ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN NGẠI
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, Tháng 5 Năm 2006
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN NGẠI
Lớp: DH3KN1 - Mã số SV: DKN021160
Người hướng dẫn: ThS. NGUYỄN VŨ DUY
Long Xuyên, Ngày 30 Tháng 5 Năm 2006
Thấm thoát đã qua 4 năm, mới ngày nào còn bở ngở đến trường, và mỗi ngày
được giáo viên chỉ bảo. Tuy những lời của thầy cô, chỉ là bước mở đầu, chỉ là lý thuyết
nhưng đó cũng là hành trang quí báo cho chúng em bước vào đời.
Từ những lời dạy đó, đã giúp chuúng em có cơ sở để nhìn nhận vấn đề một cách
thực tế hơn. Và kiến thức của thầy cô truyền đạt các em đã được áp dụng vào ba tháng
thực tập vừa qua.
Rất chân thành cảm ơn quí thầy cô đã tận tình chỉ dạy, và hướng dẫn, truyền đạt
kinh nghiệm cho các các. Cám ơn thầy Nguyễn Vũ Duy đã chỉ hướng đi, cách làm luận
văn tốt nghiêp, giúp đở em thời gian qua, để luận văn của em được hoàn thành.
Và chân thành cảm ơn, anh chị đang làm việc tại doanh nghiệp tư nhân Phước
Chung. Đã hướng dẫn nhiệt tình và tạo điều kiện cho em học hỏi tiếp thu kiến thức thực
tiển, áp dụng lý thuyết để tìm hiểu để hiểu rõ thực tế hơn.
Xin chân thành cảm tất cả.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Ngại
4.1.3. Yếu tố công nghệ 12
4.1.4. Yếu tố chính phủ - chính trị 12
4.1.5. Yếu tố văn hoá – dân số 12
4.2. Môi trường tác nghiệp 12
4.2.1. Đối thủ cạnh tranh 12
4.2.2. Khách hàng 15
4.2.3. Nhà cung cấp 16
4.2.4. Đối thủ tìm ẩn 17
4.2.5. Sản phẩm thay thế 17
4.3. Môi trường nội bộ 17
4.3.1. Tổ chức và quản trị nhân sự 18
4.3.2. Sản xuất và quản lý chất lượng 19
4.3.3. Marketing 19
4.3.4. Tài chính và kết toán 21
4.3.5. Chuổi giá trị 22
4.3.6. Các hệ thống thông tin 24
4.4. Ma trận SWOT 25
4.4.1. Ma trận SWOT 25
4.4.2. Phân tích các kế hoạch 25
4.4.3. Lựa chọn kế hoạch 28
Chương 5: XÂY DỰNG CÁC MỤC TIÊU 28
5.1. Các căn cứ dự báo 28
5.2. Các mục tiêu 28
5.2.1. Mục tiêu ngắn hạn 28
5.2.2. Mục tiêu dài hạn 28
Chương 6: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO DNTN PHƯỚC CHUNG 30
6.1. Kế hoạch sản xuất – tác nghiệp - quản trị chất lượng 30
6.2. Kế hoạch marketing 35
6.2.1. Kế hoạch sản phẩm 35
6.2.2. Kế hoạch giá 35
Bảng 6.7: Kế hoạch an toàn và vệ sinh lao động 34
Bảng 6.8: Kế hoạch an toàn lao động trang bị cá nhân 34
Bảng 6.9: Chi phí tổng hợp 35
Bảng 6.10: Số lượng nhân viên dự kiến 37
Bảng 6.11: Yêu cầu trình độ nhân viên dự kiến 39
Bảng 6.12: Chi phí tiền lương dự kiến 40
Bảng 6.13: Chi phí cử nhân viên đi học 40
Bảng 6.14: Bảng cân đối kế toán năm 2005 41
Bảng 6.15: Doanh thu các loại gạo 42
Bảng 6.16:Chi phí gạo liệu 42
Bảng 6.17: Chi phí đầu tư mới 42
Bảng 6.18: Các kế hoạch trang bị 42
Bảng 6.19: Dự kiến kết quả kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung 43
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ doanh thu 9
Biểu đồ 4.1: Biểu hiện doanh thu của các donh nghiệp từ năm 2003-2005 15
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức của DNTN Phước Chung 18
Hình 4.2: Chuỗi giá trị 23
Hình 6.1: quá trình hoạt động của doanh nghiệp 32
Hình 6.2: Cơ cấu tổ chức 37
Bảng các từ viết tắt
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
DN : Doanh nghiệp
KCS : Kiểm phẩm
ĐBSCL : Đồng bằng sông cửu long
GDP : Gross Domestic Product
WTO : World Trade of Organization
AFTA: Asean Free Trade Area
Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Từ yêu cầu chung của quốc gia, DNTN Phước Chung lập kế hoạch kinh
doanh là cần thiết, và nhanh chóng tổ chức lại cơ cấu tổ chức, và đánh giá lại các
hoạt động hiện tại của doanh nghiệp. Để nhận ra đâu là điểm mạnh, điểm yếu của
mình. Đồng thời, phát hiện ra cơ hội, nguy cơ để doanh nghiệp nắm bắt và phát triển.
