Quy định Giám sát thị trường phát điện cạnh tranh - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2012/TT-BCT
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
THÔNG TƯ
Quy định Giám sát thị trường phát điện cạnh tranh
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và
phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam;
Bộ Công Thương quy định giám sát thị trường phát điện cạnh tranh như
sau:
Chương 1 Quy định chung
Điều 1. Phạm vi
Thông tư này quy định về hoạt động giám sát thị trường phát điện cạnh tranh và trách
nhiệm của các đơn vị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sau đây:
1. Cục Điều tiết điện lực(ERAV).
2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam(EVN).
3. Đơn vị Mua buôn duy nhất (SB).
4. Các Đơn vị phát điện (GENCO).
5. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện (SMO).
6. Đơn vị truyền tải điện (TNO).
7. Các Công ty điện lực (PC).
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ được định nghĩa như sau:

và giá công suất (CAN) trong một chu kỳ giao dịch.
8. Đơn vị phát điện (GENCO) là đơn vị sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện
tham gia thị trường điện và ký hợp đồng mua bán điện cho các nhà máy
điện này với Đơn vị mua buôn duy nhất.
9. Thông tư số 12/2010/TT-BCT là cách gọi tắt của Thông tư số 12/2010/TT-
BCT được Bộ Công Thương ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2010 Quy định
hệ thống điện truyền tải.
10. Thông tư số 27/2009/TT-BCT là cách gọi tắt của Thông tư số 27/209/TT-
BCT được Bộ Công Thương ban hành ngày 25 tháng 9 năm 2009 quy định
về Đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh.
2
11. Can thiệp thị trường được quy định tại Điều 55 của Thông tư số
18/2010/TT-BCT là trong trường hợp SMO được quyền can thiệp vào sự
vận hành của thị trường điện trong một số trường hợp theo quy định:
a. Khi hệ thống điện trong tình trạng bất khả kháng được quy định tại Quy
định Hệ thống điện truyền tải; hoặc
b. Trong trường hợp, 15 phút trước thời điểm bất đầu của giờ tới vẫn
không thể lập được lịch huy động giờ tới.
12. Thành viên tham gia thị trường điện là đơn vị tham gia vào các hoạt động
giao dịch hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường điện quy định tại Điều 2
Thông tư 18/2010/TT-BCT.
13. Các biện pháp hạn chế là các biện pháp do ERAV (hoặc cơ quan có thẩm
quyền) thực hiện nhằm giảm thiểu khả năng vi phạm các quy định thị
trường điện.
14. Công ty điện lực là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong
lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện trực tiếp cho khách hàng hoặc các đơn vi
phân phối khác.
15. Hợp đồng mua bán điện là văn bản thỏa thuận mua bán điện giữa Đơn vị
mua buôn duy nhất và đơn vị phát điện hoặc xuất khẩu, nhập khẩu điện.
16. Đơn vị mua buôn duy nhất là Đơn vị mua điện duy nhất trong thị trường

a. Dữ liệu thị trường điện do SMO công bố bao gồm cả dữ liệu đầu vào,
đầu ra của tất cả các quá trình lập kế hoạch, vận hành thị trường điện và
hệ thống điện;
b. Các dữ liệu bảo mật, do ERAV thu thập khi cần thiết;
c. Các dữ liệu khác được cấp khi có yêu cầu của ERAV.
3. Quyền thu thập dữ liệu thị trường điện của các đơn vị phục vụ công tác giám
sát thị trường điện:
a. ERAV có quyền sao chép nguyên bản tất cả dữ liệu thị trường điện, đặc biệt
trong quá trình điều tra các vấn đề nội tại của thị trường và/hoặc điều tra các
hành vi vi phạm trên thị trường;
b. Tất cả các thành viên thị trường có quyền truy cập dữ liệu thị trường điện được
phân quyền truy cập và có thể tự kiểm tra và phân tích hỗ trợ cho việc phát
hiện và báo cáo các dấu hiệu vi phạm của các thành viên thị trường khác với
ERAV.
