Trng i Hc Bỏch Khoa Khoa Qun Tr Doanh Nghip Bỏo cỏo thc tp V Trang_KS2 K24
1
Tr-ờng đại học bách khoa hà nội
Khoa Kinh Tế Và Quản Lý
************
BáO CáO THựC TậP TốT NGHIệP
Địa điểm thực tập: Công ty kinh doanh Than Bắc Lạng
Cơ sở thực tập : Công ty kinh doanh than bắc lạng
Xác nhận sinh viên: Vũ Trang
Sinh ngày: 60/10/1984
Số CMT: 025143580
Sinh viên: Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Lớp: Kỹ s- 2 QTDN - K24
Số hiệu SV: 0707063
Đã thực tập tại công ty và chấp hành tốt các qui định của công ty. Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Xác nhận của công ty
(Ký tên và đóng dấu)
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Báo cáo thực tập Vũ Trang_KS2 –K24
3
4
Đánh giá chung của Giáo viên hướng dẫn:
Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Báo cáo thực tập Vũ Trang_KS2 –K24
4
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 6
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. 6
1.1.1. Tên, địa chỉ doanh nghiệp. 6
1.1.2. Sự thành lập , các mốc quan trọng trong quá trình phát triển . 6
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. 7
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 7
2.5.4 Nhận xét về tình hình tài chính Doanh nghiệp 44
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 45
3.1 Đánh giá chung về các mặt Quản trị của doanh nghiệp. 45
3.1.1 Các ưu điểm. 45
3.1.2 Nhược điểm . 45
3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp. 46
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Báo cáo thực tập Vũ Trang_KS2 –K24
5
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu không thể thiếu đối với sinh viên. Thực
tập tốt nghiệp nhằm mục đích giúp sinh viên tìm hiểu, nắm vững các vấn đề thực tế
ở doanh nghiệp, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh
giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đưa
ra nhận xét những mặt còn hạn chế và đề xuất hướng đề tài tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại công ty kinh doanh than Bắc lạng em xin chân
thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của ban giám đốc Công ty cũng như
sự chỉ bảo của cô giáo Hoàng Lan đã giúp em hoàn thành quá trình thực tập theo
đúng nội dung chuyên môn mà nhà trường đã đề ra.
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần:
- Phần I: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
- Phần II:Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh
nghiệp.
- Phần III: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
Tuy nhiên, với thời gian thực tập hạn chế, nên trong quá trình viết báo cáo
lập lại công ty kinh doanh và chế biến than Việt Nam.
Đến năm 2003 công ty kinh doanh than Bắc Lạng được tách ra khỏi công ty
kinh doanh than Miền Bắc với tên gọi là công ty chế biến và kinh doanh than Bắc
Lạng. Đăng ký kinh doanh ngày 29 tháng 10 năm 2003. công ty trở thành đơn vị
hạch toán phục thuộc trực thuộc công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc.
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Báo cáo thực tập Vũ Trang_KS2 –K24
7
Căn cứ vào nghị quyết số 02/ HĐQT ngày 14 tháng 2 năm 2006 quyết định
đổi tên công ty chế biến và kinh doanh than Bắc Lạng thành công ty kinh doanh
than Bắc Lạng – đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty cổ phần kinh doanh than Miền
Bắc.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Trải qua 31 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã không ngừng phát
triển và phục vụ nhu cầu tiêu dung của nhân dân.
Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại nên nhiệm vụ chính của công
ty là tiêu thụ hàng hóa. Quá trình tiêu thụ hàng hóa là một quá trình quyết định và
liên quan đến sự tồn tại, phát triển của chính doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp
chịu sự quản lý theo dõi của những đối tượng có lợi ích từ hoạt động của công ty là
các doanh nghiệp, bạn hàng, cổ đông, cơ quan quản lý, của cả đối thủ cạnh tranh.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh lẫn nhau, công ty
được quyền chủ động hạch toán, kinh doanh bởi mục tiêu lợi nhuận. Doanh nghiệp
cần phải quan tâm hơn đến bộ phận quản lý nhất là bộ phận kế toán phải hoạch toán
chính xác nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, từ đó doanh nghiệp rút
ra phương hướng tiêu thụ sao cho hợp lý và thu được hiệu quả cao.
