CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM - Pdf 13

Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
Mục lục
Danh sách các từ viết tắt 1
Mở đầu 2
1 Cơ sở hoạch định chiến lợc và kế hoạch hành động bảo vệ môi
trờng ngành thuỷ sản đến năm 2010 4
1.1 CáC LẻI THế V địNH HNG PHáT TRIểN NGNH THU SảN VIệT NAM
4
1.1.1 . Cơ sở tài nguyên đối với phát triển thủy sản 4
1.1.2 . Các định hớng phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2010 7
1.2 THC TRạNG MôI TRấNG TRONG HOạT đẫNG SảN XUấT THU SảN 8
1.2.1 . Môi trờng sống của các loài thuỷ sản 8
1.2.2 . Trong nuôi trồng thuỷ sản 9
1.2.3 . Trong khai thác thuỷ sản 11
1.2.4 . Trong chế biến thuỷ sản 15
1.3 NHữNG THáCH THỉC đẩI VI BảO Vệ MôI TRấNG NGNH THU SảN 17
1.3.1 .Tình trạng tự phát trong sản xuất 18
1.3.2 Khai thác quá mức và suy giảm nguồn lợi thuỷ sản 18
1.3.3 . Nghèo khó và nhận thức của cộng đồng nghề cá 19
1.3.4 . Hoạt động sản xuất thuỷ sản thờng chịu rủi ro cao 19
1.3.5 . Phân cấp quản lý môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản còn cha đồng
bộ 20
1.4 CôNG TáC BảO Vệ MôI TRấNG TRONG NGNH THU SảN THấI GIAN QUA
20
1.4.1 . Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật 20
1.4.2 . Tuyên truyền giáo dục việc chấp hành các pháp luật 22
1.4.3 . Tổ chức các hoạt động giám sát 22
1.4.4 . Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ 23
2 Chiến lợc bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến năm 2010 24
2.1 CáC QUAN đIểM V NGUYêN TắC CẹA CHIếN LẻC 24
2.2 MễC TIêU CẹA CHIếN LẻC 25

4.6 LNG GHéP MôI TRấNG VO CáC Kế HOạCH PHáT TRIểN KINH Tế
THU SảN 59
4.7 ĐẩY MạNH CáC HOạT đẫNG KHOA HC V CôNG NGHệ PHễC PHáT
TRIểN THU SảN BềN VữNG 59
4.8 GIảI PHáP LIêN NGNH 60
4.9 TăNG CấNG V Mậ RẫNG HẻP TáC QUẩC Tế 60
4.10 . GIáM SáT VIệC THC HIệN CHIếN LẻC V Kế HOạCH 60
Phụ lục 1: Hành động BVMT u tiên ngành Thủy sản đến 2010 61
Phụ lục 2: Các dự án, đề tài cấp bộ về BVMT ngành Thủy sản giai
đoạn 2001-2003 65
Phụ lục 3: Các dự án tài trợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế về
BVMT ngành TS đợc thực hiện trong giai đoạn 2001- 2003 70
Phụ lục 4: Danh sách đề xuất dự án BVMT nghành Thủy sản đến
2010 72
Tài liệu tham khảo 79
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
Danh sách các từ viết tắt
BVMT Bảo vệ môi trờng
BVNL Bảo vệ nguồn lợi
Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trờng
Bộ KH&CN Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu t
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ GTVT Bộ Giao thông vận tải
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CITES Công ớc về buôn bán quốc tế các loài động thực
vật hoang dã nguy cấp
CV Mã lực
ĐĐĐDSH Đa dạng sinh học
ĐNN Đất ngập nớc

Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
WB Ngân hàng thế giới
WWF Quỹ bảo vệ động vật hoang dã
Mở đầu
Thời gian qua, ngành Thuỷ sản nớc ta đã có những bớc phát triển
quan trọng dựa trên cơ sở khai thác lợi thế của một quốc gia có thiên
nhiên nhiệt đới, giầu tài nguyên biển, đất ngập nớc và đa dạng sinh
học thuỷ sinh vật. Ngành đã có những đóng góp quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế đất nớc, góp phần xoá đói giảm nghèo và tạo sinh kế
cho hàng triệu lao động ở các vùng nông thôn, đặc biệt đối với các
cộng đồng nghèo ở những vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, bên cạnh tiềm
năng và lợi thế, biển và các vùng đất ngập nớc nói trên cũng là những
vùng sinh thái nhậy cảm, chịu nhiều rủi ro trớc những biến đổi tự
nhiên và các tác động của con ngời. Các hoạt động sản xuất thuỷ sản
diễn ra với tốc độ nhanh, mạnh và đa dạng trong chừng mực nhất
định cũng đã gây sức ép đến môi trờng xung quanh và ảnh hởng
xấu đến chính hiệu quả sản xuất của ngành.
Tiềm năng phát triển thuỷ sản có thể còn rất lớn nếu cơ sở nguồn
lợi và các hoạt động sản xuất thuỷ sản đợc quản lý và điều hành theo
hớng hiệu quả và bền vững. Chính vì vậy, vấn đề phát triển thuỷ
sản đã đợc Chính phủ quan tâm đa vào Chơng trình Nghị sự 21 của
Việt Nam và đợc xem là một trong những ngành kinh tế cần đợc u tiên
phát triển theo hớng bền vững. Trong bối cảnh của một nớc đang phát
triển, của một ngành kinh tế qui mô còn nhỏ bé, cơ sở hạ tầng kinh
tếxã hội còn thấp kém, cuộc sống của cộng đồng ng dân còn nghèo,
thì điều kiện để phát triển bền vững ngành Thuỷ sản vẫn phải là:
tăng trởng kinh tế nhanh và ổn định, thay đổi mô hình sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản theo hớng thân thiện với môi trờng, tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên, an sinh xã hội và an toàn sinh thái.
Nh vậy, ngành Thuỷ sản nớc ta đang ở bớc ngoặt quan trọng, vì