4. Các quyết định đưa ra phải trên cơ sở kết quả giám sát thị trường điện và được
thực hiện minh bạch, tức là:
a. Thông tư giám sát thị trường điện phải được công bố rộng rãi và dễ dàng tiếp
cận đối với tất cả thành viên thị trường;
b. Kết quả giám sát thị trường điện phải được công bố;
c. Cơ sở đưa ra các biện pháp xử lý hoặc biện pháp hạn chế phải được giải thích.
5. Các quyết định được đưa ra từ quá trình giám sát phải nhất quán.
6. Đảm bảo không có sự phân biệt đối xử với các thành viên thị trường.
7. Áp dụng các giải pháp cần thiết ít can thiệp nhất nhằm mang lại hiệu quả cao
nhất của thị trường điện.
4
Điều 6. Phạm vi giám sát thị trường điện
Công tác giám sát thị trường điện tập trung vào các lĩnh vực cơ bản sau:
1. Kết quả vận hành thị trường điện:
a. Đánh giá và kiểm tra các kết quả thị trường;
b. Tiến hành điều tra, phân tích, nghiên cứu sâu hơn đối với các kết quả vận hành

b. Đánh giá và kiểm tra công tác vận hành của các đơn vị cung cấp dịch vụ phụ
trợ;
c. Đánh giá và kiểm tra công tác vận hành các nhà máy điện không tham gia thị
trường.
6. Công tác phân bổ sản lượng hợp đồng của SMO:
a. Đánh giá sản lượng giao dịch trên thị trường giao ngay của từng nhà máy điện;
b. Đánh giá sản lượng mua qua thị trường giao ngay của Đơn vị mua duy nhất.
7. Thanh toán:
a. Kiểm tra các thanh toán được thực hiện cho các đơn vị phát điện;
b. Kiểm tra các trường hợp thanh toán có ràng buộc phát tăng thêm;
c. Kiểm tra các thanh toán điện năng và công suất;
d. Kiểm tra các khoản thanh toán khác.
8. Cấu trúc ngành điện và sở hữu:
a. Đánh giá cơ cấu sở hữu trong thị trường;
b. Kiểm tra thị phần của các đơn vị.
Điều 7. Các hoạt động giám sát thị trường điện
Các nhiệm vụ chính của ERAV trong công tác giám sát thị trường điện bao gồm:
1. Giám sát thị trường thường xuyên, bao gồm:
a. Đánh giá định kỳ kết quả của thị trường điện;
b. Đánh giá hành vi của các nhóm thành viên thị trường:
- Các đơn vị giao dịch trực tiếp;
- Công tác vận hành của SMO đối với các đơn vị giao dịch gián tiếp; và
- Công tác chào giá của Đơn vị mua duy nhất cho các nhà máy điện BOT.
c. Đánh giá phân bổ sản lượng hợp đồng;
d. Đánh giá các kết quả thanh toán;
e. Các đánh giá, phân tích đột xuất do ERAV tự thực hiện để đánh giá các vấn đề
ERAV tự phát hiện được;
f. Quyết định về sự cần thiết tiến hành điều tra sâu hơn.
2. Đánh giá quy định thị trường điện và giám sát sự tuân thủ, bao gồm:
a. Đánh giá tính đầy đủ và hợp lý của các quy định và quy trình thị trường điện;

một vấn đề không được giải quyết hợp lý, ERAV có thể nâng mức độ nghiêm
trọng của vụ việc lên cao hơn.
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ
1. ERAV có trách nhiệm:
a. Thực hiện các hoạt động giám sát thị trường được quy định tại Thông tư này;
b. Công bố các báo cáo được quy định tại Thông tư này.
c. Đảm bảo các thông tin bảo mật ERAV thu thập được phải được giữ bí mật.
