Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
Lời nói đầu
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng điều quan trọng đối với nhà đầu t, chủ
doanh nghiệp và cơ quan nhà nớc về kinh tế tài chính là có đợc các thông tin đáng tin
cậy để đa ra quyết định đầu t, quyết định kinh doanh hoặc quyết định quản lý. Với
những tác dụng thực tiễn của mình, t vấn tài chính và kiểm toán đã trở thành một nhu
cầu không thể thiếu đợc trong nền kinh tế thị trờng. T vấn tài chính và kiểm toán là
một điều kiện tích cực đảm bảo cho luật lệ và chuẩn mực kế toán đợc chấp hành
nghiêm chỉnh, các số liệu, tài liệu kế toán đợc trung thực hợp lý. Nhìn chung nhu cầu
kiểm toán Việt Nam đang ngày càng mở rộng đồng thời sự đòi hỏi tất yếu của chất l-
ợng đối với dịch vụ kiểm toán ngày càng cao.
Thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, công ty kiểm toán phải tiến
hành rất nhiều công việc, những công việc này phải đợc tiến hành trong 3 giai đoạn:
lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch và kết thúc kiểm toán. Trong tổng thể các
công việc đợc tiến hành có những công việc chỉ thuộc một trong 3 giai đoạn kiểm
toán, nhng cũng có không ít các khâu công việc phải thực hiện xuyên suốt trong cả
cuộc kiểm toán nh: Chuẩn bị kiểm toán, bằng chứng kiểm toán, đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ, trọng yếu rủi ro Trong đó vấn đề tìm kiếm và thu thập, đánh giá
bằng chứng kiểm toán là công việc hết sức quan trọngmà trong một cuộc kiểm toán
báo cáo tài chính kiểm toán viên luôn phải thực hiện.
"Chuyên gia kiểm toán thực hiện các chức năng của mình với ý thức nghề
nghiệp và với sự tận tụy, điều này cho phép công tác kiểm toán của chuyên gia đạt đ-
ợc một mức độ đủ tơng thích với đạo đức nghề nghiệp và các trách nhiệm của chuyên
gia. Chuyên gia kiểm toán phải đảm bảo rằng các cộng sự của mình cũng tuân thủ các
tiêu chuẩn về chất lợng trong việc thi hành các công việc đợc giao." Kiểm toán viên
cần thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp thông qua việc thực
hiện các phơng pháp tuân thủ và cơ bản. Điều đó giúp kiểm toán viên rút ra các kết
luận hợp lý về quá trình kiểm toán làm cơ sở cho việc nhận xét các thông tin tài
chính ( Đoạn 15 IAG3 ), Các bằng chứng có hiệu lực đầy đủ đợc thu thập bằng
Phần 1: Cơ sở lý luận của quá trình thu thập và tìm kiếm bằng chứng kiểm toán
Phần 2: Thực trạng vấn đề bằng chứng kiểm toán trong các cuộc kiểm toán báo cáo
tài chính của Công Ty Kiểm Toán và T Vấn Tài Chính Quốc Tế KPMG
Phần 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng của bằng chứng kiểm toán
đề án kiểm toán TàI chính
2
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
I. Cơ sơ lý thuyết về bằng chứng kiểm toán
(Audit evidence)
1.1. Khái niệm về bằng chứng kiểm toán.
Bằng chứng kiểm toán là những thông tin hoặc tài liệu chi tiết mà kiểm toán
viên thu thập để làm cơ sở cho những nhận xét của mình về báo cáo tài chính đợc
kiểm toán.
Bằng chứng kiểm toán chính là cơ sở để chứng minh cho báo cáo kiểm toán và
thực chất của giai đoạn thực hiện kiểm toán chính là quá trình thu thập các bằng
chứng kiểm toán.
Các chuẩn mực kiểm toán đều nhấn mạnh vai trò quan trọng của bằng chứng
kiểm toán
- Kiểm toán viên cần thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích
hợp thông qua việc thực hiện các phơng pháp tuân thủ và cơ bản. Điều đó giúp kiểm
toán viên rút ra các kết luận hợp lý về quá trình kiểm toán làm cơ sở cho việc nhân xét
các thông tin tài chính ( Đoạn 15 IAG3 )
- Các bằng chứng có hiệu lực đầy đủ đợc thu thập bằng cách kiểm tra, quan
sát điều tra và xác nhận để xây dựng các luận cứ hợp lý cho các nhận xét về báo cáo
tài chính đợc kiểm tra (Chuẩn mực thực hành số 3, trong phụ lục số I.2 )
1.2. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán.