Ngành nghề kinh doanh của công ty: Công ty là một trong những thành viên
Than là sản phẩm mang rất nhiều tính đặc thù riêng so với các sản phẩm tiêu
dùng khác. Mỗi khách hàng có yêu cầu về từng loại than riêng phục thuộc vào nhu
cầu sử dụng đặc trưng. Công ty kinh doanh than Bắc Lạng đang thực hiện chính
sách đa dạng hóa mặt hàng, chủng loại than kinh doanh nhằm đáp ứng đầy đủ mọi
nhu cầu về than của tất cả các khách hàng từ lĩnh vực sản xuất đến sinh hoạt của các
hộ gia đình. Hiện nay, chủng loại than thương phẩm của công ty tương đối đa dạng,
từ than cục và than cám thông thường đến than sinh hoạt.
Trong từng thời kỳ, số lượng than các loại tiêu thụ có sự khác nhau phụ
thuộc và sự thay đổi nhu cầu của khách hàng như:
Các công ty như Cty XM Lạng Sơn, Cty XM Lương Sơn HoàBình… dùng
than cục là chủ yếu.Các đơn vị, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng như công ty CP
gạch Hợp Thành, DN Tiến Thành… dùng than cám
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Báo cáo thực tập Vũ Trang_KS2 –K24
9
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Để phù hợp và đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ kinh doanh,
còn công ty kinh doanh than Bắc Lạng tổ chức bộ máy quản lý theo cấu trúc trực
tuyến chức năng, bao gồm: ban giám đốc, ba phòng chức năng và sáu trạm kinh
doanh than.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty kinh doanh than Bắc Lạng.
than
lạng
sơn
Trạm
Than
Bắc
Giang
Trạm
Than
Đáp
Cầu
Trạm
Than
Như
Nguyệt
Trạm
Than
Lạng
Giang
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Báo cáo thực tập Vũ Trang_KS2 –K24
10
giám đốc về hoạt động của mình. Các phòng chức năng không có quyền ra mệnh
lệnh cho các đơn vị trong công ty, toàn bộ những đề xuất của các phòng chức năng
Báo cáo thực tập Vũ Trang_KS2 –K24
11
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY KINH DOANH THAN BẮC LẠNG
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Công ty
kinh doanh than Bắc Lạng.
2.1.1. Tình hình tiêu thụ than theo kết cấu mặt hàng.
Khi đi tìm hiểu tình hình tiêu thụ hàng hóa trên thị trường chúng ta cần nắm
được kết cấu mặt hàng đó tiêu thụ trên thị trường như thế nào. Vì vậy, để thấy được
tình hình tiêu thụ mặt hàng than của công ty kinh doanh than Bắc Lạng chúng ta sẽ
tiến hành nghiên cứu và phân tích bảng số liệu sau ( trang sau ):
Ta thấy cả 3 loại sản phẩm than của công ty, sản lượng tiêu thụ đều tăng
trong đó than TCVN tăng từ 192,222.105 tấn năm 2005 lên 200,112.087 tấn năm
2006. tương ứng với 4.1 % đến năm 2007 sản lượng tăng lên 227,331.190 tấn tương
ướng với 13.6 %.
Trong đó thì than cục các loại là tăng mạnh nhất từ 70,965.559 tấn năm
2005 lên 75,246.169 tấn năm 2006 ứng với 6.0 % đến năm 2007 tăng lên
100,117.065 tấn ứng với 33.1 % , trong khi đó than cám có hướng tăng chậm, năm
2005 sản lượng tiêu thụ là 121,256.546 tấn đến năm 2006 tăng lên 124,865.918 tấn
tương ứng với 2.9 % đến năm 2007 sản lượng tiêu thụ than cám tăng lên là
127,214.125 tấn tương ứng với 1.9 %.
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình tiêu thụ của than TCN khá tốt, qua các
năm sản lượng tiêu thụ tăng. Năm 2005 sản lượng tiêu thụ là 34,466.934 tấn đến
năm 2006 sản lượng tiêu thụ tăng lên 40,307.640 tấn tương ứng với 16.9 % đến năm
2007 thì sản lượng tiêu thụ của loại than này là 47,919.930 tấn tương ứng với
18.9%.