Lấy điểm mạnh nắm bắt cơ hội, và xác định hướng đi để doanh nghiệp phát triển
đúng hướng hơn. Và tạo tiền đề để Việt Nam thuận lợi hơn trong việc gia nhập
WTO. Cho nên, kế hoạch kinh doanh cho DNTN Phước Chung năm 2006 giúp
doanh nghiệp tổ chức lại cơ cấu tổ chức và quản lý tốt hơn đây cũng là nội dung
chính của đề tài này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nền kinh tế ngày càng phát triển, lập kế hoạch kinh doanh trở nên cần thiết
đối với các doanh nghiệp. Và mỗi bản kế hoạch kinh doanh đều có mục tiêu khác
nhau, tùy theo nhu cầu và mong muốn và thực trạng của doanh nghiệp đó. Với nền
kinh tế phát triển như hiện nay, có các doanh nghiệp có xu hướng đầu tư, và mở rộng
qui mô sản xuất, thì mục tiêu của bản kế hoạch nhằm tìm nguồn vốn viện trợ, tìm
SVTH: Nguyễn văn Ngại - 6 -
Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy
kiếm đầu tư, …để trợ giúp doanh nghiệp hoạt động. Với mục tiêu đó bản kế hoạch
phải cung cấp thông tin, các kết quả dự kiến để thuyết phục nhà đầu tư.
Khác với mục tiêu trên, bản kế hoạch kinh doanh cho DNTN Phước Chung
năm 2006, có mục tiêu giúp chủ doanh nghiệp quản lý tốt hơn, và tổ chức lại cơ cấu
tổ chức, định hướng cho doanh nghiệp hoạt động trong năm 2006 . Đồng thời, bản kế
hoạch này còn giúp doanh nghiệp phát hiện cơ hội, và nguy cơ do môi trường kinh
doanh mang lại, và nhận thấy đâu là điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Từ đó,
đưa ra giải pháp để doanh nghiệp, sử dụng điểm mạnh nắm bắt cơ hội, và tránh nguy
cơ, khắc phục điểm yếu để doanh nghiệp hoạt động thuận lợi hơn, và giúp doanh
nghiệp chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế thế giới.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu với 3 phần lớn: Mở đầu, nội dung, kết luận.
Và phần nội dung được chia thành 5 chương:
1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
SVTH: Nguyễn văn Ngại - 7 -
Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy
Dữ liệu thứ cấp gồm các thông tin kinh tế của tỉnh An Giang, thông tin liên
quan đến xuất khẩu gạo được thu thập từ internet, báo chí …
Dữ liệu sơ cấp gồm các báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các dự
kiến của chủ doanh nghiệp, thu thập từ tổ kế toán và hỏi trực tiếp chủ doanh
nghiệp…
1.4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được, sẽ xử lý bằng các phương pháp so sánh, đối chiếu,
phân tích đồ thị, biểu đồ, tăng trưởng liên hoàn….