Để có cơ sở cho nhận xét của kiểm toán viên, bằng chứng kiểm toán đạt đợc
những yêu cầu nhất định về mặt chất lợng và số lợng
toán viên về lĩnh vực kiểm toán đợc xem là hai dạng bằng
chứng cha có độ tin cậy cao nhất
- Bằng chứng tài liệu có độ tin cậy kém hơn bằng chứng vật
chất
đề án kiểm toán TàI chính
4
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
- Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơn
bằng chứng bằng tài liệu
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị : Bộ phận nào có hệ thống kiểm
soát nội bộ vững mạnh thì các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến sổ
sách kế toán, quy chế kiểm soát của bộ phận đó sẽ có độ tin cậy cao
hơn
Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng: Một nhóm bằng chứng kiểm toán
có từ những nguồn khác nhau nhng cùng chứng minh cho vấn đề sẽ tạo
độ tin cậy lớn hơn so với việc xem xét riêng rẽ từng loại bằng chứng đó
Ngợc lại khi hai bằng chứng cho kết quả trái ngợc nhau, kiểm toán viên phải
xem xét vấn đề một cách thận trọng và phải giải thích đợc sự khác biệt đó.
1.2.2. Đầy đủ (Sufficiency ).
Là khái niệm về số lợng bằng chứng mà kiểm toán viên có thể dựa vào đó để đa
ra ý kiến của mình. Đây là một vấn đề không có thớc đo chung mà đòi hỏi rất lớn ở
sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Các chuẩn mự kiểm toán thờng chấp
nhận kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán ở mức độ có tính chất thuyết
phục hơn là có tính chất kết luận
- Một số nhân tố có ảnh hởng đến sự xét đoán của kiểm toán viên về sự đầy
đủ:
+ Sự Có hiệu lực của các bằng chứng kiểm toán: độ tin cậy của các bằng
chứng kiểm toán đã thu thập đợc có ảnh hởng đến số lợng bằng chứng cần thu thập.
1.3.5. Tính toán.
đề án kiểm toán TàI chính
6
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
Là sự kiểm tra lại việc tính toán số học của các thông tin do đơn vị cung cấp,
của các sổ sách kế toán của đơn vị
1.3.6. Phân tích.
Là việc đánh giá các thông tin tài chính của đơn vị thông qua việc nghiên cứu
mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau và giữa các thông tin tài chính với
các thông tin phi tài chính.
1.4. Bằng chứng kiểm toán đặc biệt.
1.4.1. ý kiến của chuyên gia
Kiểm toán viên không thể am tờng tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, vì
vậy trong nhiều trờng hợp kiểm toán viên phải sử dụng ý kiến của các chuyên gia
Khi quyết định sử dụng ý kiến của các chuyên gia, kiểm toán viên phải chịu
trách nhiệm về những vấn đề sau:
- Trình độ của các chuyên gia
- Sự khách quan của các chuyên gia
- Trao đổi với chuyên gia về mục đích, phạm vi công việc của chuyên gia,
vấn đề bảo mật số liệu, các phơng pháp có thể sử dụng ..
- Đánh giá ý kiến của các chuyên gia: kiểm toán viên phải xem xét đánh giá ý
kiến của các chuyên gia:
+ Nguồn t liệu do chuyên gia sử dụng có đầy đủ và thích hợp không.
+ Phơng pháp áp dụng có hợp lý và có áp dụng nhất quán với kỳ trớc không
+ Sự phù hợp về kết quả công việc của chuyên gia với toàn bộ các thông tin
tài chính của đơn vị, và với các bằng chứng kiểm toán khác đã thu thập.
1.4.2. Th giải trình của các nhà quản lý.
đề án kiểm toán TàI chính
8
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
- Thông báo cho các kiểm toán viên khác về:
+ Các yêu cầu chung, các phơng pháp thực hiện, thời gian hoàn thành
công việc của họ.
+ Cho biết việc sẽ sử dụng t liệu của họ vào mục đích gì.
- Kiểm toán viên chính phải xác định cá vẫn đề quan trọng mà kiểm toán
viên đã phát hiện
1.1.5. Bằng chứng về các bên hữu quan khác.
2.Lấy mẫu kiểm toán. (Audit sampling)
2.1.Lấy mẫu kiểm toán.