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
26,670.314
13.6
1. Than cục các loại
651,35.952
74,392.932
100,719.810
9,256.980
14.2
26,326.878
35.3
2.Than cám các loại
118,645.193
120,934.435
121,277.871
2,289.242
1.9
343.436
0.3
II. Than BTP
50,689.465
58,940.150
64,320.860
8,250.685
16.2
5,380.710
9.1
III. Than TCN
31,654.431
39,650.390
47,316.520
124,865.918
127,214.125
3,609.372
2.9
2,348.217
1.9
II. Than BTP
56,337.250
60,985.470
63,584.120
4,648.220
8.2
2,598.650
4.3
III. Than TCN
34,466.934
40,307.640
47,919.930
5,840.706
16.9
7,612.290
18.9
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Báo cáo thực tập Vũ Trang_KS2 –K24
13
2.1.2. Tình hình tiêu thụ than phân theo thị trường.
Trong những năm trở lại đây, thị trường tiêu thụ chính của Công ty là Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, nơi Công ty có các
45.1
4,956.89
3.7
1,2625.938
9.01
2
Bắc Giang
35,666.489
12.6
40,898.685
13.6
48,514.836
14.3
5,232.196
15
7,616.151
18.6
3
Lạng Sơn
46,537.06
16.4
50,630.75
16.8
48,842.02
14.4
4,093.69
8.8
-1,788.73
-3.5
4
10.4
2,775.252
8.5
-329.866
-0.9
Tổng
283,026.289
100
301,405.197
100
338,835.24
100
18,378.908
6.5
37,430.043
12.4
( Nguồn: Phòng Kế toán – Thống kê)
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp 14
Qua bảng số liệu ta thấy, tại công ty kinh doanh than Bắc Lạng, Bắc ninh là khu
vực thị trường chiếm tỷ trọng than bán ra lớn nhất. Năm 2005, tại khu vực thị trường
này sản lượng than tiêu thụ tại khu vực này là 135,178.32 tấn chiếm 47.8 % tổng sản
lượng than tiêu thụ, đến năm 2006 sản lượng than tiêu thụ tại khu vực này là
140,135.21 tấn chiếm 46.5 % tổng sản lượng than tiêu thụ. Đến năm 2007 sản lượng
than tiêu thụ tại khu vực này là 15,2761.148 tấn chiếm 45.1 % tổng sản lượng than tiêu
thụ.
Tại thị trường Bắc Ninh, từ năm 2005 đến năm 2006 lượng than tiêu thụ than
cám các loại, Than BTP có than cục các loại và than cám các loại, Than TCN có than
cục các loại và than cám các loại.
Trong những năm qua, tốc độ tăng của loại than TCN là cao hơn tốc độ tăng của
than TCVN, ta biết các đơn vị sản xuất thường nhập than TCVN về để sản xuất kinh
doanh, còn các hộ tiêu dùng thì có thể nhập cả than TCVN và than TCN. Điều này cho
thấy trong những năm qua sản lượng tiêu thụ cho các đơn vị sản xuất cũng tăng nhưng
tăng chậm, trong khi đó thì sản lượng tiêu thụ của các hộ lẻ lại tăng nhanh hơn. Như
chúng ta biết thì các đơn vị sản xuất luôn là những đơn vị tiêu thụ than với khối lượng
lớn, công ty muốn tăng sản lượng cần phải đẩy mạnh tiêu thụ cho các đơn vị sản xuất.
Qua đó công ty cần nhanh chóng xem xét lại nguyên nhân đưa ra các giải pháp
để đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng than TCVN trong thời gian tới.
Bên cạnh đó, tình hình tiêu thụ than các loại cho thấy xu hướng nghiêng về tiêu
thụ than có chất lượng cao trên thị trường hiện nay. Sở dĩ có tình trạng này vì theo cơ
chế thị trường, hiệu quả kinh tế được đặt lên hàng đầu nên trong cả sản xuất và sinh
hoạt, người tiêu dùng đều có xu hướng sử dụng than có chất lượng cao để tiết kiệm và
đạt hiệu quả cao hơn. Công ty nên nhập những sản phẩm than có chất lượng tốt và
giảm dần việc nhập những loại than kém chất lượng như than cám 7 tránh tình trạng
hàng nhập về không bán được.