7
d. Quản lý hệ thống công nghệ thông tin lưu trữ dữ liệu giám sát thị trường điện
và các công cụ hỗ trợ phân tích dữ liệu.
2. ERAV có các quyền sau đây trong việc thực hiện công tác giám sát thị
trường điện:
a. Yêu cầu cung cấp các thông tin liên quan và bổ sung từ SMO, SB hoặc tất cả
thành viên thị trường khác nhằm hỗ trợ việc điều tra;
b. Tổ chức các cuộc họp, trao đổi và kiểm toán SMO, SB hoặc các thành viên thị
trường khác.
3. SMO có trách nhiệm:
a. Cung cấp cho ERAV các dữ liệu theo yêu cầu của ERAV phục vụ mục đích
giám sát thị trường điện;
b. Cung cấp cho ERAV tập hợp đầy đủ tất cả các kết quả thị trường điện, thông
qua việc nhân bản các tập dữ liệu con của Trung tâm Dữ liệu Hệ thống Quản lý
thị trường (MMS Data) tới Trung tâm Dữ liệu của ERAV;
c. Tính toán các chỉ số hoặc tiêu chuẩn giám sát thị trường theo yêu cầu của
ERAV (như trình bày tại Phụ lục B và C).
4. SMO có nghĩa vụ:
a. Cung cấp cho ERAV các dữ liệu hoặc thông tin bổ sung có liên quan theo yêu
cầu của ERAV nhằm hiểu rõ hơn các kết quả thị trường điện;
b. Cung cấp cho ERAV ý kiến giải trình, trả lời các câu hỏi hoặc các hỗ trợ khác
trong quá trình điều tra các vấn đề thị trường điện;
c. Hỗ trợ ERAV trong việc thực hiện kiểm toán hệ thống thống tin thị trường và

định thị trường điện.
2. Trong quá trình điều tra, ERAV có thể xem xét các biện pháp xử lý áp dụng
đối với từng hành vi vi phạm các quy định thị trường điện của thành viên thị
trường.
3. Các biện pháp xử lý được sắp xếp theo thứ từ nhẹ nhất đến nặng nhất, bao
gồm:
a. Cảnh cáo và yêu cầu giải trình;
b. Đình chỉ thành viên thị trường theo các quy định tại Thông tư 18/2010/TT-BCT
và áp dụng các hình thức xử phạt đối với đơn vị vi phạm theo quy định tại
Nghị định 68/201/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 6 năm 2010
quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực.
Chương 3
Giám sát thị trường điện thường xuyên
Điều 11. Mục tiêu và nội dung giám sát thị trường điện thường xuyên
1. Các mục tiêu của giám sát thị trường điện thường xuyên bao gồm:
a. Đánh giá các kết quả vận hành thị trường điện;
b. Xác định các vấn đề tồn tại, các khó khăn vướng mắc trong quá trình vận hành
thị trường;
c. Đánh giá, cân nhắc việc thực hiện điều tra, xác minh các hành vi có dấu hiệu vi
phạm (nếu cần thiết).
d. Các nội dung của giám sát vận hành thị trường điện bao gồm:
9
e. Các kết quả vận hành thị trường điện: quy định chi tiết tại Điều 12. Thông tư
này;
f. Hành vi của các đơn vị thành viên khi tham gia các hoạt động trên thị trường
điện: quy định chi tiết Điều 13. Thông tư này;
g. Kết quả tính toán thanh toán trên thị trường điện:quy định chi tiết tại Điều 15.