Lấy mẫu kiểm toán là chọn lựa ra một số phần tử gọi là mẫu từ một tập hợp gọi
là tổng thể và dùng các đặc trng của mẫu để rút ra suy đoán về đặc trng của toàn bộ
tổng thể.
Đặc trng của mẫu phải tơng đồng với đặc trng của tổng thể
Thờng có hai nguyên nhân có thể dẫn đến mãu không đại diện cho tổng thể:
- Sai sót lấy mẫu
- Sai sót ngoài mẫu
2.2. Lấy mẫu thống kê và lấy mẫu phi thống kê
Một mẫu đợc gọi là mẫu phi thống kê hay mẫu xét đoán là khi kiểm toán viên -
ớc lợng rủi ro lấy mẫu bằng cách xét đoán mang tính chất nghề nghiệp hơn là sử dụng
các kỹ thuật thống kê.
Sự khác biệt cơ bản giữa lấy mẫu thống kê và lấy mẫu phi thống kê.
2.3. Chọn mẫu ngẫu nhiên.
đề án kiểm toán TàI chính
9
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
kiểm toán và làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm
toán
Hồ sơ kiểm toán có các chức năng sau đây
Phục vụ cho việc phân công và phối hợp công việc kiểm toán
Làm cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra công việc của các kiểm toán phụ
Làm cơ sở cho báo cáo kiểm toán
Làm tài liệu cho kỳ kiểm toán sau
Là cơ sở pháp lý cho công việc kiểm toán
3.2. Các loại hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ quản lý kiểm toán
Bảng cân đối tài khoản
Biểu chỉ đạo
Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh
Các biểu cơ sở
Biểu liệt kê chi tiết
Biểu phân tích theo nghiệp vụ
Biểu chỉnh hợp hay biểu hoà giải
Biểu tính toán
Các tài liệu chứng minh
3.3. Yêu cầu của hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán phải có đề mục rõ ràng để nhận dạng, phân biệt dễ dàng
cho tong cuộc kiểm toán, tong khoản mục, làm cơ sở pháp lý cho công
việc kiểm toán
đề án kiểm toán TàI chính
11
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
Hồ sơ kiểm toán phải có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên
Hồ sơ kiểm toán phải đợc chú thích đầy đủ về nguồn gốc dữ liệu ký hiệu
để thu đợc mức đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có hay không có các sai
sót trọng yếu.
Việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở thử nghiệm, các bằng
chứng về số liệu và các công bố trên báo cáo tài chính
Tuy nhiên vói kinh nghiệm hàng thập kỷ là một trong những công ty kiểm toán
và t vấn tài chính hàng đầu thế giới chúng tôi cũng có những điểm khác biệt cơ bản
trong việc tìm kiếm và thu thâp bằng chứng kiểm toán, trên cơ sở đó chúng tôi trình
bày ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên việc kiểm toán của chúng tôi, điều đó làm
nên thế mạnh của công ty chúng tôi đã và đang đợc khẳng định tại thị trờng kiểm toán
Việt Nam và thị trờngkiểm toán toàn cầu. Một phần của sự khác biệt đó đợc thể hiện ở
một số điểm chính sau:
- Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra kiểm soát
- Thủ tục phân tích
- Kiểm tra chi tiết
đề án kiểm toán TàI chính
13
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
- .
2.1. Thủ tục tìm kiếm
2.1.1.Lấy mẫu cho các thử nghiệm kiểm soát
Lấy mẫu đợc dùng trong các thử nghiệm kiểm soát để ớc lợng tần số xuất hiện
của sai phạm đối với các thủ tục kiểm soát nội bộ đợc đề ra. Tuy nhiên không phải thủ
tục kiểm soát nào cũng có thể áp dụng kỹ thuật lấy mẫu để thử nghiệm, mà chỉ có các
thủ tục kiểm soát để lại bằng chứng mới có thể áp dụng kỹ thuật lấy mẫu. Các bằng
chứng đợc để lại đó sẽ cho phép kiểm toán viên xác định các thủ tục kiểm soát đó có
đợc thực hiện cho mỗi phần tử trong mẫu hay không? Sau đó mức độ sai phạm của
mẫu sẽ đợc ding để ớc lợng mức độ sai phạm của toàn bộ tổng thể.