Công tác kiểm định chất lượng sản phẩm còn nhiều quan liêu dẫn đến có những
lô hàng không đảm bảo chất lượng mà vẫn giao cho bên đối tác dẫn đến công ty mất uy
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp 16
tín với bạn hàng. Những sai sót như vậy cần được sửa chữa kịp thời trong thời gian tới
để tạo sự tin tưởng cho bạn hàng.
2.1.4. Chính sách giá.
Thị trường chất đốt trong những năm qua có rất nhiều biến động. Thời gian gần
đây, chúng ta đã chứng kiến sự tăng giá đến chóng mặt của mặt hàng xăng dầu. Cùng
với tình hình chung trên thế giới, giá than trong nước cũng tăng giá.
1,600,000
2
Cục 1b
1,338,000
4
Cục 5b
1,350,000
5
Cám 4a
650,000
7
Cám 6b
440,000
8
Cám 6a
494,000
9
cám 7a
275, 000
( Nguồn: Phòng Kế toán – Thống kê)
Thủ tục thanh toán của công ty không thực sự nhanh chóng. Các khách hàng
mua than với khối lượng lớn đầu tiên phải liên hệ ký hợp đồng với phòng kế hoạch và
thị trường, sau đó sang thanh toán với Phòng kế toán thống kê, sau đó nhận phiếu xuất
kho để ra bãi làm thủ tục nhận than.
Phương thức thanh toán của công ty khá linh hoạt, khách hàng có thể thanh toán
bằng tiền mặt, séc và chuyển khoản. Nhưng khách hàng muốn mua hàng phải thanh
toán trước. Điều này làm cho khách hàng rất bị động trong việc huy động vốn. Đây là
nhược điểm của phương thức thanh toán của công ty.
2.1.5. Chính sách phân phối.
Nền kinh tế thị trường phát triển, cạnh tranh càng ngày càng gay gắt đòi hỏi
thổ phỉ nên giá bao giờ cũng rẻ hơn, hơn nữa các thủ tục mua bán giữa khách hàng và
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp 19
các chủ than này không cầu kỳ, nhiều giấy tờ, thủ tục. Nên có nhiều khách hàng mua
than từ những chủ than này.
Gần đây, do những thay đổi theo hướng mở cửa của Đảng và Nhà nước nên có
rất nhiều chủ than thổ phỉ khai thác than. Đây cũng là khó khăn mà công ty gặp
phải.
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp.
Những năm vừa qua, Công ty đã thực hiện tốt công tác lập kế hoạch mua than từ
đầu nguồn. Lượng than mua từ đầu nguồn rất hợp lý. Vì thế, trong những năm vừa qua
công ty luôn có sản lượng bán ra vượt sản lượng mua vào hàng năm, từ đó giải quyết
được lượng than tồn kho những năm trước, giải phóng được việc tồn đọng vốn và nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trong những năm vừa qua, các trạm than luôn hoàn thành và hoàn thành vượt
kế hoạch về sản lượng than tiêu thụ đặc biệt là các trạm than Như Nguyệt, Lạng Giang,
Đáp Cầu luôn vượt mức khoán sản phẩm.
Những năm qua Lợi nhuận của công ty năm sau luôn vượt năm trước, đóng góp
đáng kể vào ngân sách Nhà nước và cải thiện được phần nào đáng kể đời sống của
công nhân viên trong công ty. Cùng với tốc độ phát triển của đất nước, công ty kinh
doanh than Bắc Lạng cũng đang từng bước đổi mới và phát triển
Bên cạnh những thuận lợi Công ty còntồn tại, hạn cần khắc phục.
Ba năm trở lại đây, sản lượng tiêu thụ than của các đơn vị sản xuất vẫn tăng
nhưng không tăng nhiều và đang có xu hướng chững lại.
Đôi khi công ty còn giao cho khách hàng than không đảm bảo chất lượng theo
yêu cầu đã thỏa thuận giữa hai bên. Do vậy đã phần nào làm mất uy tín của công ty,
dẫn đến tình trạng một số khách hàng lớn đã giảm hoặc thậm chí không mua than của
công ty nữa.
21
Qui mô, chất lượng nguồn lực.
Năm
2004
2005
2006
2007
2008
79
82
80
80
72
Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính.