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian tiếp cận doanh nghiệp ngắn, kinh nghiệm thực tế ít, thị trường
luôn biến động, và giới hạn cho phép của một bản kế hoạch kinh doanh, nên phạm vi
nghiên cứu của đề tài này chỉ lập kế hoạch kinh doanh cho DNTN Phước Chung năm
2006. Và tập trung vào phân tích các yếu tố môi trường, tổ chức lại cơ cấu tổ chức,
để phát hiện điểm mạnh, và nắm bắt cơ hội kinh doanh trong thời gian tới. Đồng
thời, tránh các nguy cơ và hạn chế điểm yếu cho doanh nghiệp.
1.6. Lợi ích của lập kế hoạch kinh doanh
Nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh ngày càng gia tăng, cho thấy lợi ích của
việc lập kế hoạch kinh doanh được nhiều người công nhận. Có thể liệt kê các lợi ích
chính khi lập kế hoạch kinh doanh như sau:
Quá trình lập kế hoạch kinh doanh rất có ích, cho việc phối hợp hoạt động
giữa các bộ phận của doanh nghiệp, quá trình này yêu cầu các thành viên chủ chốt
trong doanh nghiệp phối hợp với nhau, để cùng xem xét, đánh giá và đưa ra các
phương án hoạt động cho doanh nghiệp một cách khách quan, nghiêm túc và toàn
diện.
Việc lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tập trung các ý tưởng, và
đánh giá tính khả thi của các cơ hội triển khai của doanh nghiệp. Ngoài ra, quá trình
này còn được xem, là quá trình kiểm tra tính thực tế của các mục tiêu được đề ra
bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài
chính mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện trong thời đoạn từ 3 – 5 năm. Nội dung bản
kế hoạch kinh doanh nhằm mô tả, phân tích hiện trạng hoạt động bên trong doanh
nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp ( môi trường kinh doanh), trên cơ sở đó đưa ra các
hoạt động dự kiến cần thiết trong tương lai nhằm đạt mục tiêu kế hoạch đề ra.
2.2. Tóm tắt đề tài “ lập kế hoạch kinh doanh cho Bưu Điện Tỉnh An Giang
năm 2005”
Do Lê Nguyễn Hạnh Uyên lập năm 2005.
Đề tài này có hai nội dung lớn:
Nội dung 1: Phân tích hoạt động kinh doanh của Bưu Điện Tỉnh An Giang
trong thời gian qua (2001-2004).
Trong phần này, bản kế hoạch giới thiệu chức năng, nhiệm vụ, sản phẩm
chính của bưu điện, và phân tích tình hình hoạt động của Bưu Điện từ năm 2001-
2004. Đồng thời, phân tích các ảnh hưởng của môi trường kinh doanh mang lại.
Các yếu tố môi trường kinh doanh là: môi trường vĩ mô, môi trường tác
nghiệp, môi trường nội bộ
Từ môi trường vĩ mô: bản kế hoạch chỉ ra cơ hội và nguy cơ do điều kiện tự
nhiên, yếu tố kinh tế xã hội, công nghệ, chính phủ chính trị mang lại.
Từ môi trường tác nghiệp: cho thấy nguy cơ, cơ hội, điểm mạnh, điểm yếu do
khách hàng, đối thủ canh tranh, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu Điện.
Từ môi trường nội bộ: giúp Bưu Điện thấy điểm mạnh, điểm yếu của cơ cấu
tổ chức, yếu tố sản xuất, yếu tố marketing, yếu tố tài chính để Bưu điện có hướng
phát triển hợp với năng lực.
Từ phân tích 3 yếu tố môi trường: vĩ mô, tác nghiệp, nội bộ, bản kế hoạch sử
dụng ma trận SWOT để chỉ ra đâu là điểm mạnh cần phát huy, và những cơ hội có
thể nắm bắt được, để định hướng cho Bưu Điện hoạt động và phát triển. Đồng thời,
có biện pháp khắc phục điểm yếu, và tránh nguy cơ do môi trường kinh doanh mang
lại.
