59
5 Số lao động Người 326 290 -36 -11,04
6 Thu nhập bình quân đ/người/tháng 4.033.000 4.512.000 479.000 11,87
Dựa vào bảng tổng hợp 01, ta có thể khái quát về tình hình SXKD của công ty
trong 2 năm như sau:
So với năm 2009, DTT năm 2010 đã tăng lên một cách rất lớn là 49,98%.
Điều này là do trong năm 2010, công ty đã hoàn thành và quyết toán xong các công
trình mà công ty tham gia như: thi công san nền hạ tầng dự án lọc dầu tại Nghi Sơn
– Thanh Hóa trị giá 100 tỷ đồng; thi công san nền hạ tầng, đường giao thông dự án
khu đô thị Nam An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội; dự án khu dân cư tại Vĩnh Thạnh
– Nhơn Trạch – Đồng Nai,… Các dự án công ty tham gia có giá trị rất lớn, chứng tỏ
4
công ty đã tạo được uy tín tốt trên thị trường, hứa hẹn những kết quả cao trong thời
gian tới. Đây cũng chính là mục tiêu ma công ty luôn nỗ lực để đạt được.
VKD bình quân năm 2010 tăng so với năm 2009 với tỷ lệ là 22,59%. Việc
tham gia vào các dự án lớn làm cho VKD tăng cũng là điều dễ giải thích vì số lượng
công trình thi công nhiều hơn, kinh doanh vật tư, vận tải nhiều hơn thì rõ ràng phải
cần nhiều vốn hơn để mua nguyên vật liêu, nhiên liệu, mua sắm tài sản… thì mới có
thể thi công các công trình.
Nếu như doanh thu thuần của năm 2009 giảm 9,23% so với năm 2008 nhưng
doanh thu thuần của năm 2010 lại tăng tới 49,98% so với năm 2009. So với năm
2009, tỷ lệ tăng LNST năm 2010 là 33,66%. Tuy rằng LNST đã tăng rất lớn tuy
nhiên doanh thu thuần của năm 2010 cũng tăng lên đáng kể so với 2009, điều đó
chứng tỏ chi phí bỏ ra trong năm 2010 cũng tăng mạnh. Các công trình dở dang đã
hoàn thành và nhận được thêm nhiều dự án mới tuy nhiên cũng phải bỏ ra khoản chi
phí khá lớn, điều đó có thể làm giảm lợi nhuận của công ty trong tương lai. Đây có
thể coi là một trong những vấn đề quan trọng mà nhà quản trị cần quan tâm để tìm
quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty quy định.
∗ Hội đồng quản trị (HĐQT)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT của công ty có 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ tối
đa của từng thành viên là 05 năm. Chủ tịch HĐQT do hội đồng quản trị bầu ra.
∗ Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng quản
trị và Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt ĐHĐCĐ
giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáp trực
ĐHĐCĐ. Ban kiểm soát công ty có 03 thành viên.
6
∗ Ban Tổng Giám Đốc
Ban Tổng Giám Đốc của Công ty Cổ phần Thương mại & Vận tải Dầu khí Sông
Đà gồm có 04 thành viên, trong đó có 01 Tổng Giám Đốc và 03 Phó Tổng Giám đốc.
Tổng Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về mặt hoạt động sản xuât kinh
doanh của Công ty theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, Điều lệ Công
ty. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
∗ Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng tham mưu giúp HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty thực hiện
các công việc cụ thể sau:
Công tác tổ chức và công tác cán bộ;
Công tác đào tạo, tuyển dụng;
Chế độ, chính sách đối với người lao động;
Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật;
Công tác hành chính văn phòng.
∗ Phòng Kinh tế - Kế hoạch
Là bộ phận chức năng giúp việc cho HĐQT và Tổng Giám đốc trong các lĩnh
vực cụ thể sau:
Xây dựng kế hoạch SXKD và báo cáo thống kê của công ty.
việc, bộ phận hay hạng mục công trình hoàn thành.
Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, xây dựng định mức kỹ thuật.
Cung cấp thiết bị cho các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc công ty, đảm bảo
cho từng công trình, hạng mục công trình của công ty đủ trang thiết bị.
8
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý SXKD của Công ty
Trong đó −−−→ là quan hệ chỉ đạo
∗Ban Quản lý dự án và các chi nhánh, xí nghiệp:
Là nơi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. Nhiệm vụ là tổ chức quản lý,
thi công theo yêu cầu nhiệm vụ của ban giám đốc giao cho.
∗Phòng tài chính kế toán:
Là bộ phận giúp Tổng Giám đốc tổ chức bộ máy Tài chính – kế toán – tín
dụng. Mặt khác giúp Tổng Giám đốc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế - tài
chính trong Công ty theo quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Điều lệ,
các quy chế, quy định quản lý nội bộ của Công ty.
