Chiến lược marketing của công ty HANOTEX xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ, thực trạng và giải pháp - Pdf 25

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới, xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết cuả nhà nớc theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa. Bớc vào cơ chế mới là lực lợng rất đông đảo của các đơn vị
kinh tế thuộc mọi thành phần: kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinhtế cá thể, kinh
tế t bản t nhân, kinh tế t bản nhà nớc.Bên cạnh đó là sự chi phối của cả hai mặt tích
cực và tiêu cực của hàngloạt các quy luật kinh tế thị trờng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là quy luật cạnh tranh.
Ngày nay nếu chỉ làm tốt công việc của mình, các công ty khó lòng tồn tại đ-
ợc.Do đó các công ty phải nhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những suy nghĩ
của mình về công việc kinh doanh.Thay vì một thị trờng với đối thủ cạnh tranh cố
định và đã biết, họ phải hoạt động trong một thị trờng chiến tranh với các đối thủ
cạnh tranh biến đổi nhanh chóng, những tiến bộ công nghệ, những đạo luật mới,
những chính sách quản lý thơng mại mới và trung thành của khách hàng ngày
càng giảm sút.Chính vì vậy những công ty, ngành làm ăn khá sẽ đáp ứng nhu cầu,
còn công ty, ngành làm ăn giả sẽ tạo ra thị trờng.Vị trí dẫn đầu sẽ thuộc vào
ngành, công ty dự tính đợc sản phẩm mới, dịch vụ mới, phong cách mới và làm
nâng cao mức sống cho xã hội.
Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, mọi doanh nghiệp phải hoàn
toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mặt khác mỗi doanh nghiệp là một
phân hệ kinh tế mở trong nền kinh tế quốc dân và từng bớc hội nhập với kinh tế
khu vực và thế giới, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ trú trọng đến thực
trạng và xu thế biến động của môi trờng kinh doanh trong nớc mà còn phải tính cả
tác động tích cực cũng nh tiêu cực của môi trờng kinh doanh khu vực và quốc tế.
Môi trờng kinh doanh ngày càng rộng, tính chất cạnh tranh và biến động ngày
càng mạnh mẽ, việc vạch hớng đi trong tơng lai càng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng
đối với sự phát triển của doanh nghiệp.Trong hoàn cảnh đó công tác chiến lợc
càng có ý nghĩa quan trọng nhằm định hớng cho các mục tiêu kinh doanh, đảm
bảo phát triển đúng hớng và có hiệu quả trong môi trờng kinh doanh đầy biến

thuế nhập giảm rất nhiều cùng lợi thế cạnh tranh hàng dệt may vừa có nhiên liệu
trong nớc vừa cần lợng đầu t vốn ít đồng thời vừa tạo công ăn việc làm cho hàng
triệu lao động.Thực tế cho thấy hơn hai năm qua khi hiệp định thơng mại Việt-Mỹ
đợc ký kết thì con số kim nghạch xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ đã tăng lên rất
nhiều đó là điều chúng ta mong muốn.
Cũng chính vì thế, rất cần phảt đa ra các giải pháp, định hớng chiến lợc
Merketing xuất khẩu cho công ty HANOTEX.Trong xu thế hội nhập quốc tế và
mở cửa hiện nay của nớc ta cùng với việc cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc thực
hiện chiến lợc Marketing xuất khẩu chắc chắn là một con đờng tất yếu, một công
cụ quan trọng giúp cho HANOTEX mở rộng hoạt động xuất khẩu sang thị trờng
Mỹ và nâng cao hiệu quả của nó. Nhận thức đợc vấn đề này tại công ty
HANOTEX đồng thời bản thân em có mong muấn tìm hiểu sâu hơn về cơ hội cho
hàng dệt may Việt Nam thâm nhập sâu hơn vào thị trờng Mỹ, em đã chọn đề tài:
Chiến lợc Marketing của công ty HANOTEX xuất khẩu hàng dệt may sang
thị trờng Mỹ, thực trạng và giải pháp .
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Quá trình thực tập và ngiên cứu tại công ty HANOTEX em thấy đợc những mặt
tích cực và hạn chế của việc thực hiện chiến lợc Marketing của công ty trên thị tr-
ờng Mỹ.Với khả năng còn nhiều hạn chế, chuyên đề này chỉ tập chung nghiên cứu
về thực trạng thực hiện chiến lợc Marketing của công ty trên thị trờng Mỹ và một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định và thực hiện chiến lợc
Marketing của công ty.
2
3. Phơng pháp nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở khai thác, thu thập, tổng hợng số liệu của công ty HANOTEX
trong năm 1999-2002 đồng thời tham khảo các tài liệu khác có liên quan; quá
trình nghiên cứu có sử dụng phơng pháp thống kê và tổng hợp để làm rõ đề tài:
Chiến l ợc Marketing của công ty HANOTEX xuất khẩu hàng dệt may sang
thị trờng Mỹ, thực trạng và giải pháp .
4. Nội dung chuyên đề:

Công ty HANOTEX Tên giao dịch quốc tế là HANOTEX
COMPANYLIMITED.
Tên viết tắt:HANOTEX CO, LTD
Trụ Sở chính: Ngõ 583 Đờng Láng Quận Đống Đa Hà Nội
Đợc thành lập vào cuối năm 1998 đến đầu năm 1999 công ty đi vào hoạt động.
Vì mới thành lập nên tình hình sản xuất kinh doanh của công ty còn nhiều hạn
chế, thị trờng hàng dệt may trong nớc lại phải cạnh tranh với hàng Trung Quốc
tràn ngập nhiều vào thị trờng. Tuy sản phẩm của công ty đáp ứng đáp ứng đợc về
chất lợng song giá cả lại cao hơn so với đối tác, vì vậy ban giám đốc đã quyết định
tạo việc làm đầy đủ cho công nhân bằng cách mở rộng làm ăn với nớc ngoài. Cụ
thể là công ty đã có đối tác mặt hàng xuất khẩu sang thị trờng Mỹ.
Công ty HANOTEX chuyên sản xuất hàng may mặc, găng tay da, thảm dệt
len dới các hình thức gia công (CMP), mua nguyên liệu, bán thành phẩm (FOB).
Mổt hàng chủ đạo của công ty là sản phẩm may mặc đợc sản xuất trên dây truyền
hiện đại, tiên tiến nhập từ các nớc phát triển nh Nhật Bản, CHLB Đức, Hồng
Kông. Sản phẩm may của công ty đã đợc xuất khẩu sang thị trờng Mỹ (là thị trờng
khó tính nhất và đợc đánh giá cao).
Công ty HANOTEX đợc thành lập cuối năm 1998 khởi đầu tổng nhân sự chỉ
có 150 ngời kẻ cả khối lao động sản xuất và nhân viên quản lý. Cho đến nay nhân
sự của công ty là 1250 (năm 2000) trong đó nhân viên quản lý là 70 ngời chiếm
5.6% tổng số lao động của toàn công ty.
Cán bộ và nhân viên của công ty là những ngời có năng lực và tâm huyết với
nghề nghiệp của mình, do đó hàng năm số nhân viên ngày càng khẳng định đợc
vai trò của mình, là đội ngũ trẻ, năng động, thích ứng nhanh với công việc đợc
giao.
II. Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1. Loại hình kinh doanh:
Công ty HANOTEX là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh hàng măy
mặc, găng tay da, thảm len dới các hình thức gia công (CMP) mua nguyên liệu
bán thành phẩm (FOB)

401.356
1.142.007
762.061
4.918.656
205.347
280.881
Găng tay da 348.388 174.194
Thảm dệt kim 62.032 101.529
Sản phẩm nhập khẩu:
Là công ty sản xuất xuất khẩu hàng may mặc nên công ty thờng xuyên phải
nhập khẩu các loại nguyên liệu phụ: sợi, hoá chất, thuốc nhuộm và các loại máy
móc, thiết bị phụ tùng.
Bảng 2: Tình hình nhập khẩu năm 2002
Mặt hàng Dự tính Lợng Trị giá
Sợi các loại Tấn,USD 1765 2.857.127
Hoá chất thuốc
nhuộm
Tấn,USD 388 9.093.200
Máy móc thiết bị USD 5.361.432
Nguyên phụ liệu USD 27.854.073
Hàng khác USD 541.468
3. Các yếu tố thuộc môi trờng bểntong doanh nghiệp.
3.1. Đặc điểm tổ chức, nhân sự:
3.1.1.Đặc điểm tổ chức:
3.1.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
6
3.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và các phòng ban.
- Ban giám đốc:
+ Giám đốc công ty là ngời chịu trách nhiệm cho toàn công ty, từ việc tìm
hiểu thị trờng, tìm đối tác liên doanh, tiêu thụ sản phẩm và quản lý các hoạt động

chính
tổng
hợp
Phòng
lao
động
tiền lư
ơng
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
tiếp thị
Phòng
phục
vụ sản
xuất
Sơ đồ 1: Tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty
nghiên cứu cải tiến và áp dụng các phơng pháp công nghệ tiên tiến vào sản xuất
nhằm không ngừng phát triển sản xuất của công ty.
+ Quản lý thiết bị cũ giá lắp, hệ thống điện nớc mà có kế hoạch sửa chữa thay