Nội dung 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Bưu điện tỉnh An
2.3. So sánh hai bản kế hoạch
Bản kế hoạch kinh doanh cho DNTN Phước Chung năm 2006, có các bước
giống như bản kế hoạch kinh doanh cho Bưu điện tỉnh An Giang năm 2005. Đi từ
phân tích các yếu tố môi trường, xác định mục tiêu, và lập các kế hoạch kinh doanh.
Và nội dung của bản kế hoạch này được có 5 chương chính
Chương 3: Giới thiệu DNTN Phước Chung
Chương 4: Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Chương 5: Xây dựng mục tiêu
Chương 6: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho DNTN Phước Chung năm
2006
Và bản kế hoạch này, xây dựng thêm hệ thống quản lý chất lựơng công việc
bằng công cụ kiểm soát tiến trình. Nhằm phát hiện các rủi ro mà doanh nghiệp có thể
gặp, cho thấy các yếu tố thành công cốt lõi, và phân tích chuỗi giá trị để thấy được
khả năng cạnh của doanh nghiệp đối với các đối thủ khác.
SVTH: Nguyễn văn Ngại - 11 -
Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy
Chương 3: TỔNG QUAN DNTN PHƯỚC
CHUNG
3.1. Giới thiệu
Tên DN: DNTN Phước Chung
Thành lập: năm 1996
Địa chỉ: Ấp An Thạnh- Hòa Bình- Chợ Mới- An Giang
Lĩnh vực hoạt động: kinh doanh gạo
Chủ DN: Dương Thị Bảy
Diện tích nhà kho: 1.200 m
2
Với sức chưa: 4.000 tấn
Công suất một năm: 15.000 tấn
(Được cung cấp từ tổ kế toán)
Thành
tiền
Tài lưu động 500 Nợ 0
Tiền mặt 500
Tài sản cố định 1.200 Nguồn vốn 1.700
Nhà xưởng 200 Vốn chư sở hữu 1.700
Máy móc thiết bị 1.000
Tổng 1.700 Tổng 1.700
Nguồn: Tổ kế toán của doanh nghiệp
Trong 9 năm qua doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh, lợi nhuận mỗi năm
mỗi tăng. Với công suất 15.000 tấn/năm không thể đáp ứng hết nhu cầu bán gạo của
thương buôn, đã làm cho gạo ở khu vực này phải chuyển bán ở các kho khác với
lượng gạo chuyển đi hàng năm khoảng 14.000 tấn. Từ thực tế đó, bà Dương Thị Bảy
quyết định mở rộng quy mô sản xuất, đến năm 2003 bà đầu tư thêm hai hệ thống
đánh bóng gạo mới, và mở rộng nhà kho lớn gần 2 lần so với khi mới thành lập.
Hiện nay: Diện tích nhà kho: 2.800 m
2
Suất chứa: 8.000 tấn
Công suất một năm: 30.000 tấn
Công suất đánh bóng một ngày: 100 tấn
(Nguồn từ tổ kỹ thuật máy và tổ thủ kho)
Sở dĩ có sự thay đổi như thế, do bà Dương Thị Bảy muốn thu mua hết gạo
được xây xát từ các nhà máy ở khu vực này. Và tạo thuận lợi cho các thương buôn
trong vận chuyển, sau đó là tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đồng thời tạo thêm việc
làm cho thanh niên ở xã.
3.3. Sản phẩm, dịch vụ chính
Các sản phẩm chính của doanh nghiệp là:
• Gạo 5 % tấm
• Gạo 10% tấm
doanh nghiệp, bà quyết định đầu tư mở rộng qui mô sản xuất. Và sức chứa của kho
tăng lên 30.000 tấn/năm. Từ đó. doanh thu của doanh nghiệp cũng tăng theo như bản
trên (Bảng 3.1). Cũng từ năm 2003 doanh nghiệp hoạt động với với công suất cao
hơn, và doanh thu đạt mức cao nhất trong vòng 9 năm qua là 88,309 tỷ đồng. Doanh
thu mỗi năm mỗi tăng. Mặt khác, do cạnh trạnh với các doanh nghiệp khác: Hội An,
Tân Phước, Chi nhánh Hiệp Thanh, …cho nên sản lượng gạo thành phẩm của doanh
nghiệp chưa xuất đúng với công suất của doanh nghiệp như thực tế.