9
Mô hình này phù hợp với chiến lược của Công ty là đa dạng hóa sản phẩm,
dịch vụ do đó nếu duy trì nó sẽ tạo được thế mạnh cho Công ty. Tuy nhiên hạn chế
trong khả năng tổ chức của Công ty là sự chậm trễ trong việc ra quyết định kinh
doanh, thiếu thông tin hoặc thông tin chậm, lạc hậu sẽ làm mất đi cơ hội kinh doanh
của Công ty.
3.1.2 Tổ chức nhân sự của Công ty.
Công ty luôn xác định nguồn nhân lực chính là nguồn lực quan trọng để phục
vụ cho sự phát triển bền vững của mình, chính vì vậy Công ty luôn chú trọng công
tác phát triển nguồn nhân lực, chăm lo cải thiện và nâng cao đời sống cho cán bộ
công nhân viện. Phần lớn nguồn nhân lực của Công ty đều là người có trình độ cao
và ngày càng được nâng lên do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh được
trang bị các thiết bị hiện đại, đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải qua đào tạo, điều này được
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Dầu Khí Sông
kinh doanh vật tư, vận tải và hoạt động khác. Chúng được thể hiện qua sơ đồ sau:
11
∗Xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng và xây dựng khác:
sản phẩm xây dựng đa dạng, gồm nhiều công trình hoặc hạng mục công trình, được
phân bổ ở nhiều nơi, khái quát theo sơ đồ sau:
∗Kinh doanh vật tư, xuất nhập khẩu thiết bị:
Kinh doanh vật tư thiết bị kết hợp công tác vận tải:
∗Kinh doanh vận tải:
∗Ngoài ra còn chuyên nhận thầu các công trình xây lắp
3.2.2 Các yếu tố đầu vào
Trong thời gian gần đây, việc biến động giá nguyên, nhiên liệu đầu vào ngày
càng có nhiều biến động gây ra những rủi ro tiềm ẩn và ảnh hưởng không nhỏ đến
hoạt động sản xuất của công ty. Tuy nhiên, công ty cũng đã có những biện pháp
nhất định để hạn chế những rủi ro đó. Cụ thể như sau:
•Hoạt động kinh doanh vật tư, xuất nhập khẩu thiết bị.
Nguồn nguyên liệu chính của hoạt động này là nhóm các mặt hàng vật liệu
xây dựng như xi măng, sắt thép, phụ gia bê tông, xăng dầu và nhóm các mặt hàng
thiết bị máy xây dựng như ô tô, máy xúc, máy ủi, xe lu, cần trục, dây chuyền sản
xuất vật liệu xây dựng, máy nén khí và một số mặt hàng khác.
Để duy trì nguồn cung cấp nguyên vật liệu với chất lượng cao và giá cả ổn
định, công ty đã thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế có khối lượng lớn với các
nhà sản xuất xi măng ( Công ty Xi măng Hoàng Mai, Hoàng Thạch…) và sản xuất
thép ( Công ty Cổ phần thép Việt Ý…)
Để hạn chế ảnh hưởng sự biến động về giá nguyên vật liệu đến kết quả hoạt
động SXKD, công ty thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế có điều chỉnh. Các mặt
12
hàng thiết bị xe, máy xây dựng công ty trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu
qua các đối tác trong nước.
•Hoạt động vận tải.
Nguyên liệu chính sử dụng trong lĩnh vực vận tải là xăng dầu. Hiện nay nguồn
13
Công ty không ngừng đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc văn phòng để
nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành của công ty như: đầu tư thêm máy
photocopy tốc độ cao, máy vi tính, máy tính xách tay… kết nối mạng Internet để
cập nhật và xử lý các thông tin một cách hiệu quả nhất.
3.2.4 Thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh của công ty.
•Thị trường đầu ra.
Khách hàng của công ty chủ yếu là các tổng công ty lớn hoặc là đơn vị thành
viên trực thuộc các tập đoàn, tổng công ty có uy tín lớn như tập đoàn Dầu khí Quốc
gia Việt Nam, Tổng công ty Sông Đà…
•Vị thế cạnh tranh của công ty trong ngành.
Công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Dầu khí Sông Đà chính thức đi vào
hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 11 năm 2003. Quan gần 9 năm
hoạt động, công ty đã từng bước phát triển và khẳng định được vị thế của doanh
nghiệp trên thị trường, các lĩnh vực hoạt động của công ty đều có mức tăng trưởng
cao.
Với chủng loại xe đa dạng, đội ngũ lái xe chuyên nghiệp, công ty là một trong
những doanh nghiệp lớn về vận tải hàng vật tư, thiết bị. Ngoài ra, công ty còn liên
kết với các công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải như: công ty Vận tải Sơn Lộc,
Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thiên Ân… để mở rộng thị trường cũng như
chất lượng hiệu quả công việc.