thấp chỉ quen làm thủ công, cha qua đào tạo huấn luyện, chính vì vậy công ty
phải đào tạo lại để nâng cao năng lực cũng nh trình độ của công nhân.
Thu nhập bình quân của toàn công ty là 680 ngàn đồng / tháng, tăng 10,7 % năm
1999 và năm 2001 đạt 868 ngàn đồng / tháng tăng 27,6 % so với năm 2000 và
năm 2002 đạt 936 ngàn đông/ tháng. Có đợc kết quả trên là do HANOTEX đã tổ
chức một cách khoa học, hợp lý trong quá trình quản lý từ đó đạt hiệu quả cao
trong công việc nên đã nâng cao chất lợng sản phẩm. Bên cạnh đó công ty thờng
xuyên có đủ công việc cho công nhân có chế độ khen thởng phù hợp để khuyến
khích công nhân tích cực làm việc, đồng thời doanh nghiệp tổ chức kinh doanh tốt
để thúc đẩy quá trình sản xuất, từ đó tạo động lực để thúc đẩy sản xuất từ đó tạo
động lực để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
3.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty.
8
Công ty HANOTEX là một doanh nghiệp hoạt động với nhiệm vụ chủ yếu là
tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp theo đơn vị đặt hàng các mặt
hàng may mặc, thảm len nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của thị trờng trong và
ngoài nớc. Đồng thời công ty phải làm tròn nhiệm vụ bảo tồn và phát triển, thực
hiện phân phối theo kết quả lao động, chăm lo và không ngừng cải thiện đời sống
vật chất và tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công
nhân viên chức. Với nhiệm vụ đó, công ty sẽ thực hiện nh thế nào trong điều kiện
kinh tế kỹ thuật mà công ty đang có. Những điều kiện này tác động nh thế nào đến
hoạt động của công ty.
Đặc trng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Là một công ty thuộc ngành dệt may, công ty HANOTEX cũng thực hiện một
số đặc trng nổi bật. Những đặc trng nổi bật đó là:
- Thứ nhất là đặc trng quá trình sản xuất phụ thuộc vào đơn đặt hàng. Đấy
là đặc trng nổi bật nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
HANOTEX.
- Thứ hai là đặc trng mùa của sản phẩm. Đặc trng mùa của sản phẩm không
thể hiện trên cả bốn mùa của năm mà chỉ phân biệt giữa mùa nóng và mùa lạnh.

theo phun nớc để đảm bảo chất lợng sản phẩm không bị nhăn chân chim, hệ
thống là hơi vừa cho năng xuất cao vừa cho chất lợng tốt.
3.4. Tiềm lực tài chính của công ty.
Khi thành lập công ty vốn điều lệ của công ty là 600.000.000 VNĐ tính đến
cuối năm 2002 quy mô vốn của công ty nh sau tổng vốn kinh doanh: 10.349.000
VNĐ.
Tuy đợc thành lập cha lâu xong lãnh đạo công ty đã xác định rõ xu hớng phát
triển của thị trờng nói chung và thị trờng may mặc nói riêng, công ty
HANOTEX đã tích cực tập trung vào việc hiện đại hoá thiết bị máy móc, nâng
cấp dần các cơ sở sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lợng cao nhằm tăng doanh
thu của công ty từ đó công ty có khả năng tăng tiềm lực tài chính của mình. Đấy
chính là biểu hiện rõ nét của việc đầu t đúng hớng của công ty HANOTEX.
3.5. Thị trờng sản phẩm tiêu thụ
Thị trờng chính mà sản phẩm của công ty có mặt nhiều nhất là thị trờng Mỹ.
Là một thị trờng không hạn ngạch, là thị trờng nhập khẩu hàng dệt măy lớn nhất
thế giới; chỉ bằng hai phần ba dân số EU (~264 triệu dân) nhng mức tiêu thụ vải
(27kg/ngời/năm ) của ngời Mỹ gấp 1,5 lần EU. Công ty đã chuẩn bị tơng đối tốt
cho việc thâm nhập vào thị trờng này khi hiệp định thơng mại đợc ký kết giữa
hai bên và đợc hởng quy chế thơng mại thông thờng.
Bên cạnh đó sản phẩm của công ty còn đợc bán ở thị trờng EU, thị trờng Nhật
Bản, thị trờng Hồng Kông nhng với số lợng nhỏ. Còn ở thị trờng trong nớc: dân
số nớc ta khoảng 80 triệu ngời năm 2000, dự tính năm 2005 là 88 triệu ngời bà
năm 2010 sẽ là 100 triệu ngời mặc dù mức sống của ngời dân cha cao nhng lấy
mức tiêu dùng của mỗi ngời là 5m vải các loại mỗi năm thì khả năng tiêu dùng
của cả nớc lên tới 400 triệu mét vải. Tuy nhiên do công ty mới thành lập, khả
năng cạnh tranh còn cha cao so với các công ty bạn và đặc biệt là sản phẩm tràn
ngập của Trung Quốc, do đó trên thị trờng nội địa, sản phẩm của công ty không
có nhiều.
III. Đánh giá tổng quan.
1. Hiệu quả kinh doanh.