SVTH: Nguyễn văn Ngại - 14 -
Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy
Chương 4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH
4.1. Môi trường vĩ mô
4.1.1. Yếu tố tự nhiên
An Giang có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển kinh tế, và phát
triển nông nghiệp của tỉnh. Từ đó, kéo theo các doanh nghiệp trong tỉnh cùng phát
triển, và thúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhà đi lên.
An Giang là tỉnh nằm trong khu vực ĐBSCL, là miền đất rất thuận lợi và giàu
tiềm năng để phát triển kinh tế, và một số lĩnh vực khác. Được thiên nhiên ưu đãi, An
giang là tỉnh có sản lượng gạo lớn nhất nước. Hơn 70% diện tích đất của tỉnh được
phù sa bồi đắp, nên rất màu mỡ rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp. An giang
cũng là tỉnh duy nhất ở ĐBSCL có đồi núi thuận lợi cho phát triển du lịch. Hiện nay,
An Giang có trên 523 ngàn ha diện tích đất trồng lúa, sản lượng hàng năm trên 3
triệu tấn. Và khu vực này còn có nhiều thuận lợi trong khâu vận chuyển, vì ĐBSCL
có hệ thống sông ngòi chằng chịt, tạo thuận lợi để phát triển kinh tế khu vực.
Ngoài thuận lợi trên, An Giang cũng gặp không ít khó khăn do khí hậu, thời
tiết mang lại, và các dịch bệnh trên lúa và hoa màu,….đã làm cho nông nghiệp bị tổn
thất rất lớn. Tuy An Giang và khu vực ĐBSCL có hệ thống sông ngòi chằng chịt,
nhưng lượng nước trên các sông không đều nhau. Nhất là vào tháng 2-4 hàng năm có
nhiều sông bị cạn, gây khó khăn cho vận chuyển lúa, gạo trên sông. Măt khắc, sông
Bảng 4.3: Lạm phát của Việt Nam từ năm 2001-2005
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Lạm phát (%) 0,8 4 3 9,5 10,3
Nguồn: tạp chí kế toán và dự báo
Mức lạm phát năm 2005 trên 10%, khiến cho các doanh nghiệp ngần ngại
trong việc đầu tư mở rộng qui mô sản xuất, vì nó tạo cho các doanh nghiệp nhiều
nguy cơ về giá.
Về lãi suất hiện nay, lãi suất ngân hàng tương đối cao, và lãi suất có xu
hướng tăng, gây khó khăn cho các doanh nghiệp muốn tìm nguồn vốn đầu tư mở
rộng qui mô kinh doanh, vì lãi suất cao chi phí trả lãi cũng cao, làm cho doanh
nghiệp gặp nhiều nguy cơ trong kinh doanh.
Kinh tế tỉnh An Giang
Năm 2005, tỉnh gặp không ít khó khăn từ dịch cúm gà, hạn hán,…mà mức
tăng trưởng kinh tế của tỉnh vẫn ở mức 9,9% tuy có giảm so với năm 2004 (11,61%)
nhưng vẩn ở mức cao. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế như thế, là điều kiện tốt để các
doanh nghiệp trong tỉnh, mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Và sản
lượng lương thực hàng năm đều tăng, năm 2005 đạt trên 3 triệu tấn, bình quân lương
thực đầu người từ 819 kg (1990) lên 1.131 kg (2000) đến năm 2005 trên 1.260
kg/người/năm.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh, luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng bình
quân của quốc gia, năm 2004 Tỉnh An Giang đạt 11,61% quốc gia đạt 7,79%, năm
2005 An Giang đạt 9,9% quốc gia đạt 8,43%. Kinh tế của tỉnh phát triển ổn định và
kéo theo cơ cấu kinh tế của tỉnh cũng thay đổi theo
Bảng 4.4: Bảng cơ cấu kinh tế của tỉnh An Giang
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Nông-lâm-thủy sản (%) 39,9 39,9 37,7
38 35,8
Công nghiệp (%) 12,2 12,5 12,7
12
12,4
chính phủ Việt Nam có quyết định coi trọng chất lượng gạo xuất khẩu. Từ đó, góp
phần nâng cao chất lượng gạo của Việt Nam, và nâng sức cạnh tranh của gạo Việt
Nam trên thị trường thế giới.