Công ty đã đầu tư góp vốn vào một số đối tác chiến lược để củng cố mối quan
hệ gắn kết trong sản xuất kinh doanh và uy tín với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các
tổng công ty như tổng công ty Sông Đà, tổng công ty Sông Hồng, tổng công ty xây
dựng Hà Nội. Công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Dầu khí Sồn Đà đã tạo được
uy tín và vị thế, đồng thời nắm bắt được những cơ hội đầu tư trở thành đối tác tham
gia vào các dự án kinh tế của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và các tổng
công ty trên.
3.3 Quản trị tài chính.
3.3.1 Tình hình tài chính của công ty.
Vốn chủ sở hữu cuối năm 2011 là 165.608.196.361 đồng, so với các năm
trước tăng lên đáng kể, có được điều đó là do năm 2011 kết quả kinh doanh của
công ty khá thuận lợi, lợi nhuận tăng đáng kể, cùng với việc mở rộng thêm nhiều
ngành nghề kinh doanh.
Tại thời điểm cuối năm 2011, nợ phải trả của công ty là 606.661.113.313 đồng
chiếm tỷ trọng 78,56% trong tổng nguồn vốn kinh doanh. So với các năm trước là
năm 2008, 2009, 2010 nợ phải trả đã giảm đi trong khi nguồn vốn kinh doanh lại
tăng mà đặc biệt là vốn chủ sở hữu tăng qua đó sẽ làm giảm các rủi ro tài chính.
Xét về mặt lý thuyết hệ số nợ của công ty vẫn ở mức cao 0,78, khả năng tự
chủ về tài chính kém. Tuy nhiên trong năm 2011 hiệu quả SXKD của công ty đạt
được là khá cao do đó hệ số nợ cao đã tạo ra đòn bẩy tài chính khuyếch đại tỷ suất
lợi nhuận vốn chủ sở hữu, đó có thể coi là thành công của các nhà quản trị tài chính
15
của công ty. Tuy nhiên việc duy trì hệ số nợ cao luôn là con dao hai lưỡi đòi hỏi
phải có sự tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn
và lợi nhuận tạo ra ít nhất phải bù đắp được chi phí lãi vay.
Tóm lại: tình hình tài chính của công ty mà đặc biệt là cơ cấu vốn và tình hình
biến động nguồn vốn thời gian qua là khá hợp lý và xuất phát từ nhu cầu thực tế của
hoạt động SXKD. Tuy nhiên, để đánh giá cụ thể hơn cơ cấu và sự biến động của
vốn và nguồn vốn chúng ta cần có sự liên hệ đối chiếu giữa vốn và nguồn vốn.
STT Chỉ tiêu Đầu năm 2011 Cuối năm 2011
1 Nợ dài hạn 87.601.101.879 68.726.382.758
2 Vốn chủ sở hữu 152.935.334.119 165.608.196.361
3 Tổng nguồn vốn dài hạn (3) = (1) + (2) 240.536.435.998 234.334.459.119
4 Tài sản dài hạn 189.463.436.236 133.935.285.967
5 Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC) (5) = (3) – (4) 51.072.999.762 100.399.173.152
Ta thấy rằng, cuối năm 2011 so với đầu năm 2011 NWC tăng lên rất lớn, đồng
thời tài sản dài hạn của doanh nghiệp cũng giảm đi, cho thấy công ty đã thay đổi
chiến lược tài chính từ đầu tư rủi ro của năm 2009, 2010 với toàn bộ TSCĐ và một
phần TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên còn một
Chỉ tiêu Cuối năm 2011
Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%)
TỔNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 638.334.023.707 100,00
I Tiền và các khoản tương đương tiền 80.670.577.841 12,63
1 Tiền 13.170.577.841 16,32
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2.590.222.300 0,4
1 Đầu tư ngắn hạn 9.011.198.300 347,89
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (6.420.976.000) (247,89)
III Các khoản phải thu ngắn hạn 463.837.579.951 72,66
1 Phải thu của khách hàng 287.095.768.871 61,89
2 Trả trước cho người bán 70.627.379.943 15,22
3 Phải thu nội bộ 110.753.387.215 23,87
5 Các khoản phải thu khác 4.886.190.077 1,05
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (525.146.155) (0,11)
IV Hàng tồn kho 76.309.405.254 11,95
1 Hàng tồn kho 76.309.405.254 100,00
V Tài sản ngắn hạn khác 14.926.238.361 2,33
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 4.490.449.223 30,08
2 Thuế GTGT được khấu trừ 1.414.819.340 9,47
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
nước
0 0
4 Tài sản ngắn hạn khác 9.020.969.798 60,43
4. Ưu điểm, hạn chế trong hoạt động kinh doanh và quản trị kinh doanh
của công ty.
4.1 Ưu điểm
4.2 Hạn chế
17
4.3 Nguyên nhân các hạn chế
5. Định hướng phát triển công ty.