BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Kinh tế và Quản lý
0
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần In công nghiệp
Thăng Long
Họ và tên sinh viên :
Lớp : QTDN
Người hướng dẫn :

những lý do sau:
- Đây là công ty em đã từng làm việc với chức vụ phụ trách mảng kỹ thuật điện của
công ty, do vậy điệu kiện thu thập số liệu rất thuận lợi.
- Sản phẩm kinh doanh của công ty rất phong phú và đa dạng.
- Lĩnh vực kinh doanh của công ty là kinh doanh thương mại và sản xuất thương mại.
Sau 2 tháng tìm hiểu tình hình kinh doanh cụ thể tại Công ty Cổ phần in công
nghiệp Thăng Long, cộng với những kiến thức đã tích lũy được trong gần 2 năm học tại
khoa Kinh Tế và Quản Lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cho em một cái nhìn
tổng thể và trực quan về lĩnh vực quản trị kinh doanh nói chung và mô hình tổ chức của
công ty nói riêng.
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Tiên Phong,
giảng viên khoa Kinh Tế và Quản Lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cùng các tập thể
của công ty Cổ phần in công nghiệp Thăng Long đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em
trong quá trình thực tập.
Báo cáo của em gồm có 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần in công nghiệp Thăng Long
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
Phần 3: Nêu nhận xét chung và đưa ra hướng làm đề tài tốt nghiệp
Em rất mong nhận được sự đóng góp, nhận xét và chỉ bảo của các thầy cô giáo để
báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn, từ đó em có thể chọn được hướng làm đề
tài tốt nghiệp hợp lý nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày… tháng… năm 2010
Sinh viên 2

Phần 1. Giới thiệu chung về công ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

triển bền vững song hành cùng mục tiêu phát triển kinh doanh không ngừng. Đó là
3

hướng đi đúng đắn, nhất là trong thời điểm cơ chế thị trường biến động như hiện
nay. Hiện tại song hành cùng in và thiết kế công ty đang từng bước khẳng định giá
trị và nâng tầm cao mới với bước khởi đầu tư vấn thiết kế. Mục tiêu trong những
năm tới công ty sẽ mở các chi nhánh để có thể phục vụ Quý khách hàng ngày càng
tận tình, chu đáo.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
- Thiết kế đồ họa (Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
- In và các dịch vụ liên quan đến in (được nhà nước bảo hộ và cấp phép);
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
- Kinh doanh vật tư, thiết bị ngành in;
- Kinh doanh các loại văn phòng phẩm;
- Buôn bán các loại điện thoại cố định, di động, máy photocopy, máy in, máy vi tính
và linh kiện kèm theo;
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ ăn uống giải khát (Không bao gồm
kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
- Trang trí nội ngoại thất;
- Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội, ngoại thất;
- Sản xuất và buôn bán các loại bao bì;
- Xuất nhập khẩu các hàng hóa, sản phẩm Công ty kinh doanh;
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng;
- Thuê và cho thuê xe du lịch, xe tự lái;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm thương mại trong và ngoài nước, trình diễn
thời trang, giao lưu văn hóa nghệ thuật (được nhà nước bảo hộ và cho phép);
- Thiết kế tạo mẫu, trang trí, lắp đặt gian hàng, sân khấu (Không bao gồm dịch vụ
thiết kế công trình);
- Cho thuê thiết bị âm thanh ánh sáng, đạo cụ phục vụ biểu diễn;