lợc sẽ trình bầy Kế hoạch hành động bảo vệ môi trờng ngành thuỷ
sản đến 2010. u điểm của cách trình bầy văn bản nh vậy là tính
dẫn xuất, kế thừa cao, ít phải nhắc lại những điều đã đợc đề cập
đến trong phần chiến lợc. Trên cơ sở các Định hớng hành động u tiên
và các hoạt động đề xuất về bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến
2010, một loạt các chơng trình, dự án tiền khả thi đợc mô tả theo mẫu
chung và xếp chúng theo các nguồn lực dự kiến huy động, nh: nhóm
vấn đề môi trờng cần có hỗ trợ của ngành, của các ngành, của cộng
đồng và của các nhà tài trợ quốc tế.
Chính vì thế, văn bản Chiến lợc và Kế hoạch hành động này
cũng là căn cứ để gọi đầu t, đóng góp của các nhà tài trợ trong và
ngoài ngành, trong và ngoài nớc đối với sự nghiệp bảo vệ môi trờng
ngành Thuỷ sản.
Thực hiện tốt Chiến lợc này sẽ góp phần thực hiện Chỉ thị số
36 CT/TW về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; góp phần thực hiện Luật Bảo vệ
môi trờng, Chiến lợc Bảo vệ môi trờng Quốc gia đến 2010, cũng nh
các Cam kết quốc tế về môi trờng liên quan tới ngành Thuỷ sản.
Chiến lợc và Kế hoạch hành động này đợc chuẩn bị dới sự chỉ
đạo trực tiếp của Bộ Thuỷ sản và sự hỗ trợ của Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trờng (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trờng). Một Tổ công
tác giúp Bộ Thuỷ sản soạn thảo văn bản Chiến lợc này đợc thành lập,
bao gồm các nhà khoa học, các nhà quản lý của Vụ Khoa học Công
nghệ, Viện Kinh tế và Qui hoạch thuỷ sản, Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ
sản, Viện Nghiên cứu hải sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I,
Vụ Pháp chế và Trung tâm NAFIQACEN. Viện Kinh tế và Qui hoạch
thuỷ sản là cơ quan thờng trực và điều phối thực hiện.
3
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
Trong quá trình soạn thảo, Chiến lợc này đã đợc đóng góp ý kiến

loài cá kinh tế, 653 loài rong biển, 657 loài động vật phù du, 537 loài
thực vật phù du, 94 loài thực vật ngập mặn, 225 loài tôm biển, 14 loài
cỏ biển, 15 loài rắn biển, 12 loài thú biển, 5 loài rùa biển và 43 loài
chim nớc.
Các HST biển và ven biển có các giá trị dịch vụ cực kỳ quan
trọng nh: điều chỉnh khí hậu và điều hoà dinh dỡng trong vùng biển
thông qua các chu trình sinh địa hoá; là nơi c trú, sinh đẻ và ơng nuôi
ấu trùng của nhiều loài thuỷ sinh vật không chỉ ở ngay vùng bờ mà
còn từ ngoài khơi vào theo mùa, trong đó có nhiều loài đặc hải sản.
Các HST có năng suất sinh học cao phân bố tập trung ở vùng bờ và
quyết định hầu nh toàn bộ năng suất sơ cấp của toàn vùng biển,
đặc biệt vùng biển ven bờ nh rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập
mặn, đầm phá, vùng cửa sông và vùng nớc trồi.
Rạn san hô đợc ví nh rừng ma nhiệt đới dới đáy biển. Trong vùng
biển Việt Nam có khoảng 1.122 km
2
rạn san hô với khoảng 310 loài
4
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
san hô đá và phân bố rộng khắp từ bắc vào nam, nhng tập trung ở
khu vực ven bờ miền Trung, vùng biển Hoàng Sa và Trờng Sa. Riêng
rạn san hô (RSH) khu bảo tồn biển Hòn Mun (Khánh Hoà) đợc cấu
thành bởi trên 350 loài san hô với độ phủ 70-100%. Sống gắn bó với
các vùng rạn san hô là trên 2000 loài sinh vật đáy và cá, trong đó có
khoảng trên 400 loài cá san hô và nhiều đặc hải sản. Các vùng RSH
còn có tiềm năng bảo tồn ĐDSH và nguồn giống hải sản tự nhiên cho
nghề khai thác và nuôi trồng hải sản trên biển.
Trớc năm 1987, rừng ngập mặn (RNM) phân bố ở ven biển nớc ta
với khoảng trên 400.000 ha (miền nam 250.000 ha). Sau năm 1987 còn
lại 252.500 ha, tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long (191.800 ha),