điều kiện thiếu sót này phải có một mức độ quan trọng tơng đơng nhau. Nếu cả những
thiếu sót nghiêm trọng lẫn thứ yếu đều kết hợp trong xác định sai phạm, thì tầm quan
trọng của mức độ sai phạm dùng để đánh giá rủi ro kiểm soát sẽ rất khó phán đoán
Rủi ro lấy mẫu trong thử nghiệm kiểm soát
Khi áp dụng lấy mẫu kiểm toán trong thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên
cần chú ý đến cả hai loại rủi ro lấy mẫu có thể xảy ra:
- Rủi ro độ tin cậy thấp ( Risk of Underreliance) vào hệ thống kiểm soát nội bộ.
Đó là khả năng kết quả mẫu làm cho kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát cao hơn
mức thực tế của nó, và do đó dựa rất ít vào các thủ tục kiểm soát của đơn vị
- Rủi ro độ tin cậy cao ( Risk of Overreliance) vào hệ thống kiểm soát nội bộ.
Đó là khả năng kết quả mẫu làm cho kiểm toán viên đặt quá nhiều tin cậy vào kiểm
soát nội bộ, vợt quá mức độ hữu hiệu thực sự của nó. Trong trờng hợp này rủi ro kiểm
soát sẽ đợc đánh giá thấp hơn thực tế
Đối với công việc kiểm toán, rủi ro do độ tin cậy thấp vào hệ thống kiểm soát
nội bộ có liên quan đến hiệu quả của qua trình kiểm toán. Khi kết quả mẫu làm cho
kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức cao hơn thực tế, kiểm toán viên sẽ
dùng nhiều thử nghiệm cơ bản hơn mức cần thiết. Các thử nghiệm không cần thiết sẽ
làm giảm hiệu quả của quá trình kiểm toán, vì làm cho chi phí tăng lên một cách vô
đề án kiểm toán TàI chính
15
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
ích, chứ không làm giảm đi tính hiệu lực của kiểm toán trong việc xác định các sai sót
trọng yếu trong báo cáo tài chính. Do đó kiểm toán viên không cần cố gắng kiểm soát
trực tiếp loại rủi ro này.
Ngợc lại, rủi ro có độ tin cậy cao lại đợc kiểm toán viên hết sức quan tâm. Nếu
đánh rủi ro kiểm soát thấp hơn thực tế, kiểm toán viên sẽ giảm đi một cách không
thích hợp phạm vi các thử nghiệm cơ bản, nên dẫn đến giảm đi hiệu lực hoàn toàn của
kiểm toán trong việc phát hiện các sai sót của báo cáo tài chính. Do vậy kiểm toán
thờng dựa vào mức độ dự định sẽ dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ đó để giảm bớt
thử nghiệm cơ bản. Thờng TDR đợc đặt ở mức từ 2% đến 20% nh sau:
Mức độ tin cậy dự kiến vào Mức độ sai phạm có thể
thủ tục kiểm soát nội bộ bỏ qua ( TDR)
Chủ yếu 2% - 7%
Trung bình 6% - 12%
ít 11% - 20%
Không dựa vào Không kiểm tra
Rủi ro về độ tin cậy cao ( Risk of Overreliance ROR) là khả năng mức sai
phạm vợt quá mức sai phạm có thể bỏ qua. Vì tính chất quan trọng của loại rủi ro nào,
kiểm toán viên thờng phải đặt ROR ở mức thấp từ 5% đến 10% ROR ảnh hởng đến cỡ
mẫu theo chiều hớng mức ROR càng thấp thì đòi hỏi cỡ mẫu càng tăng lên.