9001 - 2000. Tất cả các sản phẩm của In công nghiệp Thăng Long được sản xuất
trên dây truyền hiện đại, sử dụng “Công nghệ hiện đại”, luôn hướng tới đảm bảo
chất lượng hàng hóa và đảm bảo sức khoẻ cộng đồng. Trong một thế giới phát triển,
môi trường đã trở thành một tiêu chí quan trọng của nhiều ngành công nghiệp.
Quy trình quản lý sản xuất khép kín, tinh gọn và hiệu quả cao:
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Phương châm của công ty là thực hiện quản lý sản xuất gắn liền với trách
nhiệm trong sản xuất, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.
1.4. Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất kinh doanh của công ty
Hình thức tổ chức sản xuất theo sản phẩm. Các sản phẩm của công ty mang
tính đặc thù cao, muốn hoàn thành sản phẩm phải trải nhiều công đoạn khác nhau,
do đó chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ sản xuất không chỉ phụ thuộc vào các
giai đoạn sản xuất mà còn phụ thuộc vào kỹ thuật công nghệ. Giữa các bộ phận luôn
có quan hệ tác động qua lại hết sức mật thiết và liên tục với nhau và chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của giám đốc.
Giới thiệu mô hình hoạt động thiết kế của công ty
a. Quản lý thiết kế: Thực hiện quản lý chung bao gồm nhân sự và mẫu thiết kế,
hình ảnh, các thông số kỹ thuật trong thiết kế, quản lý và bảo mật FILE, mẫu thiết
kế, người quản lý thiết kế chịu trách nhiệm cao nhất với nhiệm vụ và công việc được
giao.
5

Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận
Tiêu chuẩn quản lý của công ty là tuân thủ và phù hợp với các quy định của
pháp luật cho loại hình công ty cổ phần và điều lệ của loại hình công ty cổ phần, thể
hiện rõ tinh thần của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty cụ thể như sau:
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông sáng lập và cổ đông chiến lược
có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, đại hội đồng cổ
đông có quyền bầu, miễn nhiệm bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, quyết định
tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
MÁY 4
MÁY 8
GIA CÔNG
GIA
PHIM
KCS
THIẾT
KẾ
MÁY 6
KHO
XƯỞNG
SẢN
XUẤT

VẤN
PHÒNG
THIẾT
KẾ
GIAO
NHẬN

7

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, các thành viên của hội đồng
quản trị do Đại hội cổ đông bổ nhiệm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc
thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
Chủ tịch Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị
bầu ra. Chủ tịch hội đồng quản trị điều hành các hoạt động của hội đồng quản trị và
là chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông.
Tổng Giám đốc do HĐQT bầu ra, Tổng Giám đốc là người điều hành các hoạt
động SXKD hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát cuả HĐQT và chịu trách
nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc không quá 5 năm, có thể được bổ nhiệm
lại với nhiệm kỳ không hạn chế. Tổng Giám đốc không được đồng thời làm Giám
Đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp khác.
Bộ phận sản xuất là một quy trình sản xuất khép kín, bắt buộc thực hiện qua
các giai đoạn như: Thiết kế; Gia phim; Tesh màu; in; Gia công; Giao nhận.
Xây dựng chiến lược chất lượng và dịch vụ được đặt lên hàng đầu. Công ty in
Thăng Long luôn mang đến cho khách hàng và người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất và
dịch vụ hoàn hảo nhất. Với phương châm của sản phẩm “ Gia tăng giá trị - Tích lũy
niềm tin”.
Lắp đặt mạng Internet và mạng nội bộ đến từng phòng ban, để đảm bảo thông
suốt giữa các bộ phận với nhau.
Hệ thống dây chuyền máy móc thiết bị luôn được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ,
vận hành sản xuất theo đúng quy trình ISO 9001 – 2000.
Ban ISO của In công nghiệp Thăng Long luôn bám sát quy trình sản xuất, hoạt
động của tất cả các bộ phận. In công nghiệp Thăng Long đã ứng dụng quy trình sản
xuất và hoạt động theo tiêu chuẩn chất lượng quản lý ISO 9001 – 2000 từ năm 2006.
Do vậy chất lượng của sản phẩm luôn được kiểm soát theo quy trình nghiêm ngặt.


14.163.281
3
Lợi nhuận sau thuế
472.200
206.639
(Nguồn: Thống kê doanh thu của công ty)
2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường
Công ty luôn có mối quan hệ tốt với khách hàng, với phương châm không
ngừng vươn xa và củng cố hơn nữa các mối quan hệ với khách hàng, đó là thành
công của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Cho đến nay Công ty đã có
nhiều khách hàng tìm đến đặt hàng của công ty, khách hàng của công ty ngày càng
đa dạng đặc biệt là các đơn hàng với giá trị lớn không ngừng được tăng nhanh.