Thông tư này;
h. Kết quả phân bổ sản lượng hợp đồng: quy định chi tiết tại Điều 14. Thông tư
này;

theo nhiên liệu, theo phân loại thành viên tham gia thị trường điện của các nhà
máy điện);
l. Biến động của giá thị trường theo nhu cầu phụ tải;
m. Lịch huy động theo từng tổ máy và theo nhiên liệu;
n. Giới hạn truyền tải và trào lưu công suất dự kiến trên lưới điện 500kV;
o. Danh sách các ràng buộc an ninh hệ thống được xét đến khi lập lịch huy động
có ràng buộc;
p. Các điều chỉnh số liệu đầu vào của SMO cho lập lịch huy động ngày tới, bao
gồm: điều chỉnh biểu đồ phát điện của các SMHP, các thay đổi trong bản chào
của các tổ máy…;
q. Các thay đổi trong bản chào dùng cho lập lịch ngày tới, giờ tới và lập lịch sau
vận hành.
3. Các vấn đề bất thường trong vận hành thị trường điện căn cứ theo các kết
quả giám sát vận hành thị trường điện:
a. Có biến động lớn về giá SMP, phụ tải, bản chào của các tổ máy, lượng công
suất chào trong chu kỳ giao dịch so với các chu kỳ giao dịch tiếp theo;
b. Có khác biệt lớn của các kết quả lập lịch huy động ngày tới, giờ tới và lập lịch
sau vận hành, bao gồm:
- Lịch huy động tổ máy so với công suất thực phát;
- Phụ tải dự báo so với phụ tải thực tế;
- Lượng công suất chào của các tổ máy;
- Giá SMP dự kiến so với giá SMP thực tế;
c. Có sự thay đổi lớn về thứ tự huy động, hành vi chào giá trong chu kỳ giao dịch
so với các chu kỳ giao dịch tiếp theo;
d. Giá SMP tăng đột biến, và các chu kỳ có mức giá SMP quá cao;
e. Các chỉ số, thông số vận hành được liệt kê tại Phụ lục B;
f. Có sự khác biệt lớn giữa kết quả vận hành thị trường so với các chỉ số tiêu
chuẩn được quy định tại Phụ lục C.
Điều 13. Giám sát hành vi của các thành viên thị trường điện
Các nội dung giám sát hành vi của các đơn vị thành viên khi tham gia các

- Xem xét, đánh giá các tình huống SMO cần huy động các tổ máy cung cấp
dịch vụ phụ trợ và nguyên nhân kèm theo.
c. Vận hành một số đơn vị phát điện gián tiếp giao dịch:
- Nguyên tắc vận hành các nhà máy này là cố định biểu đồ phát điện trong quá
trình lập lich huy động;
- Kiểm tra mức giá chào của các đơn vị phát điện gián tiếp giao dịch do SMO
chào căn cứ theo giá hợp đồng.
3. Hành vi tham gia thị trường điện của Đơn vị mua buôn điện duy nhất:
a. Đánh giá việc công bố biểu đồ nhập khẩu và xuất khẩu điện cho SMO;
12
b. Đánh giá hành vi chào giá thay cho các nhà máy điện BOT;
c. Đánh giá hành vi chào giá thay cho các nhà máy điện bị tạm dừng quyền chào
giá; và việc cung cấp các thông tin cần thiết từ phía các nhà máy điện này cho
Đơn vị mua buôn điện duy nhấtđể thực hiện chào giá thay.
Điều 14. Đánh giá kết quả phân bổ sản lượng hợp đồng
1. Các nội dung giám sát, đánh giá kết quả phân bổ sản lượng hợp đồng, bao
gồm:
a. Đánh giá kết quả xác định sản lượng hợp đồng năm và phân bổ sản lượng hợp
đồng vào từng tháng, từng giờ do SMO thực hiện cho từng nhà máy điện;
b. So sánh, đối chiếu kết quả tính toán phân bổ sản lượng hợp đồng với tỷ lệ sản
lượng điện năng thanh toán theo hợp đồng do ERAV quy định theo Thông tư
18/2010/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;
c. Đánh giá sản lượng giao dịch mua điện của SB trên thị trường giao ngay trong
từng chu kỳ giao dịch;
d. Đánh giá sản lượng giao dịch trên thị trường giao ngay của đơn vị phát điện
trong từng chu kỳ giao dịch.