Mức độ sai phạm mong đợi của tổng thể ( Expected Population Deviation Rate
EDR) là mức độ sai phạm mà kiểm toán viên mong đợi sẽ phát hiện trong mẫu lấy
ra từ tổng thể. Chỉ tiêu này sẽ ảnh hởng đến cỡ mẫu cần thiết theo chiều hớng là khi
các nhân tố khác không đổi nếu EDR tăng sẽ làm tăng các cỡ mẫu cần thiết. Để ớc l-
ợng EDR kiểm toán viên thờng dùng kết quả lấy mẫu của kỳ trớc hoặc dựa vào kinh
nghiệm của mình đối với loại thử nghiệm đó. Kiểm toán viên có thể tính EDR dựa vào
một mẫu nhỏ có tính chất chỉ dẫn ( Pilot Sample)
Trên cơ sở ROR, TDR và EDR đã có, kiểm toán viên sẽ dùng các công thức
thống kê để tính ra cỡ mãu cần thiết phù hợp với các chỉ tiêu nói trên. Để giúp kiểm
toán viên có đợc kết quả nhanh chóng và không phải dùng các công thức toán học
đề án kiểm toán TàI chính
17
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
phức tạp, ngời ta xây dung sẵn các bảng tra cứu cỡ mẫu dùng cho thử nghiệm kiểm
soát ( Xem phụ lục)
Các bảng tra cứu mẫu đợc dùng cho mỗi mức ROR khác nhau. Bảng 1 dung
Còn nếu kích thớc tổng thể là 10.000, cỡ mẫu điều chỉnh sẽ là:
Hai trờng hợp trên cho thấy kích thớc tổng thể có ảnh hởng không đáng kể đến
cỡ mẫu
Đánh giá kết quả mẫu
Sau khi xác định đợc cỡ mẫu, kiểm toán viên sẽ tiấn hành chọn lựa và kiểm tra
các phần tử của mẫu. Kết quả mẫu sẽ cho biết số lợng sai phạm thực tế của mẫu và
nh vậy sai phạm thực tế của mẫu sẽ dễ dàng tính đợc bằng cách đem chia số sai phạm
thực tế tìm thấy trong mẫu cho cỡ mẫu
Ví dụ:
Một mẫu 125 phần tử với số sai phạm tìn thấy là 2 sẽ cho một mức sai
phạm thực tế của mẫu là: 2/125 = 1,6%. Lúc này kiểm toán viên sẽ kết luận nh thế
nào về kết quả mẫu?
Rõ ràng kiểm toán viên không thể kết luận rằng mức sai phạm của tổng thể sẽ
bằng với mức sai phạm của mẫu vì ở đây còn có vấn rủi ro về độ tin cậy cao. Nói cách
khác , rủi ro lấy mẫu không cho phép kiểm toán viên kết luận mức sai phạm tổng thể
bằng mức sai phạm của mẫu. Thay vào đó kiểm toán viên chỉ có tính ra mức sai phạm
thực tế tối đa (Achieved Upper Deviation Rate AUDR) là mức sai phạm cao nhất
trong tổng thể có thể có với mức rủi ro về độ tin cậy cao mà kiểm toán viên có thể
chấp nhận đợc. Chỉ tiêu AUDR sẽ đợc đem so sánh với mức sai phạm có thể bỏ qua
( TDR ). Nếu AUDR vợt quá TDR thì kiểm toán viên sẽ không thể giữ mức tin cậy dự
kiến của mình ( Hay nói cách khác mức rủi ro kiểm soát dự kiến) về thủ tục kiểm
soát của đơn vị.
đề án kiểm toán TàI chính
19
127
n =
1 + 127/10000
= 125
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
đề án kiểm toán TàI chính
20
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
3,3% x 1000:)1251000( =3,1%
- AUDR điều chỉnh bằng mức sai phạm của mẫu cộng với độ chính xác điều
chỉnh. Nh vậy trong ví dụ của chúng ta thì AUDR điểu chỉnh sẽ là:
1,6 + 3,1 = 4,7%
Lấy mẫu khấm phá và lấy mẫu nối tiếp
Lấy mẫu khám phá ( Discovery Sampling) : Đây là dạng cải tiến của lấy
mẫu thuộc tính để giúp kiểm toán viên với một mức độ rủi ro cho trớc
chon đợc một mẫu đủ lớn để khám phá và tìm kiếm bằng chứng về một
loại gian lận hay sai phạm. Công cụ quan trọng của lấy mẫu khám phá là
tìm kiếm bằng chứng về về một loại gian lận hay sai phạm trọng yếu
hiện diện trong tổng thể.
Khi một loại sai phạm đợc tìm thấy trong mẫu khám phá, kiểm toán viên sẽ có
thể phải từ bỏ thủ tục lấy mẫu và thực hiện một cuộc kiểm tra toàn diện tổng thể.
Cong nếu không tìm thấy sai phạm nào, kiểm toán có thể kết luận rằng với một mức
rủi ro nhất định, sai phạm trọng yếu đó đã xuất hiện trong tổng thể không vợt quá mức
độ sai phạm có thể bỏ qua đã đợc đề ra.
Để tiến hành lấy mẫu khám phá, kiểm toán viên sẽ đa ra mức rủi ro về độ tin
cậy cao ( ROR ) và mức sai phạm có thể bỏ qua (TDR). Dùng chỉ tiêu đó để xác định
cỡ mẫu trên các bảng tra cỡ mẫu dùng cho lấy mẫu thuộc tính ( hình 1&2) với mức
EDR = 0.