ĐNN đóng vai trò rất quan trọng trong điều hoà và cung cấp nớc, giữ
ổn định mực nớc ngầm và cung cấp tiềm năng cho NTTS: diện tích
mặt nớc ngọt có khả năng phát triển NTTS là 911.700 ha, nớc mặn lợ
761.100 ha và đất cát ven biển-20.000 ha.
Cơ sở tài nguyên thiên nhiên nói trên đã cung cấp cho vùng biển
đặc quyền kinh tế của nớc ta nguồn lợi hải sản quan trọng. Theo tính
toán sơ bộ, trữ lợng cá biển nớc ta vào khoảng 4,2 triệu tấn với khả năng
khai thác 1,670 triệu tấn; khoảng 0,058 triệu tấn tôm biển, khả năng
5
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
khai thác khoảng 0,029 triệu tấn và 0,123 triệu tấn mực với khả năng
khai thác 0,050 triệu tấn.
Biển và các vùng ĐNN là đối tợng khai thác của nhiều ngành kinh
tế và cộng đồng, nhng trớc hết đây là nơi cung cấp đa dạng sinh
học-cơ sở tài nguyên cực kỳ quan trọng đối với thuỷ sản, góp phần đa
nớc ta trở thành một quốc gia có tiềm năng phát triển thuỷ sản vững
mạnh.
Ngời xa đã nói ở đâu có nớc là ở đó có cá, nên biển và các vùng
ĐNN này cũng chính là chỗ dựa và nơi tạo ra sinh kế cho các cộng
đồng dân c. Khai thác thuỷ hải sản trong biển và các thuỷ vực nớc ngọt
cũng là một hoạt động sản xuất có từ lâu đời ở nớc ta. Vì thế, ngành
thuỷ sản vẫn còn chịu ảnh hởng đậm nét của một nghề cá nhân
dân và một ngành xuất dựa vào tài nguyên thiên nhiên. Để phát huy lợi
thế này, thì điều kiện tiên quyết là phải giữ đợc cơ sở nguồn lợi và
bảo toàn đợc chức năng sinh thái của các vùng biển và các thuỷ vực nớc
ngọt có tầm quan trọng đối với thuỷ sản.
Trong thực tế, các hệ thống tài nguyên biển và các thuỷ vực nớc
ngọt là những yếu tố hữu hạn, chỉ có thể tái tạo và phục hồi khi đợc
khai thác dới ngỡng bền vững cho phép. Bên cạnh đó, khai thác hải sản
đã không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng trên thế giới,

Phan Văn Khải tại Hội nghị tổng kết ngành Thuỷ sản năm 2001 cũng
đã nhấn mạnh: Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển thuỷ sản
và cần phải phát triển thuỷ sản nhanh hơn, mạnh hơn Mục tiêu cuối
cùng của thuỷ sản là để nâng cao lợi thế cạnh tranh của đất nớc và
để phục vụ lợi ích ngời lao động.
1.1.2 . Các định hớng phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2010
Ngành thuỷ sản Việt Nam hết sức quan trọng đối với nền kinh
tế quốc dân, tạo ra khoảng 10% tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc và
công ăn việc làm cho hàng triệu ngời lao động nông thôn. Cho nên,
trong những năm tới Chính phủ xác định thuỷ sản là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn cần u tiên đầu t phát triển mạnh.
Thời gian qua, sản lợng thuỷ sản của Việt Nam đã không ngừng
tăng với tốc độ nhanh, mạnh cả về sản lợng khai thác lẫn nuôi trồng.
Năm 2000 toàn ngành đạt mốc kim ngạch xuất khẩu 1 tỉ USD, năm
2001 vợt mốc 1,5 tỉ USD và năm 2002 đạt mốc kim ngạch xuất khẩu 2
tỉ USD, tăng khoảng 213% so với năm 1995. Tổng sản lợng thuỷ sản
đạt 2.410.900 tấn vào năm 2002, tăng 71% so với năm 1995. Những
thành tựu nh vậy đã đa ngành Thuỷ sản lên hàng thứ ba về kim ngạch
xuất khẩu trong nền kinh tế đất nớc, sau dầu khí và dệt may. Đồng
thời cũng đa Việt Nam lên vị trí các nớc hàng đầu thế giới về giá trị
xuất khẩu thuỷ sản.
Quán triệt đờng lối phát triển kinh tế-xã hội của Đảng theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội
do Đại hội Đảng lần thứ IX đề ra cho thời kì 2001-2010, ngành Thuỷ
sản đã đề ra một số quan điểm phát triển đến năm 2010 và định h-
ớng phát triển đến 2020, có thể tóm tắt nh sau:
(1) Tiếp tục đẩy mạnh tăng trởng kinh tế thuỷ sản gắn với công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
(2) Phát triển các thành phần kinh tế để tập trung phát triển nền
kinh tế thuỷ sản hàng hoá hớng mạnh vào xuất khẩu.

giảm so với năm 2001 khoảng 34.000 chiếc (chủ yếu là thuyền máy
công suất dới 45 CV).
- Nâng tổng công suất đông lạnh lên 3.500-4.000 tấn/ngày và
đa sản lợng thuỷ sản chế biến xuất khẩu đạt 891.000 tấn, đồng thời
với việc nâng tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng tơi sống.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành thuỷ sản bộc
lộ rõ nét ở mọi lĩnh vực hoạt động, đặc biệt trong lĩnh vực NTTS:
chuyển các vùng đất nông nghiệp trồng lúa, làm muối và trồng cói
kém hiệu quả sang NTTS đã diễn ra rộng khắp các tỉnh ven biển.
Thêm nữa, xu thế phát triển nuôi biển và nuôi tôm trên cát cũng đang
triển khai và đạt đợc hiệu quả kinh tế bớc đầu. Điều này cùng với
những dự kiến phát triển nói trên đòi hỏi công tác bảo vệ môi trờng
(BVMT) trong ngành thuỷ sản phải đợc chú trọng và tăng cờng.
1.2 Thực trạng môi trờng trong hoạt động sản xuất thuỷ sản
1.2.1 . Môi trờng sống của các loài thuỷ sản
Các hoạt động sản xuất thuỷ sản thờng chịu nhiều rủi ro về môi
trờng và dịch bệnh do những tác động từ bên ngoài: của thiên tai và
con ngời. Hệ thống sản xuất của ngành bị tác động mạnh do chất l-
ợng môi trờng các thuỷ vực thay đổi theo chiều hớng xấu, các HST
quan trọng đối với thuỷ hải sản có biểu hiện suy thoái, nguồn lợi ĐDSH
thuỷ vực giảm sút, nguồn giống thuỷ hải sản tự nhiên giảm dần, thậm
chí có nơi mất hẳn, khó phục hồi hoặc phục hồi chậm.
Gần đây, các Báo cáo hiện trạng môi trờng hàng năm (2002, 2003)
8
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
trình Chính phủ đã chỉ ra: chất lợng môi trờng biển và các thuỷ vực
nội địa tiếp tục bị suy giảm. Môi trờng vùng nớc ven bờ đã bị ô
nhiễm dầu, kẽm và chất thải sinh hoạt. Chất lợng trầm tích đáy biển
ven bờ-nơi c trú của nhiều loài sống đáy-cũng bị ô nhiễm vợt quá tiêu
chuẩn của Trung Quốc, Mỹ và Canada. Hàm lợng Andrin và Endrin