4.1.5. Yếu tố văn hoá – dân số
Việt Nam là nước có nền nông nghiệp từ lâu đời, cho nên cơ cấu kinh tế có
chuyển đổi như thế nào, thì tỷ trọng nông nghiệp vẫn còn chiếm tương đối lớn. Từ
đó, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh gạo yên tâm sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực hoạt động của mình. Còn dân số thị Việt Nam có thể coi là nước có cơ
cấu dân số trẻ, đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực
cần nhiều nhân công.
Và An Giang cũng là một trong các tỉnh có lực lượng lao động tương đối
đông, với số dân trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 50 – 60 % dân số, và đội ngủ
lao động đã qua đào tạo hàng năm tăng, cơ cấu dân trí của tỉnh tương đối thuận lợi
cho các doanh nghiệp trong tỉnh hoạch định nhu cầu nhân sự.
4.2. Môi trường tác nghiệp
4.2.1. Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, DNTN Phước Chung có các đối thủ cạnh tranh ở cặp hai bờ sông:
Long Xuyên và Vàm Cống khoảng 15 doanh nghiệp, các doanh nghiệp này luôn
cạnh tranh với nhau về giá. Từ sự cạnh tranh này, làm cho các thương buôn kinh
doanh thu mua gạo, di chuyển từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác.
Các đối thủ mà DNTN Phước Chung gặp phải ở cặp 2 bờ sông
Bờ sông Long Xuyên:
Công ty xuất khẩu nông sản AGIMEX
Công ty xuất khẩu nông sản AFIEX
Tổng công ty lương thực Miền Bắc ( Vinafood 1)
SVTH: Nguyễn văn Ngại - 17 -
Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy
Doanh nghiệp tư nhân Thiên Ngọc
Cảng Mỹ Thới
Kho An Giang 4
- Sức chứa của nhà kho lớn 10.000 tấn vượt xa công công suất nhà kho của
DNTN Phước Chung.
- Nhà kho được đặt tại sông Vàm cống là sông lớn thuận lợi vận chuyển
- Chi phí vận chuyển thấp do nhà kho đặt tại sông lớn và gần hơn DNTN
Phước Chung
Điểm yếu
- Hệ thống đánh bóng được đầu tư đã lâu
SVTH: Nguyễn văn Ngại - 18 -
Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy
- Tiếp cận nguồn nguyên liệu khó hơn DNTN Phước Chung
- Phải cạnh tranh với các doanh nghiệp ở gần đó về giá thu mua
- Đường vận chuyển gạo liệu xa
- Nhân viên không nhã nhận
Chi nhánh Hiệp Thanh
Đây là một chi nhánh của DNNN nên chi nhánh này được đầu tư 100% vốn
nhà nước. Và nhà kho tương đối lớn, năng lực hoạt động mạnh các chi phí và hoạt
động của chi nhánh được Hiệp Thanh tài trợ, và chi phối. Chi nhánh này hoạt động
theo nhu cầu và mục tiêu của Hiệp Thanh mẹ đề ra.