Ví dụ: Kiểm toán viên có những lý do để nghi ngờ rằng có một ngời nào đó đã
giả mạo các đơn đặt hàng, phiếu nhập và hoá đơn để đa đến cho một khoản chi quỹ
không có thật. Để xác định điều này kiểm toán viên phải tìm thấy ít nhất một chứng từ
gian lận trong hồ sơ thanh toán của khách hàng.
Giả sử kiểm toán viên dự định một mức rủi ro về độ tin cậy cao là 5% rằng mẫu
thuộc tính phi thống kê thì kiểm toán viên cần phải xem xét hai nhân tố: rủi ro về độ
tin cậy cao và mức độ sai phạm có thể bỏ qua, tuy nhiên các nhân tố này không cần
phải định lợng
- Trong việc đánh giá kết quả mẫu, khi áp dụng lấy mẫu thuộc tính phi thống
kê, kiểm toán viên so sánh mức sai phạm của mẫu với mức sai phạm có thể bỏ qua,
đề án kiểm toán TàI chính
22
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
kiểm toán viên có thể kết luận rằng mức rủi ro vể độ tin cậy cao là có thể chấp nhận đ-
ợc. Ngợc lại, nếu mức sai phạm của mẫu gần bằng mức sai phạm có thể bỏ qua thì lúc
đó mức sai phạm của tổng thể khó có thể nhỏ hơn mức sai phạm có thể bỏ qua. Khi đó
kiểm toán viên phảI áp dụng sự xét đoán nghề nghiệp dể xác định khi nào cần giảm
bớt sự tin cậy vào kiểm toán nội bộ.
2.1.2. Lấy mẫu cho các thử nghiệm cơ bản
Các thử nghiệm cơ bản đợc thiết kế để phát hiện các sai xót và gian lận có thể
có trong báo cáo tài chính. Do đó, lấy mẫu kiểm toán cho các thử nghiệm cơ bản đợc
thiết kế để ớc lợng số tiền sai sót ở một số d tài khoản. Dựa vào kết quả mẫu, kiểm
toán viên sẽ kết luận rằng rủi ro và sai xót trọng yếu trong số d có cao hơn mức chấp
nhận đợc hay không?
Thông thờng lấy mẫu cho các thử nghiệm cơ bản tiến hành qua các bớc sau:
- Xác định mục đích của thử nghiệm
- Xác định tổng thể
- Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán
- Xác định kích cỡ mẫu
- Quyết định phơng pháp lựa chọn các phần tử của mẫu
- Lựa chọn và kiểm tra các phần tử của mẫu
- Đánh giá kết quả mẫu
- Lập tài liệu về các thủ tục lấy mẫu
trị hàng tồn kho, ớc lợng khoản phải thu khách hàng Các ph ơng pháp lấy mẫu biến
đổi cổ điển đợc áp dụng rộng rãi bao gồm ớc lợng trung bình đơn vị, ớc lợng tỷ số và -
ớc lợng đặc biệt
Phơng pháp ớc lợng trung bình đơn vị ( Mean per-unit Estimation)
dùng để ớc lợng giá trị trung bình của một phần tử trong tổng thể bằng
cách xác định đợc giá trị trung bình của mẫu, với một mức rủi ro lấy
mẫu định trớc. Từ đó giá trị ớc lợng của tổng thể đợc tính bằng tích số
của giá trị trung bình của mẫu kiểm tra với số lợng phần tử của tổng thể.
Sai sót dự kiến sẽ đợc ớc tính bằng chênh lệch giữa giá trị ớc lợng của
tổng thể và giá trị theo sổ sách.
* Xác định cỡ mẫu
Cỡ mẫu yêu cầu trong phơng pháp này đợc tính theo công thức sau:
đề án kiểm toán TàI chính
24
Giáo viên hóng dẫn : TS Ngô Trí Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lê Thành Trung
Lớp : Kiểm toán 40b
Cỡ mẫu=
2
kiếndựợngưlớcưngảKho
tínhớcưchuẩnlệchộĐxsaichốitừsốHệxthểtổngớcưthKích
N : Số phần tử của mẫu
Khoảng ớc lợng dự kiến ( Allowance For Sampling Risk ) hay độ chính xác
( Precision Interval ) là phạm vi đợc cộng thêm hay trừ đI xung quanh kết quả mẫu để
đề án kiểm toán TàI chính
25
N
)xx(
N
1i
2
i
=