2. Các chỉ số đánh giá sản lượng hợp đồng và sản lượng giao dịch qua thị
trường giao ngay được quy định tại PHỤ LỤC B.
Điều 15. Đánh giá kết quả tính toán thanh toán
1. Các nội dung giám sát, đánh giá kết quả tính toán thanh toán, bao gồm:

c. Lập và công bố báo cáo định kỳ về kết quả giám sát vận hành thị trường điện
theo quy định tại Điều 19..
3. Căn cứ theo các kết quả thực hiện giám sát vận hành thị trường điệnquy
định tại Khoản 2 Điều này, ERAV đánh giá, xác minh các vấn đề bất thường
trong vận hành thị trường điện, cụ thể như sau:
a. Thực hiện đánh giá chuyên sâu và xác minh vi phạm trong trường hợp phát
hiện các dấu hiệu sau đây:
- Thị trường vận hành kém hiệu quả do các hạn chế từ phía các đơn vị phát điện;
- Thị trường vận hành kém hiệu quả do các vấn đề còn tồn tại, chưa hợp lý trong
Thông tư Quy định vận hành thị trường điện và các quy định có liên quan;
- Hành vi lạm dụng quyền lực thị trường hay các hành vi phản cạnh tranh của
các đơn vị phát điện;
- Các trường hợp bất thường khác;
b. Trong trường hợp phát hiện các dấu hiệu quy định tại Điểm a) Khoản này,
ERAV có trách nhiệm:
- Thu thập thêm các thông tin cần thiết cho việc phân tích, đánh giá từ các đơn
vị thành viên thị trường điện và các đơn vị liên quan;
- Thực hiện phân tích, đánh giá chuyên sâu và chi tiết về các vấn đề có dấu hiệu
bất thường để xác minh bản chất và nguyên nhân của vấn đề và các đơn vị có
liên quan;
- Trong trường hợp vấn đề bất thường liên quan đến việc tuân thủ và thực thi
Quy định thị trường điện: thực hiện điều tra theo quy định tại Chương 4 Thông
tư này;
14
- Trong trường hợp vấn đề bất thường liên quan đến hành vi của các đơn vị
thành viên thị trường: thực hiện điều tra theo quy trình tại Chương 5Thông tư
này;
- Trong các trường hợp khác: thực hiện điều tra đặc biệt theo quy trình tại
Chương 6 Thông tư này.Các nội dung về việc thực hiện điều tra đặc biệt cần
được nêu rõ trong báo cáo giám sát thị trường.

15
Chương 4
Đánh giá Quy định thị trường điện và giám sát sự tuân thủ
Điều 20. Mục tiêu đánh giá Quy định thị trường điện và giám sát sự tuân thủ
1. Đánh giá về sự tuân thủ Quy định thị trường điện và các quy trình liên quan
của SMO và các thành viên thị trường;
2. Đánh giá tính đầy đủ và phù hợp của Quy định thị trường điện và các quy
trình liên quan;
3. Đánh giá, xác định các vấn đề vướng mắc, hạn chế trong quá trình thực
hiện Quy định thị trường điện và các quy trình liên quan.
Điều 21. Các nội dung đánh giá sự tuân thủ
1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm định kỳ đánh giá các nội dung liên
quan đến Quy định thị trường điện và các quy trình liên quan và sự tuân thủ
các quy định, Thông tư này của các thành viên tham gia thị trường điện.
2. Các nội dung đánh giá cần được thực hiện định kỳ hàng năm, hàng quý và
được căn cứ vào:
a. Các kết quả giám sát thị trường điện thường xuyên;
b. Các báo cáo hành vi vi phạm các Quy định thị trường điện và các quy trình
liên quan do các thành viên thị trường phát hiện. Mẫu "Báo cáo vi phạm quy
định thị trường điện" được quy định tại PHỤ LỤC E;
c. Các đề xuất sửa đổi Quy định thị trường điện và các quy trình liên quan của
các thành viên thị trường. Mẫu văn bản đề nghị sửa đổi Quy định thị trường
điện, quy trình được quy định tại PHỤ LỤC I và PHỤ LỤC J.