9

Một số khách hàng tiêu biểu thường xuyên của công ty:
1. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
2. Hội Cựu Chiến Binh Việt Nam
3. Bệnh Viện Đa khoa Trí Đức
4. Viện Đại Học mở
5. Bộ Giáo dục và đào tạo
6. Bộ xây dựng
7. Trường Đại học Hoà Bình
8. Nhà hát chèo Việt Nam
9. Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà nước
10. Ngân Hàng Thương mại CP Quân Đội MB
11. Công ty kiến trúc Highend
12. Trung tâm Thương Mại Vincom
13. Bệnh Viện Đa khoa Hưng Hà Hưng Yên
14. Bảo Hiểm SHB

lớn, sự lựa chọn của các khách hàng trên đối với Công ty cổ phần in công nghiệp
Thăng Long là một minh chứng cho cho sự tin dùng các sản phẩm mà Công ty cung
cấp, với phương châm luôn luôn lắng nghe, luôn luôn phục vụ khách hàng với
những sản phẩm tốt nhất, thời gian nhanh nhất, giá hợp lý nhất Công ty cổ phần in
công nghiệp Thăng Long đã tạo được thương hiệu và sự tin tưởng của rất nhiều
khách hàng lớn kể cả những khách hàng khó tính nhất.
2.1.3 Chính sách giá
Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản phẩm về
nguyên tắc, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cả xoay quanh
giá trị hàng hóa, theo cơ chế thị trường hiện nay giá cả được hình thành tự phát trên
thị trường theo sự thoả thuận giữa người mua và người bán. Do đó, doanh nghiệp
10

Công ty
Khách hàng
hoàn toàn có thể sử dụng giá cả như một công cụ sắc bén để đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm.
Nếu doanh nghiệp đưa ra một mức giá phù hợp với chất lượng sản phẩm được
đông đảo người tiêu dùng chấp nhận, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của
mình. Ngược lại, nếu định giá quá cao, người tiêu dùng không chấp nhận thì doanh
nghiệp chỉ có thể ngồi nhìn sản phẩm chất đống trong kho mà không tiêu thụ được.
Mặt khác, nếu doanh nghiệp quản lý kinh doanh tốt làm cho giá thành sản
phẩm thấp doanh nghiệp có thể bán hàng với giá thấp hơn mặt bằng giá của các sản
phẩm cùng loại trên thị trường. Đây là một lợi thế trong cạnh tranh giúp cho doanh
nghiệp có thể thu hút được cả khách hàng của các đối thủ cạnh tranh. Từ đó dẫn đến
thành công của doanh nghiệp trên thị trường.
Phương pháp định giá của doanh nghiệp:
 Với những sản phẩm không trùng lặp trên thị trường:
Giá bán = Giá thành + Lợi nhuận + VAT
 Với những sản phẩm của công ty có đối thủ cạnh tranh:

chuyển đổi sang mô hình cổ phần, công ty đã tiến hành quảng cáo trên truyền
hình một lần vào năm 2005 trên đài truyền hình Hà Nội trong vòng một
tháng. Hiệu quả của hình thức này đem lại rất cao, quảng bá được hình ảnh
của công ty.
o Marketing trực tiếp: Kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì hoạt động
Marketing càng giữ vai trò quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường. Công tác nghiên
cứu thị trường là một công tác hết sức khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nghiên cứu
phải thật am hiểu sâu sắc, nhìn nhận một cách đúng dắn về thị trường. Do đó
việc đẩy mạnh hoạt động Marketing và nghiên cứu thị trường là mục tiêu mà
các doanh nghiệp hướng tới. Hiệu quả của công tác này được nâng cao có
nghĩa là Công ty càng mở rộng được nhiều thị trường tiêu thụ sản phẩm góp
phần thu được nhiều lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Chi phí này chiếm khoảng 2% doanh thu hàng năm.
o Quảng cáo qua Website: Do nhu cầu nhận thức của khách hàng ngày càng
nâng cao, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, để khách hàng
quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của mình, công ty đã tiến hành lập
website giới thiệu về công ty và các sản phẩm dịch vụ. Chính sách này rất
hiệu quả, có rất nhiều đơn đặt hàng qua website. Website luôn luôn được cập
nhập thông tin về các sản phẩm và dịch vụ của công ty nên phần nào đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng. Chi phí quảng cáo qua website khoảng
5.500.000 đ/năm.
o Các hoạt động quan hệ công chúng khác: Chi phí này chiếm khoảng 2%
doanh thu hàng năm.
2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của công ty
Để công tác nghiên cứu thị trường được tổ chức có hệ thống, có hiệu quả thì
Công ty đã thành lập phòng kinh doanh đảm nhiệm vai trò Marketing. Công tác tổ
12