Qui mô nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực của công ty có nhiều thay đổi khi công ty được tách ra từ công
ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc. Năm 2007 do nhiều lao động về hưu, cùng với
việc thực hiện cải cách hành chính làm gọn nhẹ bộ máy nên số lao động từ năm 2007
đến 2008 đã giảm 8 người.
Chất lượng nguồn nhân lực:
Công ty kinh doanh than Bắc Lạng có 1 đội ngũ nhân viên có năng lực , có trình
độ, giàu kinh nghiệm. Chính nhờ có đội ngũ nhân viên như vậy nên công ty đã không
ngừng phát triển trong những năm qua. Bên cạnh đó cũng cần nhìn nhận rằng đội ngũ
cán bộ nhất là cán bộ quản lý đang ở độ tuổi già ( hầu như là ở tuổi 40 – 50 tuổi), số
lượng nhân viên trẻ còn ít và chưa nắm những vị trí chủ chốt, thiếu kinh nghiệm quản lí
và cũng có những khó khăn nhất định như khả năng cập nhật công nghệ mới còn kém,
khả năng giao tiếp bằng tiếng anh kém.
trong thời gian tới công ty cần có những chiến lược để trẻ hóa cán bộ, có những
chính sách đào tạo, phát triển nhân sự để có một đội ngũ quản lí có trình độ đáp ứng
V
V
n
T
¸
%
12
80
Trong đó: V
T
: Quỹ tiền lương tháng.
V
n
: Quỹ tiền lương năm.
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp 23
2.2.3. Hình thức và phương thức trả lương:
2.2.3.1. Hình thức trả lương:
Công ty kinh doanh than Bắc lạng trả lương cho CBCNV tại văn phòng công ty
theo hình thức trả lương theo thời gian. Ngoài ra đối với hợp đồng thời vụ thì trả lương
theo hợp đồng khoán việc, đối với hợp đồng lao động thử việc thì trả lương là
1.500.000 đồng/tháng đối với người tốt nghiệp đại học trở lên và 1.000.000 đồng/tháng
đối với người tốt nghiệp cao đẳng trở xuống.
: Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
H
CBi
: Hệ số lương cấp bậc của người thứ i.
H
PCi
: Hệ số phụ cấp của người thứ i (nếu có).
n
cd
: Ngày công theo chế độ trong tháng.
n
tt
: Ngày công đi làm thực tế của người thứ i.
TL
Mi
: Tiền lương theo kinh doanh của người thứ i.
ttABC
cdABC
CT
Mi
nh
nH
VV
TL
Trong đó: V
2007
1
Tổng quỹ lương
Triệu đồng
98.75
147.6
176.72
209.6
2
Tổng số lao động
Người
79
82
80
80
3
Thu nhập BQ của
người lao động
Triệu đồng
1.250
1.800
2.209
2.620
Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính.
Nhìn vào bảng chỉ tiêu tiền lương bình quân của người lao động trong công ty ta
thấy rằng tiền lương bình quân của lao động trong công ty không ngừng tăng lên trong
các năm đảm bảo cho đời sống của người lao động và những người thân của họ. Cùng
với tiền lương thì tiền thưởng cũng luôn là một công cụ kích thích tinh thần làm việc
của người lao động. Hàng năm công ty luôn trích lập quỹ khen thưởng nhằm khen
thưởng cho các cá nhân và tập thể xuất sắc có thành tích trong sản xuất và kinh doanh
Tổng số
luỹ kế
hao năm
Tổng
cộng :
1
nhà cửa , vật kiến trúc
543,584,476
295,272,196
50,302,967
50,302,967
Nhà làm việc văn phòng công
ty
318,114,048
203,592,993
12,724,562
12,724,562
3
Ph-ơng tiện vận tải
1,343,511,928
618,198,434
178,695,314
178,695,314
Xe ô tô DAWoo -4 chỗ
490,815,500
186,650,993
82,206,623
82,206,623
Tổng cộng :
1,887,096,404
913,470,630
228,998,281
228,998,281
Do cụng ty kinh doanh than Bc Lng l Cụng ty kinh doanh nờn c cu ti sn
ca cụng ty bao gm nh lm vic v phng tin vn ti . Trong nm 2006 cụng ty
u t mỏy xỳc HITACHI phc v sn xut kinh doanh .