Điểm mạnh
- Chủ động được nguồn tài chính: do Công ty mẹ tài trợ
- Cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh
- Vị trí thuận lợi trong vận chuyển
- Cơ sở vật chất hiện đại
- Chú trọng nghiên cứu và phát riển
Điểm yếu
- Phải lệ thuộc vào các quyết định của công ty mẹ
- Nhân viên hoạt động không hết mình
- Không tạo được niềm tin vào thương buôn
Bảng 4.5: Doanh thu của các doanh nghiệp từ năm 2003-2005
Đơn vị tính: tỷ đồng
SVTH: Nguyễn văn Ngại - 19 -
Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy
Bảng 4.6: Các yếu tố thành công cốt lõi
ST
T
Các yếu tố
Trọng
số
DNTN
Phước cung
DNTN
Tân Phước
DNTN
Hội An
Chi nhánh
Hiệp Thanh
Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm
1
Kinh nghiệm
quản lý
0,12 4 0,48 4 0,48 3 0,36 2 0,24
2
Chủ động nguồn
nguyên liệu
0,12 4 0,48 4 0,48 3 0,36 3 0,36
3
Am hiểu khách
hàng
0,11 4 0,44 4 0,44 3 0,33 3 0,33
4
Qua ma trận yếu tố thành công cốt lõi, cho thấy DNTN Phước Chung đã tận
dụng điểm mạnh của mình khá hợp lý, và vị thế cạnh tranh giữa doanh nghiệp với
doanh nghiệp khác có sự chênh lệch. Cho thấy sức cạnh tranh của DNTN Phước
Chung tạm đứng thứ 2 với 3,03 điểm, chi nhánh Hiệp Thanh đứng thứ 1 với 3,15
điểm, DNTN Hội An đứng thứ 3 và DNTN Tân phước đứng cuối.
4.2.2. Khách hàng
DNTN Phước Chung có hoạt động chính là thu mua gạo, chuốt gạo, đánh
bóng gạo, xuất gạo. Xuất gạo ở đây là doanh nghiệp chỉ xuất cho các công ty trung
gian, vì doanh nghiệp không trực tiếp xuất cho các đối tác nước ngoài. Các công ty
trung gian này có thể coi là khách hàng của doanh nghiệp. Để xuất được hàng,
DNTN Phước Chung phải theo dõi thông tin của các công ty trung gian, xem nhu cầu
của họ, để doanh nghiệp đang ký đấu thầu giành quyền xuất gạo mà công ty trung
gian đó cần.
Các công ty trung gian mà doanh nghiệp thường xuất gạo bao gồm:
Công ty DOXIMEXCO
Công ty Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long
Công ty KIGIFAX
Công ty Lương Thực Thành Phố Hồ Chí Minh
Công ty Xuất Nhập Khẩu Vĩnh Long
Công ty Thương Mại Kiên Giang
Tổng công ty Lương Thực Miền Bắc
Tổng công ty Lương Thực Miền Nam
SVTH: Nguyễn văn Ngại - 20 -
Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy
Các công ty này đều có nhu cầu xuất gạo thành phẩm: 5%, 10%, 15%, 20%,
25% tấm. Chỉ có công ty Lương Thực Miền Bắc là không có nhu cầu xuất gạo 5%,
và gạo 25% tấm.
Nắm bắt được thông tin của các công ty này, để biết họ cần loại gạo nào, số
lượng bao nhiêu, cho nên doanh nghiệp đã tạo được mối quan hệ với các công ty đó,
họ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, về lô hàng mà họ cần. Từ đó, doanh nghiệp
ty cơ khí Bùi Văn Ngọ ở thành phố Hồ Chí Minh, và tiệm cân Minh Phương cũng ở
thành phố Hồ Chí Minh để cung cấp các loại cân cho doanh nghiệp. Còn các băng
tải, các thiết khác được công ty cơ khí An Giang cung cấp. Còn các máy may bao,
doanh nghiệp chọn sản phẩm của Trung Quốc, các máy đo ẩm độ được các cơ quan
kiểm phẩm cung cấp. Với chọn lựa nhà cung cấp đó đã tạo được sự chắc chắn trong
sản xuất, và công suất hoạt động của doanh nghiệp ngày được tăng lên.
Về lao động phần lớn công nhân được chọn từ thanh niên xã, còn công nhân
đã qua đào tạo doanh nghiệp liên hệ với các trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh để
tuyển người. An Giang là tỉnh có lực lượng lao động không ngừng lớn mạnh, đã tạo
SVTH: Nguyễn văn Ngại - 21 -