chức nhóm Marketing phải đơn giản về mặt hành chính. Với mỗi mảng đều có nhân

Lĩnh vực tư vấn còn
khiêm tốn
Công ty in và Thương
mại Tân Hưng
Số nhân viên bán hàng
nhiều hơn.
Nguồn việc đều và ổn định
Số lượng mặt hàng
không nhiều, chỉ tập
trung vào một số mặt
hàng chủ yếu.
Không đầu tư sản xuất
Công ty In Nhanh
Chủ yếu hoạt động ở các
dịch vụ in ấn
Nguồn việc đều và ổn định
Số lượng sản phẩm và
dịch vụ không nhiều
Thiếu tính cạnh tranh
trên thị trường

13

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của công ty
Tiêu thụ tốt là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
một cách bình thường: liên tục, nhịp nhàng và đều đặn. Điều này khác với nền kinh
tế kế hoạch hóa, các doanh nghiệp chỉ cần tiến hành hoạt động sản xuất còn các hoạt
động khác đã có các cơ quan khác làm cho. Việc mua các yếu tố đầu vào ở đâu, khối
lượng bao nhiêu, sản xuất bao nhiêu và sản phẩm làm ra bán ở đâu đều được chỉ
định rõ bởi các cơ quan hành chính cấp trên. Do vậy, trong cơ chế này doanh nghiệp


2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty
Bộ máy quản lý và điều hành của In công nghiệp Thăng Long đều cùng chung
trí hướng, xuyên suốt từ Ban lãnh đạo đến các Cán bộ quản lý đều đồng lòng chung
ý tưởng xây dựng công ty, xây dựng thương hiệu In công nghiệp Thăng Long, luôn
một lòng mang đến cho khách hàng, người tiêu dùng những sản phẩm – dịch vụ tốt
nhất. Bộ máy quản lý và điều hành đều là những người có chuyên môn và nghiệp
vụ vững vàng, luôn sẵn sàng hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.
Trình độ bộ máy quản lý và điều hành của In công nghiệp Thăng Long đều
được đào tạo bài bản, chính quy: 50% trình độ đại học; 30% trình độ cao đẳng, trung
cấp và 20% trình độ lao động phổ thông.
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động tại công ty
Trình độ
Tỷ lệ %/Tổng số CBCNV
Số lượng người
Đại học
50%
29
Cao đẳng
17%
10
Trung cấp
13%
8
Lao động phổ thông
20%
12
Tổng cộng
100%

của cán bộ công ty.
- Mùa đông (Từ 16/10 đến 15/4 năm sau)
+ Hành chính : Sáng từ 8 giờ 00 đến 12 giờ 00
Chiều từ 12 giờ 30 đến 16 giờ 30
+ Công nhân sản xuất : Làm việc theo ca 8 tiếng/ngày và theo sự điều động
của cán bộ công ty.
Những người làm công tác phục vụ thì phải làm công việc chuẩn bị và thu dọn,
bảo vệ làm công việc giao nhận ca thì phải đến sớm, về muộn 15 đến 20 phút
theo qui định. (Đối với một số chức danh công việc có tính chất đặc điểm riêng
không thể làm theo giờ hành chính thì thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
thực hiện theo yêu cầu công việc).
o Các trường hợp đặc biệt
- Trường hợp cần thiết phải huy động làm thêm giờ và làm vào ngày nghỉ như
xử lý sự cố trong sản xuất, giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn
thì giải quyết nghỉ bù.
- Người lao động phải làm việc vào ngày lễ tết thì được trả lương theo qui chế
phân phối của công ty.
o Thời giờ được tính vào giờ làm việc :
- Công nhân làm việc liên tục 8 giờ thì được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút.
- Thời gian nghỉ giải lao tùy vào mức độ công việc.
- Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động được tính trong định mức lao
động, theo nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
16

o Nghỉ lễ Tết được hưởng nguyên lương (theo qui định của nhà nước)
- Tết dương lịch : 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)
- Tết âm lịch : 4 ngày (1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)
- Ngày chiến thắng : 1 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
- Ngày quốc tế lao động : 1 ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)
- Ngày quốc khánh : 1 ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)