tác động đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên của ngành, làm suy giảm
nguồn lợi thuỷ sản và trong chừng mực nhất định đã gây ô nhiễm
môi trờng chung quanh.
1.2.2 . Trong nuôi trồng thuỷ sản
Trong vòng 20 năm trở lại đây, NTTS ở nớc ta phát triển mạnh,
đặc biệt từ khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP
ngày 15-6-2000 về chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp và nông
thôn, chuyển vùng trồng lúa năng suất thấp sang nuôi tôm. Năm 2002,
9
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
NTTS đã có bớc phát triển nhảy vọt với tổng diện tích sử dụng là
955.000 ha và tổng sản lợng thuỷ sản nuôi đạt 858.465 tấn. Trong đó,
diện tích nuôi nớc lợ chiếm hơn 530.000 ha, tơng ứng khoảng 60%
(nuôi tôm xuất khẩu chiếm vị trí hàng đầu).
Tuy nhiên, về mặt môi trờng, hoạt động NTTS luôn bị tác động
từ hai phía: vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm. Một mặt, NTTS phải
gánh chịu các rủi ro từ những tác động bất khả kháng bên ngoài vào
nh bão lũ, từ các nguồn gây ô nhiễm của các ngành sản xuất khác:
chất thải nông nghiệp (thuốc trừ sâu, diệt cỏ), chất thải công nghiệp
(hoá chất, kim loại nặng), giao thông, du lịch và khai thác dầu khí.
Nhng mặt khác, chính từ các hoạt động NTTS, các chất thải sau thu
hoạch đôi nơi đã tác động đến môi trờng chung quanh, đôi khi gây ra
dịch bệnh đối với chính thuỷ sản nuôi trồng.
Việc mở rộng diện tích NTTS tự phát với tốc độ nhanh trong bối
cảnh thiếu quy hoạch, kỹ thuật và kinh phí đầu t xây dựng cơ sở hạ
tầng (hệ thống thuỷ lợi phục vụ NTTS)đã làm cho môi trờng khu vực
đầm nuôi bị ô nhiễm, dịch bệnh tôm lây lan và tôm nuôi bị chết.
Ví dụ nh trên diện tích 13.000 ha tại các tỉnh trọng điểm Cà Mau,
Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang vào đầu vụ nuôi năm 2001.
Phát triển mô hình nuôi thâm canh và bán thâm canh với mật độ

trong giai đoạn 1985-2000 ớc khoảng 15.000 ha/năm. Do mất RNM, số
lợng sinh vật phù du và sinh vật đáy làm thức ăn cho các loài thuỷ sản
bị giảm đi đáng kể dẫn đến tình trạng giảm sút năng suất tôm nuôi
quảng canh (năm 1980 là 200-250 kg/ha, đến nay chỉ còn 70-80
kg/ha). Theo ớc tính, trớc đây cứ 1 ha rừng ngập mặn có thể khai
thác đợc 700-1000 kg thuỷ sản, nhng hiện nay chỉ thu đợc 1/20 so với
trớc đây. Từ năm 2001, do thay đổi nhận thức, nên hiện tợng phá RNM
có phần giảm hơn thời gian trớc. Thậm chí, nhiều địa phơng đã thực
hiện dự án phục hồi RNM bằng cách hạn chế khai thác và trồng mới
rừng.
Khai thác nớc ngầm cho nuôi tôm ở các tỉnh ven biển cũng là một
trong những vấn đề bức xúc. Nớc ngầm bị khai thác quá mức phục vụ
nuôi tôm và các dịch vụ đi kèm dẫn đến hiện tợng thâm nhập mặn
và lún sụt địa tầng cục bộ nh vùng rìa phía đông nam bán đảo Cà
Mau. Đặc biệt ở những khu vực nuôi tôm trên cát, nơi nguồn nớc ngầm
tự nhiên không lớn và khan hiếm, trong khi nhu cầu nớc cho vùng nuôi
ngày càng tăng. Nếu vấn đề này tiếp diễn và không đợc cân nhắc
kỹ lỡng sẽ dẫn đến hiện tợng thiếu nớc ngầm cho cả hai mục đích-
nuôi tôm và sinh hoạt của các thế hệ cộng đồng dân c trong vùng lân
cận.
Di nhập giống loài thuỷ sản ngoại lai đôi khi thiếu chọn lọc kĩ l-
ỡng (không thử nghiệm ở qui mô nhỏ) đã gây ra cạnh tranh loài và
thiệt hại cho các ngành kinh tế (nh nhập ốc biêu vàng), kể cả việc
di giống cha đợc thuần hoá sẽ gây ra vấn đề sinh thái môi trờng và
dịch bệnh.
1.2.3 . Trong khai thác thuỷ sản
Nghề khai thác hải sản của Việt Nam đang gặp khó khăn do
nguồn lợi gần bờ có biểu hiện cạn kiệt, trữ lợng hải sản ở vùng biển xa
bờ cha đợc đánh giá đầy đủ. Công tác dự báo nguồn lợi hải sản khu vực
xa bờ đến nay mới chỉ bắt đầu.