3. Các nội dung liên quan đến các đánh giá trên được sắp xếp và xử lý theo
thứ tự ưu tiên.
Điều 22. Trình tự giám sát sự tuân thủ Quy định thị trường điện
Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thực hiện đánh giá sự tuân thủ của
các đơn vị theo trình tự sau đây:
1. Thu thập dữ liệu đầu vào, bao gồm:
a. Báo cáo định kỳ hàng năm, hàng quý của SMO về sự tuân thủ quy định thị

thủ Quy định thị trường bao gồm:
1. Báo cáo nội dung đánh giá, giám sát hàng năm Quy định thị trường điện và
các quy trình liên quan;
2. Báo cáo nội dung đánh giá, giám sát hàng quý Quy định thị trường điện và
các quy trình liên quan.
3. Danh sách các vi phạm quy định thị trường điện và các biện pháp xử lý các
hành vi vi phạm này.
Mẫu báo cáo này được trình bày tại PHỤ LỤC E.
17
Chương 5
Giám sát cấu trúc ngành điện, sở hữu và hành vi cạnh tranh
Điều 24. Mục tiêu giám sát cấu trúc ngành điện, sở hữu và hành vi cạnh tranh
1. Đánh giá mức độ phù hợp của cấu trúc ngành điện và cơ cấu sở hữu so với các
yêu cầu của thị trường điện theo quy định của pháp luật;
2. Phát hiện, xử lý các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường, câu kết lũng đoạn
hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
3. Đưa ra khuyến cáo, kiến nghị về các vấn đề đối với các bên liên quan trong
ngành điện.
Điều 25. Nội dung, trình tự giám sát cấu trúc ngành điện và sở hữu
1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm giám sát cấu trúc ngành và giám sát cơ
cấu sở hữu trong khâu phát điện khi xảy ra các vấn đề sau:
a. Một nhà máy đang vận hành được mua lại bởi một Công ty phát điện;
b. Một hoặc nhiều Công ty phát điện sát nhập với nhau;
c. Một tổ máy phát điện mới sẽ được xây dựng theo đề xuất của một Công ty phát
điện;
d. Cục Điều tiết điện lực đánh giá rằng cơ cấu sở hữu sẽ thay đổi khi có bất kỳ
hoạt động sát nhập hoặc mua bán nào xảy ra;
2. Nội dung đánh giá cấu trúc ngành điện và và giám sát sở hữu bao gồm:
a. Đánh giá cấu trúc ngành bao gồm việc đánh giá các khâu:
- Khâu phát điện

quyền lực thị trường, câu kết lũng đoạn thị trường hoặc cạnh tranh không lành
mạnh theo trình tự sau đây:
1. Thu thập dữ liệu bao gồm:
a. Các Báo cáo phát hiện hành vi vi phạm của SMO, SB và các đơn vị khác gửi
cho Cục Điều tiết điện lực;
b. Các số liệu thị trường điện;
c. Các dữ liệu cần thiết từ các đơn vị tham gia thị trường do Cục Điều tiết điện
lực yêu cầu.
2. Thực hiện đánh giá:
a. Đánh giá các hành vi chào giá của các đơn vị;
b. Đánh giá các kết quả vận hành thị trường điện (Giá thị trường, doanh thu các
nhà máy điện...);
c. Phân tích, thẩm định các nội dung các báo cáo phát hiện hành vi vi phạm của
các đơn vị gửi Cục Điều tiết điện lực;
d. Nếu cần thiết, phải tiến hành các cuộc họp với các đơn vị để tìm hiểu và làm rõ
hơn các vấn đề liên quan đến hành vi cạnh tranh.