Năng suất lao động (W
bq
) =
Doanh thu thuần (DTT)
Tổng số lao động bình quân (N)
Bảng 2.3 Năng suất lao động năm 2008 và 2009
Đơn vị: 1000đ
TT
Chỉ tiêu
2008
2009
So sánh 2009/2008
Tuyệt đối
%
1
DTT
15.091.367
14.163.281
-928.086
-6.15
2
N
58
58
0
0
3
W
bq
260.195

với các doanh nghiệp lân cận. Công ty thường xuyên tổ chức buổi gặp mặt
liên hoan toàn công ty (Nhà máy và khối văn phòng).
2.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương
o Tổng quỹ lương kế hoạch theo năm của công ty được xác định như sau :
TQL
kh
= L
min
x H
cbbq
x N x 12
Trong đó:
- TQL
kh
: tổng quỹ lương kế hoạch năm
- L
min
: Lương tối thiểu công ty quy định theo tháng
- H
cbbq
: hệ số cấp bậc bình quân (lấy bằng 2,47)
- N: số lao động (N = 58)
o Lương tối thiểu của công nhân là 972.000 đồng/tháng
o Tổng quỹ lương kế hoạch năm 2009: TQL
kh
= 1.670.984.640 đ
o Đơn giá lương kế hoạch tính như sau:
ĐGL
kh
= TQL

58
0
0
3
Tổng quỹ lương
1.810.964
1.699.594
-111.370
-6.15
4
Thu nhập bình
quân/tháng/người

2.602
2.442
-16.001
-6.15
(Nguồn: Phòng kế toán)
19

Nhận xét:
Nhìn vào bảng lương thấy rằng cả doanh thu và thu nhập bình quân đều giảm
do suy thoái kinh tế bên cạnh đó việc sử dụng nhân lực trong công ty chưa hết công
suất.
2.2.7 Tình hình trả lương cho các bộ phận và cá nhân
Thu nhập lương tháng = Tiền lương + Tiền Thưởng + Các khoản khác (nếu có).
o Quỹ lương của Công ty được phòng tổ chức lao động quản lý dưới sự lãnh
đạo của Giám đốc. Do đặc điểm của sản xuất kinh doanh mà việc giao khoán
quỹ lương cũng rất đa dạng.
o Cơ chế quản lý và kiểm soát quỹ lương của của Công ty thông qua các công

cuộc trò chuyện với cán CBCNV để hiểu rõ hơn về cuộc sống, tâm tư tình
cảm của nhân viên. Hiện tại công ty đã có Đoàn thanh niên và đã triển khai
thành lập Công đoàn và tham gia sinh hoạt đoàn cơ sở tại địa bàn khối Văn
phòng và Nhà máy.
o Trách nhiệm đối với người lao động:
- Thực hiện đầy đủ các chế độ về BHXH, BHYT, An toàn vệ sinh
lao động và các chế độ xã hội cho người lao động theo quy định
của Bộ Luật lao động.
- Cho đến nay công ty đã tạo việc làm cho hàng trăm cán bộ công
nhân viên, tất cả nhân viên công ty đều được tham gia BHXH &
BHYT. Ngoài ra, công tác an toàn vệ sinh lao động đã được công
ty chú trọng xây dựng thành qui trình An toàn và bảo hộ lao động.
o Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:
- Đồng hành cùng quá trình tăng trưởng và phát triển của công ty cổ
phần là công ty đã tạo công ăn việc làm ổn định cho 58 CBCNV
công ty với mức thu nhập bình quân khoảng 2.6 tr.đ/tháng.
2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định
2.3.1 Các loại vật liệu dùng trong công ty
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành
các thuộc tính chất lượng. Chính vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Mỗi loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ
hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau. Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hoá
của nguyên vật liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm. Để tổ
chức tốt các mục tiêu chất lượng đặt ra công ty cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng,
đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sản xuất. Do đó việc tìm được nhà cung ứng tin
cậy cũng như việc kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào là hết sức quan trọng và cần
thiết.
Khâu lựa chọn nhà cung ứng: Là một nhân tố quan trọng trong hệ thống cung
ứng nguyên vật liệu đầu vào cho doanh nghiệp. Việc tìm được một nhà cung ứng tin
cậy đòi hỏi công ty phải có một quá trình tìm hiểu kỹ lưỡng để có đầy đủ các thông