Tổng sản lợng khai thác hải sản chung cả nớc không ngừng tăng,
nhng hiệu suất khai thác giảm (từ 0,92 xuống 0,48 tấn/CV/năm).
Nhiều đối tợng cá nổi nhỏ và cá đáy vùng gần bờ (độ sâu <50 m nớc)
đã bị khai thác quá giới hạn cho phép: hiệu suất khai thác hàng năm
giảm còn 30-40 % so với trớc năm 1990.
Các đối tợng hải sản cha trởng thành còn chiếm tỷ lệ cao trong
sản lợng khai thác là một trong những biểu hiện rõ nhất về sự suy
giảm nguồn lợi hải sản. Theo thống kê, sản lợng hàng năm của các đối t-
ợng trên chiếm từ 30-40% tổng sản lợng hải sản khai thác của cả nớc.
Điều này biểu hiện rõ hơn đối với một số đối tợng hải sản có giá trị
khai thác thơng mại.
Nghề khai thác tôm ở bãi Mỹ Miều, cửa Ba Lạt,Vũng Tàu và vùng
biển Tây Nam cho thấy trữ lợng tôm biển trong những năm gần đây
giảm tơng đối rõ, đặc biệt đối với các loài tôm có giá trị kinh tế thuộc
họ tôm he, tôm hùm. Mức độ giảm từ 40-90% so với trớc năm 1980, tỷ
lệ tôm chất lợng thấp chiếm trên 70%, thậm chí tới 90-100% sản lợng
mẻ lới ở các vùng nớc có độ sâu ngoài 15m. Kích thớc tôm khai thác
cũng giảm nhiều và có thể nói hầu hết các năm sản lợng tôm khai thác
đều vợt quá giới hạn cho phép.
Có những biểu hiện thay đổi về cấu trúc quần xã thuỷ sinh vật
ở hầu hết các vùng biển, đặc biệt khu vực có độ sâu <30 m ở vịnh
Bắc Bộ, đông tây Nam Bộ và <50-100m ở ven biển miền
Trung. Mật độ quần thể các loài thuỷ sản có giá trị khai thác giảm
đáng kể; có những loài nhiều năm không gặp nh cá Đờng, cá Gộc, ở
12
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
vùng biển đông tây Nam Bộ; cũng nh một số loài cá có giá trị thơng
mại, đối tợng khai thác chính nh Trích, Nục, Lầm, Cơm Tình hình t-
ơng tự cũng xẩy ra đối với cá Heo ở ven biển miền Trung.
Mùa vụ và khu vực hải sản tập trung có những thay đổi đáng kể.

Bị đe doạ (mức độ T) có 9 loài.
Hiện tại ngành Thuỷ sản có gần 150 cảng cá lớn nhỏ phục vụ khai
thác hải sản, có 63 cảng đã và đang đợc xây dựng với tổng độ dài cầu
cảng 9.720 m, trong đó một số cầu cảng xây dựng khá lâu nên đã
xuống cấp. Cơ sở hậu cần dịch vụ tại các cảng cá, bến cá nhìn chung
lạc hậu, thiếu đồng bộ và vệ sinh công nghiệp kém.
Tính bình quân mỗi cảng cá có 500 tầu cập bến để bốc dỡ cá,
tiếp nhiên liệu và lơng thực. Tại hầu hết các cảng cá ng dân thờng
tiến hành phân loại sản phẩm và sơ chế cá ngay tại tầu và trên bến,
13
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
những sản phẩm không dùng đợc thờng vứt xuống bến cảng. Cho nên,
ô nhiễm chất thải hữu cơ và chất thải rắn là vần đề bức xúc tại các
cảng cá. Hiện tợng ô nhiễm dầu cũng xẩy ra phổ biến tại các các cảng
cá, thậm chí với hàm lợng đo đợc vợt mức giới hạn cho phép của Tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN-95 nh ở các cảng cá Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Đồ
Sơn, Sơn Trà và Diêm Điền.
Tuổi thọ tầu đánh cá vỏ gỗ là một trong những vấn đề khiến cho
16.000 ha rừng gỗ Thất Lơng cao bị mất hoàn toàn. Hiện tại, ngành
Thuỷ sản có khoảng gần 80.000 tàu thuyền đánh cá vỏ gỗ, tuổi thọ
chỉ đạt từ 810 năm, hàng năm ngành đào thải từ 800010.000 chiếc
tàu gỗ. Nh vậy, hàng năm phải dùng đến 240.000 m
3
gỗ để đóng mới
các tàu cần thay thế. Đây là một trong số nguyên nhân dẫn đến sự
suy giảm diện tích rừng tự nhiên, phá vỡ cấu trúc tự nhiên của HST
rừng, làm mất ĐDSH rừng, tăng cờng xói mòn sờn và tăng cờng sức
công phá ở vùng sinh lũ.
Đối với thuỷ sản nớc ngọt, bên cạnh việc bị khai thác quá mức (khai
thác cá cha trởng thành, cá bố mẹ trong mùa sinh sản cả trên đờng di c