3. Căn cứ kết quả giám sát các hành vi cạnh tranh trên thị trường, trường hợp
phát hiện dấu hiệu vi phạm Quy định thị trường điện và các quy trình liên
quan, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm tiến hành điều tra và áp dụng các
19
biện pháp xử lý theo Nghị định 68/201/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
15 tháng 6 năm 2010 quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
điện lực và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 27. Báo cáo giám sát hành vi và cơ cấu sở hữu
1. Hàng năm Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm lập Báo cáo giám sát cơ cấu
sở hữu, và hàng quý lập Báo cáo Giám sát các hành vi phi cạnh tranh
2. Báo cáo giám sát hành vi và cơ cấu sở hữu sẽ bao gồm:
a. Tình trạng của tất cả các thành viên tham gia thị trường, đánh giá giá
thị trường, tỷ lệ sở hữu của các đơn vị phát điện so với yêu cầu vận hành hiệu
quả của thị trường điện;

2. Thành viên tham gia thị trường gửi Yêu cầu điều tra (theo PHỤ LỤC H).
Trong thời hạn năm (5) ngày, Cục Điều tiết điện lực phải đánh giá và có quyết
định về việc tiến hành điều tra;
3. Việc điều tra là cần thiết.
Điều 29. Quy trình điều tra vi phạm
1. Khi quyết định tiến hành điều tra vi phạm, Cục Điều tiết điện lực phải
thông báo vắn tắt việc điều tra cho các thành viên trên thị trường điện thông
qua trang web của Cục Điều tiết điện lực, bao gồm:
a. Mô tả vấn đề;
b. Dấu hiệu để tiến hành điều tra chi tiết;
c. Yêu cầu điều tra (xem PHỤ LỤC H);
d. Báo cáo kết luận điều tra (xem PHỤ LỤC G).
2. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm, Cục Điều
tiết điện lực có quyền:
21
a. Yêu cầu đơn vị có dấu hiệu vi phạm, các đơn vị liên quan cung cấp thông tin,
tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình kiểm tra, xác minh;
b. Yêu cầu đơn vị có dấu hiệu vi phạm giải trình;
c. Trưng cầu giám định, lấy ý kiến chuyên gia hoặc ý kiến của cơ quan, đơn vị có
liên quan;
d. Triệu tập đơn vị có dấu hiệu vi phạm, các đơn vị bị ảnh hưởng do hành vi vi
phạm để lấy ý kiến về hướng giải quyết và khắc phục hành vi vi phạm.
3. Trong quá trình kiểm tra, xác minh, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm
giữ bí mật các thông tin, tài liệu được cung cấp theo quy định về bảo mật thông
tin quy định tại Thông tư này.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu của một cuộc điều tra hoặc 60
ngày nếu vấn đề được coi là phức tạp (tham khảo Quy định thị trường điện),
Cục Điều tiết điện lực sẽ công bố báo cáo về những phát hiện của cuộc điều tra
trong vòng 2 tuần điều tra đạt kết luận của nó, được gọi là báo cáo kết luận
điều tra. Mẫu báo cáo được quy định tại PHỤ LỤC G.

b. Kết quả đánh giá Quy định thị trường điện và giám sát sự tuân thủ;
c. Giám sát cấu trúc ngành điện, sở hữu và hành vi cạnh tranh.
4. Nhằm hỗ trợ công tác đánh giá Quy định thị trường điện và giám sát sự
tuân thủ, SMO, SB và các thành viên thị trường khác có thể báo cáo các vi
phạm lên ERAV theo mẫu “Báo cáo vi phạm Quy định thị trường điện” quy
định tại PHỤ LỤC E.
