Bằng chứng kiểm toán - Pdf 27

Bằng chứng kiểm toán
Nhóm 4A
• Nguyễn Thùy Linh

• Phần 1: Khái niệm và phân loại bằng chứng
kiểm toán :
1. Khái niệm
2. Ý Nghĩa
3. Phân loại
• Phần 2 : Các yêu cầu với bằng chứng kiểm
toán.
• Phần 3 : các kỹ thuật thu thập bằng chứng
kiểm toán .
• Phần 4 : Các bằng chứng kiểm toán đặc biệt và
tình huống sử dụng của kiểm toán viên .
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
1. Khái niệm
là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán
viên thu thập được có liên quan đến cuộc
kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm
toán viên hình thành ý kiến của mình
Kiểm toán viên cần thu thập đầy
đủ các bằng chứng kiểm toán
có hiệu lực để có căn cứ hợp lý
khi đưa ra kết luận kiểm toán
nhân chứng
vật chứng
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
2. Ý nghĩa :
_ Rất quan trọng trong việc đưa ra { kiến, quyết
định của kiểm toán viên về hoạt động kiểm toán

• Sổ chi tiết
• Phiếu kiểm tra sản phẩm
• Vận đơn
 Chiếm số lượng lớn
 Cung cấp nhanh , chi phí
thấp
 Tính thuyết phục không cao

• Hóa đơn bán hàng
• Hóa đơn mua hàng
• Biên bản bàn giao tài sản cố
định
 Có tính thuyết phục cao
 Vẫn có thể tẩy xóa làm ảnh
hưởng đến độ tin cậy

• Bảng xác nhận nợ
• Bảng xác nhận các khoản
phải thu
• Bảng xác nhận số dư tài
khoản ngân hàng
 Thu thập bằng gửi thư xác
nhận
 Tính thuyết phục cao nếu
KTV kiểm soát được bước
gửi thư xác nhận
• Ủy nhiệm chi
• Hóa đơn bán hàng
 Có tính thuyết phục cao vì
được cung cấp bởi bên thứ 3


• Bản kiểm kê hàng tồn
kho
• Biên bản kiểm kê TSCĐ
• Hiểu biết kiểm toán …
Bằng chứng vật chất Bằng chứng tài liệu Bằng chứng lời nói
• Tài liệu sổ sách chứng
từ kế toán
• Ghi chép bổ sung của
kế toán
• Tính toán của KTV
• Thu thập qua phương
pháp phỏng vấn

Mức độ tin cậy tăng dần
CÁC YÊU CẦU VỚI BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Sự đầy đủ
TÍnh thích
hợp
Tính thích hợp
• Khái niệm : để chỉ chất lượng hay độ tin cậy
của bằng chứng kiểm toán .
• Liên quan đến sự phù hợp và đáng tin cậy
thông qua việc xem xét cơ sở dữ liệu của
chúng
Các nhân tố ảnh hưởng tới tính thích
hợp của BCKT
• Nguồn gốc của BCKT
• Dạng của BCKT
• Hệ thống kiểm soát nội bộ

KTV tự thu
thập có độ
tin cậy cao
hơn bằng
chứng do
đơn vị cung
cấp

• Bằng chứng có nguồn gốc bên ngoài đáng tin cậy hơn
bằng chứng có nguồn gốc từ bên trong
• Bằng chứng kiểm toán dưới dạng văn bản , hình ảnh
đáng tin cậy hơn bằng chứng ghi lại bằng lời nói
Một BCKT đảm bảo độ tin
cậy đối với KTV có thể chưa
là một bằng chứng thích
hợp
Một bằng chứng thích hợp
ngoài yêu cầu về độ tin cậy
nó còn phải đảm bảo phù
hợp với mục tiêu kiểm toán
cụ thế của KTV
KTV cần thu thập bằng chứng kiểm toán từ hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ về
các phương diện:
• Thiết kế : Hệ thống kế
toán và hệ thống kiểm
soát nội bộ phải được
thiết kế phù hợp và hiệu
quả đảm bảo ngăn ngừa,
phát hiện và sửa chữa


 Nếu độ tin cậy của KTV vào hệ thống kiểm
soát nội bộ của đơn vị ở mức độ cao thì số
lượng các bằng chứng kiểm toán cần thu
thập sẽ ít đi và ngược lại.  Số lượng các bằng chứng kiểm toán cần thiết
có quan hệ cùng chiều với mức độ rủi ro tiềm
tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá tại các
đơn vị

CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BCKT
1. Kiểm tra :
• là việc soát xét chứng từ, sổ
kế toán, báo cáo tài chính và
các tài liệu có liên quan hoặc
việc kiểm tra các tài sản hữu
hình. Việc kiểm tra cung cấp
các bằng chứng có độ tin cậy
cao hay thấp tùy thuộc vào
nội dung, nguồn gốc của các
bằng chứng và tùy thuộc vào
hiệu quả của hệ thống kiểm
sóat nội bộ đối với quy trình
xử lý tài liệu đó.
Kỹ thuật
kiểm tra
Kiểm tra
tài liệu

hay không mang tính khách quan nhất
Có độ tin cậy
cao nhất

Bằng chứng vật chất có những giới hạn
nhất định
chỉ cho biết sự hiện hữu thực tế của TS
không thể cung cấp bằng chứng
về sự sở hữu hoặc kiểm sóat lâu dài
không thể cung cấp các bằng chứng
về giá trị của TS
Chỉ thực hiện đối với TSHH
không thể áp dụng với
TSVH,thông tin và tài liệu khác
Việc kiểm tra vật
chất thường phải
đi kèm với một số
bằng chứng khác
để chứng minh
quyền sở hữu, giá
trị các TS đó và
được xác định với
quy mô thực sự
phù hợp, cần thiết.
Tốn thời gian và chi phí ảnh hưởng
đến tính kinh tế và tính kịp thời
Kiểm tra tài liệu
Bước 2 Bước 1
KTV kiểm tra
và đánh giá

từ gốc chứng minh cho các nghiệp vụ để kiểm tra và đối chiếu
Trường hợp KTV nghi ngờ số liệu trên sổ kế toán của đơn vị được
báo cáo nhỏ hơn so với số liệu thực tế thì KTV sẽ tiến hành chọn
mẫu các chứng từ kế tóan gốc để kiểm tra sau đó xem xét quá trình
ghi chép các nghiệp vụ này trên các sổ kế toán của đơn vị.
Trong một số trường hợp khi kiểm tra số liệu trên các
khỏan mục có liên quan để loại bỏ khả năng ghi chép
nhầm lẫn các nghiệp vụ KTV có thể áp dụng kết hợp
cả các hướng đối chiếu trên.
Tài liệu do bên thứ 3 lập
và lưu giữ
Tài liệu do bên thứ 3 lập và
đơn vị được kiểm toán lưu giữ
Tài liệu do đơn vị được kiểm
toán lập và bên thứ 3 lưu giữ
Tài liệu do đơn vị được kiểm
toán lập và lưu giữ
Việc kiểm tra các ghi chép, các tài liệu
cung cấp các bằng chứng kiểm tóan với
mức độ tin cậy khác nhau tùy thuộc vào
bản chất, nguồn gốc hiệu lực của các
quy chế kiểm sóat nội bộ

để xác định độ tin cậy của các tài liệu cụ
thể KTV phải quan tâm và đánh giá được
tính độc lập và khách quan của bên thứ
ba với đơn vị được kiểm toán, tính
nguyên bản của các tài liệu thu thập
được và tốt nhất nếu có thể là so sánh và
đối chiếu được các nguồn tài liệu với

Phỏng vấn là việc thu thập thông tin qua
việc trao đổi, trò chuyện với những
người trong và ngoài đơn vị được kiểm
toán.

KTV phải chuẩn bị trước danh mục câu hỏi
Tiếp cận phỏng vấn những người trung thực
Phỏng vấn nhiều người về một vấn đề tổng quát
Dùng các pp điều tra khác nhau
Điều tra gián tiếp
Điều tra trực tiếp
Yêu cầu
Các bước thực hiện phỏng vấn
Lập kế hoạch phỏng vấn
Xác định mục
đích, nội dung,
đối tượng phỏng
vấn, thời gian, địa
điểm phỏng vấn.
KTV chuẩn bị câu
hỏi cho quá trình
phỏng vấn để phù
hợp với mục tiêu
kiểm toán
• Kỹ thuật nêu câu hỏi
• Các câu hỏi cần ngắn
gọn, dễ hiểu, đúng
mục đích, tạo tâm l{
thỏai mái
• KTV cần phải nêu

dạng khẳng định

Ưu điểm :
• Đáng tin cậy
Nhược điểm :
• Rủi ro gửi thư
• Chi phí cao, tốn
thời gian
5. Tính toán
Khái niệm
Yêu cầu
Ưu điểm
Nhược điểm
kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của số liệu
trên chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu
liên quan khác hay việc thực hiện các tính toán độc lập của KTV
Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần tu{ về mặt
số học không chủ { đên sự phù hợp của phương pháp tính
Do đó thường được áp dụng cùng với các kỹ thuât khác.
Thu được bằng chứng có kỹ thuật cao về mặt số học
còn có nhiều các phép tính và phân bổ đôi khi khá phức tạp
tốn thời gian đặc biệt là các cuộc kiểm toán có
quy mô lớn, loại hình đa dạng

Trích đoạn KTV khác: Là KTV chịu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status