không còn, nay chỉ bắt đợc cỡ 30-50kg/con.
Số lợng loài thuỷ sản nớc ngọt có nguy cơ cạn kiệt, tuyệt chủng
ngày càng tăng. Trong Sách Đỏ Việt Nam đã thống kê đa vào 57 loài cá
nớc ngọt đang bị đe doạ tuyệt chủng, trong đó có 6 loài có nguy cơ
tuyệt chủng, 24 loài có thể bị đe doạ tuyệt chủng,18 loại bị đe doạ
và 8 loài quí hiếm.
Nguyên nhân chung của tình trạng nói trên là do đến nay khai
thác nguồn lợi thuỷ sản ở Việt Nam vẫn theo cách tiếp cận tự do, cha
kiểm soát nổi. Giai đoạn 1991-2000 cả nớc thực hiện việc cấp giấy
phép khai thác, song cũng chỉ là thủ tục hành chính đơn thuần,
không kiểm soát đợc cờng lực khai thác. Công tác quản lý các hoạt động
khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản còn nhiều bất cập trong cả
khâu xây dựng, ban hành các quyết định quản lý và tổ chức hớng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định quản lý.
1.2.4 . Trong chế biến thuỷ sản
Nuôi trồng, khai thác thuỷ sản phát triển mạnh, lợng nguyên liệu
thuỷ sản cho chế biến tăng nhanh kéo theo sự tăng nhanh các nhà
máy chế biến đông lạnh xuất khẩu. Năm 1990 cả nớc có 102 cơ sở với
tổng sản phẩm đông lạnh 60.200 tấn, năm 1998 có 168 cơ sở với tổng
sản lợng 150.000 tấn thì đến năm 2002 đã tăng lên gần 280 cơ sở chế
biến đông lạnh. Ngoài ra, các cơ sở chế biến nớc mắm, hàng khô, đồ
hộp cũng không ngừng phát triển: năm 1990 lợng nớc mắm sản xuất đ-
ợc trong toàn quốc là 105 triệu lít, 10.000 tấn bột cá, 7.700 tấn sản
phẩm khô. Năm 1998 sản xuất đợc 170 triệu lít nớc mắm, 19.000 tấn
bột cá và 15.000 tấn sản phẩm khô. Song, đến năm 2000 số nớc mắm
sản xuất đợc lên tới 180 triệu lít.
Phát triển nhanh lĩnh vực chế biến thuỷ sản đã góp phần tăng
nhanh kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản, giải quyết công ăn việc làm cho
một lợng đáng kể lao động, đặc biệt lao động trẻ và nữ giới. Tuy
nhiên, hoạt động chế biến thuỷ sản cũng gây ra không ít vấn đề

và nớc dùng trong công đoạn từ xử lý nguyên liệu đến chế biến ra
thành phẩm. Lợng nớc thải từ hoạt động chế biến thuỷ sản chừng 10
12 triệu m
3
/năm. Nớc thải này có hàm lợng chất hữu cơ cao, giàu đạm,
lipid, chất khoáng khi phân huỷ sẽ tạo ra các sản phẩm trung gian của
sự phân huỷ các axit béo không bão hoà tạo ra mùi rất khó chịu. Do
đó, nớc thải trong chế biến thuỷ sản có mức độ ô nhiễm cao và là
môi trờng thuận lợi cho ô nhiễm vi sinh.
Qua điều tra thấy lợng nớc tiêu hao trong chế biến thuỷ sản đông
lạnh từ 1070m
3
nớc/1tấn thành phẩm, phổ biến ở mức 25-40m
3
n-
ớc/1tấn thành phẩm. Đối với sản phẩm giá trị cao nh ghẹ nhồi mai
(96m
3
nớc/1 tấn thành phẩm), mực ống nhồi (96m
3
nớc/1 tấn thành
phẩm). Đối với xí nghiệp chế biến nớc mắm từ 0,451 m
3
nớc/1000
lít mắm; xí nghiệp chế biến hàng khô-24,5 m
3
/1 tấn thành phẩm;
xí nghiệp chế biến đồ hộp-tơng đơng với chế biến hàng đông lạnh;
cơ sở chế biến chả cá-0,5 m
3

Vấn đề vệ sinh công nghiệp đợc đặt ra đối với tất cả các xí
nghiệp chế biến nh là điểm nóng của toàn bộ dây chuyền sản xuất.
Một công nghệ sạch phải đợc bắt đầu từ môi trờng sạch và thiết bị
sạch. Môi trờng sạch sẽ là cơ sở hấp dẫn của các nhà đầu t. Giải quyết
những yếu kém về mặt vệ sinh môi trờng thông qua việc cải tạo,
nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng cờng đầu t trang thiết bị hiện đại, áp
dụng qui trình công nghệ chế biến sạch, sử dụng hợp lý phế liệu và
xử lý phế thải tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, góp phần làm
sạch môi trờng chung cho toàn xã hội.
Chất thải khí của các Xí nghiệp chế biến thuỷ sản phát ra từ các
nguồn: chất đốt, mùi tanh của các sản phẩm thuỷ sản, các máy phát
điện dự phòng, các tủ cấp đông, than củi đốt lò hơi, sấy khô các sản
phẩm thuỷ sản. Các dạng khí phát sinh chủ yếu: CO
2
, H
2
S, NH
3
,
CFCKết quả đo đạc cho thấy lợng khí thải trong các xí nghiệp chế
biến thuỷ sản là không đáng kể và nằm trong giới hạn cho phép. ví
dụ ở Xí nghiệp chế biến nớc mắm Cát Hải (bộ phận cô nớc mắm):
NO
2
: 0,05-0,06 mg/m
3
; CO
2
: 8,25-10,32 mg/m
3

Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
môi trờng thuỷ sinh có sự tham gia của cộng đồng, phù hợp với đặc thù
của một nghề cá nhân dân.
Trên chặng đờng thực hiện PTBV, bên cạnh những thành tựu có
đợc, ngành Thuỷ sản cũng đang phải đối mặt với hàng loạt thách thức
liên quan tới mục tiêu phát triển bền vững, chủ yếu là:
1.3.1 .Tình trạng tự phát trong sản xuất
Thể hiện rõ trong nhiều lĩnh vực hoạt động của ngành, đặc
biệt trong lĩnh vực sản xuất giống, khai thác thuỷ sản ven bờ và nuôi
trồng thuỷ sản ở các khu vực chuyển đổi lúa tôm ven biển và ở vùng
cát miền Trung. Hậu quả là tình trạng dịch bệnh thuỷ sản có cơ hội
phát sinh và phát tán nhanh, nguồn lợi và nguồn giống thuỷ sản tự nhiên
dễ bị khai thác huỷ diệt, hiệu quả kinh tế trong khai thác và nuôi
trồng bị tác động mạnh, đôi nơi kém hiệu quả. Nguyên nhân chính
là công tác quy hoạch và các chính sách quản lý cha theo kịp nhu cầu
thực tế của thị trờng và phong trào đồng khởi của ngời dân.
Đến nay, ở Việt Nam vẫn u tiên hình thức qui hoạch và quản lý
theo ngành, khiến cho khó có thể cân đối việc sử dụng tài nguyên n-
ớc mặn, lợ và ngọt, cũng nh các vùng ĐNN cho các ngành/lĩnh vực kinh
tế khác nhau. Việc quản lý nh vậy thờng dẫn đến thiếu tính liên
nghành, ít cân nhắc các yếu tố môi trờng trong các kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội ngành, mang tính tự phát và thờng u tiên khai
thác. Sự phát triển nh vậy thờng không bền vững, ảnh hởng đến các
mục tiêu phát triển lâu dài của các cộng đồng địa phơng, của các
ngành, trong đó có thuỷ sản và thờng gây ra các mâu thuẫn lợi ích
giữa các ngành và với cộng đồng.
1.3.2 Khai thác quá mức và suy giảm nguồn lợi thuỷ sản
Đến nay, mức độ khai thác nguồn lợi hải sản ở vùng đặc quyền
kinh tế có thể đã sát hoặc thậm chí cao hơn mức sản lợng bền vững
cho phép. Nguồn lợi hải sản vùng gần bờ có xu hớng giảm dần về trữ l-

sách sẽ nguy cấp, bị đe doạ và đợc đa vào Sách Đỏ Việt Nam. Nguyên
nhân là do còn đánh bắt bằng các phơng pháp huỷ diệt nh đánh mìn,
dùng hoá chất độc, xung điện, lới mắt nhỏ, khai thác trái vụ nh đã nói
trên.
1.3.3 . Nghèo khó và nhận thức của cộng đồng nghề cá
Nghề cá nớc ta có đặc điểm của nghề cá nhân dân, quản lý
sản xuất chủ yếu theo ng hộ/nông hộ, nhng nhận thức của ngời dân
về các vấn đề khoa học kỹ thuật, về lợi ích kinh tế lâu dài, về trách
nhiệm bảo vệ môi trờng và về nguồn lợi thuỷ sản còn thấp. Vì thế,
thói quen khai thác nguồn lợi thuỷ sản và sử dụng đa dạng sinh học còn
lạc hậu, ít thân thiện với môi trờng.
Các cộng đồng ven biển nhìn chung còn nghèo, thiếu vốn đầu
t và cơ sở hạ tầng sản xuất thuỷ sản yếu kém, đồng thời còn có sự
cách biệt về mức sống trong nội bộ cộng đồng dân địa phơng ven
biển, đặc biệt đối với các tổ hợp sản xuất thuỷ sản. Điều này có ảnh
hởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nghề cá của địa
phơng, ng dân làm nghề khai thác gần bờ không ra khỏi vòng xoáy cái
khó bó cái khôn: nguồn lợi ven bờ cạn kiệt, đánh bắt gần bờ năng suất
thấp, không có sinh kế thay thế, nên buộc phải tiếp tục đánh huỷ diệt
nguồn lợi gần bờ để hy vọng có thu nhập cao hơn.
1.3.4 . Hoạt động sản xuất thuỷ sản thờng chịu rủi ro cao
Vùng biển và ven biểnnơi tập trung các hoạt động sản xuất
thuỷ sảnthờng chịu nhiều tác động xấu của thiên tai nh bão lũ, xói lở
bờ biển, đồng thời cũng chịu tác động ngày càng tăng của các tác
nhân gây ô nhiễm nguồn lục địa và trên biển. Thậm chí còn chịu
tác động của các vấn đề môi trờng nẩy sinh từ chính các hoạt động
nuôi trồng, từ các cơ sở chế biến thuỷ sảncũng nh còn phải vợt qua
19
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
những đòi hỏi khắc nghiệt của hàng rào phi thuế quan đối với sản