5. ERAV có trách hiệm công bố kết quả điều tra khi cần thiết theo hai hình
thức báo cáo sau đây, bao gồm:
a. Báo cáo bắt đầu tiến hành điều tra, theo mẫu tại PHỤ LỤC F;
b. Báo cáo hoàn thành điều tra, theo mẫu tại PHỤ LỤC G.
6. Nhằm hỗ trợ ERAV trong quá trình điều tra, SMO, SB và các thành viên
thị trường điện khác có thể nộp “Báo cáo đề nghị điều tra” theo mẫu quy định
tại PHỤ LỤC H.
7. Nhằm hỗ trợ ERAV trong việc sửa đổi quy định thị trường điện, SMO, SB
và các thành viên thị trường điện khác có thể nộp báo cáo “Đề nghị sửa đổi
Quy định thị trường điện” tới ERAV để xem xét trong quá trình sửa đổi các
quy định thị trường điện theo mẫu tại PHỤ LỤC I.
8. Nhằm hỗ trợ ERAV trong việc sửa đổi các quy trình thị trường điện, SMO,
SB và các thành viên thị trường điện khác có thể nộp báo cáo “Đề nghị sửa đổi
quy trình thị trường điện” tới ERAV để xem xét trong quá trình sửa đổi các quy
trình thị trường điện theo mẫu tại PHỤ LỤC J.
9. Nghĩa vụ và thời gian báo cáo của ERAV trong quá trình thực hiện giám sát
thị trường được tổng hợp tại PHỤ LỤC L.
23
Chương 8
Dữ liệu giám sát thị trường điện và Quản lý dữ liệu
Điều 31. Vai trò, quyền và nghĩa vụ
1. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc quản lý dữ liệu phục vụ công tác
giám sát thị trường điện như sau:
a. ERAV sẽ được SMO cung cấp các báo cáo hàng ngày và hàng tuần theo định

liệu của hẹ thống MMS của Cục ĐTĐL;
2. SB và các thành viên thị trường điện có trách nhiệm đảm bảo chất lượng dữ
liệu cung cấp cho ERAV phục vụ các cuộc điều tra và có xác nhận đảm bảo là
chính xác của đơn vị cấp dữ liệu.;
3. Chất lượng của dữ liệu được gọi là đảm bảo khi:
24
a. Không có sự thiếu hụt, không nhất quán hoặc sai sót trong bộ dữ liệu và sự
chênh lệch so với dữ liệu chính xác;
b. Dữ liệu đã được rà soát các lỗi, sai sót và có xác nhận đảm bảo là chính xác
của đơn vị cấp dữ liệu.
4. SMO có trách nhiệm đảm bảo chất lượng dữ liệu được cung cấp cho ERAV
được sử dụng trong các báo cáo hàng ngày và hàng tuần.
Điều 33. Chế độ báo cáo của SMO đối với ERAV
1. SMO có trách nhiệm báo cáo ERAV các nội dung sau:
a. Báo cáo hàng năm về kết quả lập kế hoạch vận hành năm tới;
b. Báo cáo hàng tháng về kết quả lập kế hoạch vận hành tháng tới;
c. Báo cáo tổng kết thị trường hàng tuần;
d. Báo cáo tổng kết thị trường hàng ngày.
2. Báo cáo hàng tuần và hàng ngày phải bao gồm các dữ liệu theo định dạng
do ERAV quy định, nội dung chính của báo cáo được quy định tại PHỤ LỤC
M;
3. ERAV có thể yêu cầu thêm hoặc giảm bớt phạm vi dữ liệu trong báo cáo
tuần và ngày tùy theo tính cần thiết.
Điều 34. Thời gian biểu cung cấp dữ liệu
SMO có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho ERAV theo thời gian biểu quy định tại PHỤ
LỤC L.
Điều 35. Các công cụ phần mềm
ERAV có trách nhiệm trang bị các công cụ sau đây để phục vụ công tác giám sát thị
trường điện:
1. Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu để lưu trữ đầu vào và đầu ra của mọi quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status