Add your company slogan
LOGO
DANH SÁCH NHÓM 9 ( LỚP C9B1B)
www.themegallery.com
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Nguyễn Thị Phương Anh
Hồ Thị Bích Chi
Huỳnh Thị Thùy Dương
Nguyễn Thị Phương Thảo(072)
Vũ Thị Thanh Thảo
Vũ Thị Thanh
Lê Thị Diệu Thiện
Trần Thị Lệ Thoa
Phan Thị Mỹ Thơ
Nguyễn Thị Tăng Thảo
Nguyễn Thị Thương
LOGO
BẰNG CHỨNG
KIỂM TOÁN
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
Contents
5
KHÁI NIỆM
1
YÊU CẦU
2
PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG
KIỂM TOÁN
3
Dạng bằng chứng kiểm toán.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Bộ phận nào có kiểm soát nội
bộ hữu hiệu thì các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tài liệu kế
toán, quy chế kiểm soát…của bộ phận đó sẽ có độ tin cậy cao hơn.
Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng.
Các nhân tố khác.
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
YÊU CẦU
Đầy đủ: Yêu cầu này liên quan đến số lượng bằng chứng kiểm toán cần
thiết, chủ yếu là cỡ mẫu và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán.
Một bằng chứng tuy đạt yêu cầu thích hợp nhưng sẽ không thể sử dụng
làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên nếu không đáp ứng yêu cầu đầy
đủ
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
YÊU CẦU
Sau đây là một số nhân tố có ảnh hưởng đến sự xét đoán của kiểm
toán viên về yêu cầu đầy đủ:
Tính trọng yếu: Bộ phận nào càng trọng yếu thì càng đòi hỏi
phải được quan tâm nhiều hơn và phải thu thập nhiều bằng
chứng kiểm toán hơn.
Mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: Số lượng bằng chứng
Ưu điểm: là quá trình trực tiếp xác minh sự tồn tại, hiện hữu của
TS, mang tính khách quan nên có độ tin cậy cao.
Hạn chế: Một số TSCĐ như đất đai, nhà xưởng, máy móc chỉ cho
biết được sự hiện hữu mà ko biết được quyền sỡ hữu của đơn vị đó với
TS. Còn hàng hóa, NVL tồn kho thì biết được sự tồn tại về số lượng,
chất lượng, tình trạng kỹ thuật nhưng không biết được phương pháp
tính giá đúng không?
Tuy nhiên trên thục tế, có 1 số trường hợp chỉ đạt được mức chính
xác tương đối.
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
KIỂM TRA ĐỐI CHIẾU
Để phát huy tác dụng và nâng cao hiệu quả công tác kiểm kê cần thực
hiện đúng quy trình gồm:
Chuẩn bị kiểm kê phải căn cứ: mục tiêu quy mô,xem xét hệ thống,rủi
ro tiềm tàng……
Thực hành kiểm kê: theo đúng yêu cầu,ghi chép đầy đủ, xem xét hồ
sơ kiểm kê chính xác,đầy đủ…
Kết thúc kiểm kê: nêu rõ chênh lệch,nguyên nhân, xư lý cụ thể có
đầy đủ chữ ký của người tham gia kiểm kê
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
KIỂM TRA ĐỐI CHIẾU
Kiểm tra tài liệu: Là quá trình xem xét, xác minh của KTV qua việc đối
chiếu chứng từ, tài liệu, sổ kết toán, các văn bản có liên quan BCTC.
điểm hiện tại.
KTV khi thực hiện việc quan sát phải thường xuyên ghi chép thông
tin quan sát được cùng với nhận xét, đánh giá. Trong quá trình quan
sát, KTV có thể thực hiện phỏng vấn kết hợp với quản lý của DN
nhằm đảm bảo sự chính xác của bằng chứng.
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
THẦM TRA XÁC NHẬN
Quá trình thu thập thông tin do bên thứ 3 độc lập cung cấp để xác
minh tính chính xác của thông tin KTV nghi vấn. Vì mẫu xác nhận có
tính độc lập nên được đánh giá cao và được dùng như bằng chứng.
Nhược điểm :Chi phí thực hiện tương đối tốn kém, không áp dụng
được trong mọi trường hợp, chỉ áp dụng khi cần thiết.
Trong quá trình thẩm tra, xác nhận thì nói chung thư xác nhận không
được dùng để xác minh các nghiệp vụ, kinh tế cá nhân giữa các tổ chức,
vì việc có hay không sử dụng thư xác nhận phụ thuộc độ đáng tin cậy
của tình huống cũng như bằng chứng có sẵn.
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
THẨM TRA XÁC NHẬN
Kỹ thuật lấy thư xác nhận có 2 hình thức:
Gửi thư xác nhận dạng phủ định: yêu cầu người xác nhận thông
tin phải phản hồi nếu có sự sai lệch.
Gửi thư xác nhận dạng khẳng định: Người xác nhận phải phản hồi
tất cả các thư dù thực tế có trùng khớp với thông tin KTV quan tâm,
PHỎNG VẤN
Là việc thu thập thông tin qua trao đổi với những người bên trong và
bên ngoài đơn vị.
Giúp KTV thu thập thêm bằng chứng cần thiết hoặc củng cố thêm
nhận định của mình.
Việc phỏng vấn có thể thực hiện dưới dạng vấn đáp hay văn bản.
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
PHỎNG VẤN
Thông thường quá trình phỏng vấn gồm 3 giai đoạn:
Lập kế hoạch: là xác định mục đích, nội dung và đối tượng cần
phỏng vấn, thời gian, địa điểm phỏng vấn,…Nội dung phỏng vấn có
thể cụ thể hóa thành những trọng điểm cần phỏng vấn.
Thực hiện phỏng vấn: kỹ thuật nêu câu hỏi của KTV rất quan trọng.
Câu hỏi cần ngắn gọn, rõ nội dung, mục đích. Sự ghi chép hoặc lưu lại
bằng chứng cứ( phản ánh, ghi âm,…) là rất quan trọng. “cái gì?”, “tại
sao?”.
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
PHỎNG VẤN
Khi phỏng vấn dùng 2 loại câu hỏi cơ bản là câu hỏi “đóng” thường
dùng các cụm từ” có hay không?” Khi KTV muốn xác nhận 1 vấn đề đã
nghe hay đã biết của người được phỏng vấn hoặc câu hỏi “mở” giúp
PHÂN TÍCH
Là sự xem xét các số liệu, thông tin của đơn vị thông qua việc so
sánh và nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau,
và giữa các thông tin phi tài chính.
Phân tích được đánh giá là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả vì
thời gian ít , chi phí thấp mà còn có thể cung cấp những bằng chứng về
sự đồng bộ, hợp lý chung về số liệu kế toán; đồng thời giúp đánh giá
được những nét tổng thể và không bị sa vào những nghiệp vụ cụ thể.
www.themegallery.com
Add your company slogan
LOGO
PHÂN TÍCH
So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin
tươngứng của kỳ trước.
So sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán.
So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân
ngành.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và các thông tin
phi tài chính.
www.themegallery.com