kết của kinh tế thuỷ sản với công tác BVMT, cho nên ngành đã có
nhiều cố gắng đẩy mạnh hoạt động quản lý môi trờng thủy sản. Các
hoạt động này đợc thể hiện tóm tắt trong bốn lĩnh vực chủ yếu sau:
1.4.1 . Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
Nhìn từ giác độ chuyên ngành, văn bản pháp luật cao nhất là Pháp
lệnh Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Chính phủ ban hành
năm 1989 và hiện đang trình Luật Thuỷ sản. Cùng với Pháp lệnh đó,
Chính phủ cũng đã có rất nhiều Nghị định và Chỉ thị để điều
chỉnh từng vấn đề cụ thể của nhiệm vụ BVMT thuỷ sản: Nghị
định 195-HĐBT ngày 2 tháng 6 năm 1990 về thi hành Pháp lệnh Bảo
20
Bộ Thuỷ sản Chiến l ợc và kế hoạch hành động BVMT ngành đến 2010
vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản; các Nghị định 14/CP ngày 19
tháng 3 năm 1996, Nghị định 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 và
Nghị định 89/2001/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2001 điều chỉnh
về giống vật nuôi thuỷ sản, về thức ăn nuôi thuỷ sản, về điều kiện
kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản trong đó có nội dung về BVMT
thuỷ sản.
Chỉ thị Chỉ thị 01/1998/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày
2 tháng 1 năm 1998 về nghiêm cấm các hành vi sử dụng chất nổ, xung
điện, chất độc để khai thác thuỷ sản; Chỉ thị 07/2002/CT-TTg ngày
25 tháng 2 năm 2002 về tăng cờng quản lý việc sử dụng thuốc kháng
sinh, hoá chất trong sản xuất kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc từ
động vật, trong đó có động vật thủy sản.
Ngoài Pháp lệnh, Nghị định và Chỉ thị nêu trên còn có nhiều
Luật, Pháp lệnh và Nghị định khác ở các khía cạnh khác nhau có
những nội dung điều chỉnh về BVMT thủy sản nh Bộ Luật hình sự,
Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nớc và một số Công ớc quốc tế có liên
quan đến bảo vệ môi trờng thuỷ sản mà Việt Nam đã ký kết tham
gia.

ngành sản xuất gây ảnh hởng đến chất lợng môi trờng thuỷ sinh và
làm tổn hại đến nguồn lợi thuỷ sản. Đến nay, cha có các văn bản phân
định trách nhiệm giữa ngành Thuỷ sản với các ngành khác, cũng nh
cha có cơ chế/cam kết phối hợp trách nhiệm chung về BVMT thuỷ
sản, nhất là cha có các quy định BVMT thuỷ sản có tính chất liên
ngành ở những vùng sinh thái đặc biệt nhạy cảm. Còn có quan niệm
cho rằng đây là nhiệm vụ của riêng ngành Thuỷ sản.
1.4.2 . Tuyên truyền giáo dục việc chấp hành các pháp luật
Sản xuất thuỷ sản phát triển, số ngời làm và tham gia nghề cá
mỗi năm một tăng, đời sống vật chất của họ ngày càng đợc cải thiện.
Nhng do đặc điểm về phân bố dân c, trình độ văn hoá, trình độ
dân trí thấp và do tính chất xã hội của cộng đồng làm nghề cá, họ
quan tâm nhiều đến lợi ích cục bộ, lợi ích trớc mắt, cha quan tâm
đến phát triển sản xuất thuỷ sản bền vững. Vì vậy, ngành đã chú
trọng đến việc tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho
những ngời làm nghề thuỷ sản về BVMT thuỷ sản, phù hợp với đặc
điểm của cộng đồng. Những hình thức tuyên truyền và giáo dục đã
đợc thực hiện là:
Truyền đạt các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT đến những
ngời có trách nhiệm và đến cộng động ng dân.
Tuyên truyền trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh Đài phát
thanh và Đài truyền hình Trung ơng và địa phơng về pháp luật
BVMT thuỷ sản.
Xây dựng các bộ phim chuyên đề về BVMT và nguồn lợi thuỷ
sản để truyền thông rộng rãi trong cộng đồng làm nghề cá.
Viết báo tuyên truyền về BVMT thuỷ sản trên tạp chí, báo chí
trong và ngoài ngành.
Tuy nhiên, ở các Trờng đạo tạo chuyên ngành thuỷ sản, hầu nh cha
có môn học quản lý môi trờng thuỷ sản. Lớp cán bộ mới đợc đào tạo còn
thiếu những kiến thức hệ thống về BVMT và nguồn lợi thuỷ sản.

vùng nớc nội địa, đặc biệt ở các sông, hồ tự nhiên và các hồ chứa lớn.
Việc hớng dẫn, kiểm tra, giám sát thực thi các quyết định quản lý,
đặc biệt trong thực hiện Pháp lệnh thuỷ sản còn bất cập. Pháp lệnh
áp dụng trên phạm vi cả nớc, nhng sau hơn 11 năm ban hành việc tổ
chức triển khai thực hiện vẫn cha đồng đều, có địa phơng cha
triển khai hoặc triển khai hạn chế, đặc biệt ở các tỉnh không có
biển.
Nhìn chung, cha sử dụng đồng bộ các giải pháp BVMT và nguồn
lợi thuỷ sản. Tập trung vào các biện pháp hành chính trớc mắt và giải
quyết tình thế, các biện pháp lâu dài và tổng hợp còn ít đợc thực thi.
Thiếu cán bộ chuyên trách, thiếu cơ sở vật chất kỹ thuật và quan trọng
hơn là thiếu các cơ chế chính sách tạo điều kiện cho lực lợng BVMT
và nguồn lợi thuỷ sản có hiệu quả.
1.4.4 . Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ
Ngành thủy sản đã thành lập Trạm Quan trắc và Phân tích môi
trờng biển xa trong Hệ thống các Trạm quan trắc và phân tích môi tr-
ờng quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trờng quản lý. Trạm này có
nhiệm vụ quan trắc hàng năm các yếu tố môi trờng và đánh giá tình
trạng ô nhiễm môi trờng biển khơi.
Những năm gần đây, ngành còn tiến hành quan trắc thử
nghiệm môi trờng vùng biển gần bờ và các khu NTTS ở các vùng trọng
điểm để dự báo các yếu tố môi trờng có liên quan đến chất lợng nớc,
phục vụ trực tiếp cho phát triển nuôi trồng.
Để phục vụ cho NTTS, công tác nghiên cứu môi trờng cũng đã đợc
tiến hành qua nhiều đề tài ở các vùng khác nhau. Các đề tài tập trung
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status