Thiết bị văn phòng phẩm
Công Ty Rồng Việt
8
Đối tác
Công ty Thành Đồng
(Nguồn: Phòng kế toán)
2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải
có những phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh có hiệu quả. Để làm được
điều đó, các doanh nghiệp phải luôn cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết
kiệm các yếu tố đầu vào, hạ giá thành sản phẩm. Do đó việc hoạch định nhu cầu và
khả năng cung ứng nguyên vật liệu được coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh
nghiệp.
Do đặc thù sản xuất sản phẩm của công ty, nên công ty sử dụng mức nguyên
vật liệu thựct tế. Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loai sản phẩm
khác nhau và có xu thế ngày càng đa dạng hoá những sản phẩm của mình. Để sản
xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi một số lượng các chi tiết, bộ phận và nguyên vật
liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Hơn nữa lượng nguyên vật liệu cần sử
dụng vào nhưngc thời điểm khác nhau thường xuyên thay đổi.
Vì thế nên việc quản lý tốt nguồn vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra
nhịp nhàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi thời điểm. Tổ chức hoạch
định nhu cầu nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp kịp thời, chính xác cho các nhà quản lý
và các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp. Để từ đó có thể đưa ra phương án sản
xuất kinh doanh có hiệu quả . Nội dung của quá trình hoạch định nhu cầu nguyên
22

vật liệu là vấn đề có tính chất chiến lược, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình
2.3.3 Tình hình sử dụng, dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu
Do đặc điểm, ý nghĩa của nguyên vật liệu (NVL) trong quá trình sản xuất kinh

23

M
k
= NG/T
Trong đó:
- M
k
: Mức khấu hao cơ bản cố định hàng năm
- T: Thời gian sử dụng định mức của cả đời TSCĐ
- NG: Nguyên giá TSCĐ
2.3.5 Tình hình sử dụng tài sản cố định
Cơ cấu tài sản của công ty đơn giản chỉ bao gồm các máy móc, trang thiết bị
văn phòng, máy móc và thiết bị tại nhà xưởng và một số thiết bị khác. Tuy nhiên tỷ
trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản của công ty cũng có dấu hiệu tăng vào
cuối năm 2009. Nguyên nhân do cuối năm 2009 công ty đâu tư thêm một số máy
móc trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất và lắp đặt.
Công ty áp dụng khấu hao đều cho các tài sản cố định, thời gian bắt đầu khấu
hao được tính sau một tháng kể từ ngày tài sản đó được mua về sử dụng.
Các tài sản cố định của công ty gồm có: Máy vi tính, Điều hòa, Máy phô tô,
máy in thường và in công nghiệp, máy sản xuất và đóng gói bao bì, Xe ô tô…
2.3.6 Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đều rất đơn giản trong việc tính toán.
Tài sản cố định của công ty phân ra làm hai nhóm rõ ràng theo đối tượng sử dụng
lao động: khối văn phòng và khối thi công sản xuất. Ở khối văn phòng, tài sản cố
định được sử dụng và khai thác rất hiệu quả (ví dụ như máy vi tính…). Khối sản
xuất, các thiết bị được sử dụng tối đa công suất (ví dụ như máy in thường và in công
nghiệp…).
Qua thời gian thực tập ở công ty em nhận thấy công tác quản lý nguyên vật
liệu nhìn chung tiến hành nền nếp, chấp hành đúng các quy định. Các phòng ban xí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status