Năm
2001
Năm
2002
Doanh thu/tổng tài sản 1,708 1,217 1,48
Lợi nhuận/vốn kinh doanh 0,1385 0,1730 0,1988
Lợi nhuận/doanh thu 0,0117 0,059 0,168
Doanh thu/tổng tài sản: phản ánh sức sản xuất của vốn kinh doanh. Chỉ số này
ngày càng tăng lên. Năm 2000 là 1,078 vòng, năm 2001 là 1,217 vòng, năm
2002 là 1,48 vòng.
- Lợi nhuận/vốn kinh doanh: là chỉ tiêu đo lờng sức sinh lời của đồng vốn.
Năm 2000 con số này là 0,1385 vòng, tức là một đồng vốn bỏ ra đợc 0,1385
đồng lợi nhuận. Năm 2001 là 0,173 vòng và tiếp tục tăng trong năm 2002 là
0,1988 vòng. Điều này chứng tỏ rằng doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu
quả.
- Tỷ xuất lợi nhuận/doanh thu: Năm 2000 là 0,0117 nghĩa là một nghìn
đồng doanh thu có 11,7 đồng lợi nhuận, năm 2001 là 0,059 có nghĩa là 1000
đồng doanh thu có 1,59 đồng lợi nhuận, năm 2002 là 0,0168 có nghĩa là 1000
đồng doanh thu có 1,68 đồng lợi nhuận tăng thêm so với năm 2001 là 0,9 đồng.
Qua các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh đã phân tích có thể kết luận rằng xu h-
ớng phát triển của công ty là tốt, đây là dấu hiệu đáng mừng trong cơ chế thị tr-
ờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
2. Tình hình tài chính của công ty HANOTEX trong những năm qua.
Tuy đợc thành lập cha lâu nhng lãnh đạo công ty đã xác định rõ xu hớng phát
triển của thị trờng nói chung và thị trờng may mặc nói riêng, công ty
HANOTEX đã tích cực tập trung vào việc hiện đại hoá máy móc thiết bị, nâng
cấp dần các cơ sở sản xuất. Đây chính là biểu hiện rõ nét của việc đầu t đúng h-
ớng của công ty HANOTEX.
11
Từ năm 2000 đến năm 2002 công ty tăng mức đầu t vào tài sản cố định rất

12
Bảng 5: Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình của công ty.
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
1. Bố chí cơ cấu vốn
- Hệ số cơ cấu TSCĐ
- Hệ số cơ cấu TSLĐ
61,63
38,37
62,64
37,04
59,16
36,13
2. Tình hình tài chính
-Vốn CSH/Tổng nguồn vốn
- Hệ số nợ tổng tài sản
- khả năng thanh toán
+ Thanh toán ngắn hạn
+ Thanh toán nhanh
- Tỷ xuất lợi nhuận doanh thu
27,39
72,61
102,07
60,27
1,17

tranh với các đối thủ có vốn lớn, công nghệ sản xuất tiên tiến.
Thời gian qua, ngoài nhiệm vụ sản xuất, công ty còn phải đối mặt với nhiều
khó khăn, thách thức xuất phát từ công ty cũng nh khó khăn của thời đại để đi
lên làm tiền để cho bớc phát triển tiếp theo. Kết quả của những nỗ lực trên chính
là sự gia tăng trong sản xuất, là việc thực hiện tốt các chỉ tiêu tài chính quan
trọng, là việc nâng cao đời sống vật chất cho toàn thể cán bộ công nhân viên
chức trong công ty.
13
Bảng 6: Báo cáo tình hình thực hiện sản xuất năm 2001 2002
Chỉ tiêu
Đơn
vị(SP)
KH
2001
TH
2001
TH/KH
2001
KH
2002
TH
2002
TH/KH
2002
TH2001/
TH2002
1. Sản
phẩm may
1000 845 845 100 % 877 877 100% 103.91%
2. Sản

Thứ hai là đa kim ngạch xuất khẩu ngành từ xấp xỉ 2 tỷ USD hiện nay lên 4tỷ
USD vào năm 2005 và 8 tỷ USD vào năm 2010. Thứ ba là gia tăng khả năng thu
hút lao động, giải quyết việc làm.
Phải nói rằng các chỉ tiêu của nhà nớc đặt ra trong những năm tới là rất cao,
nếu nh các cơ chế chính sách vĩ mô không đợc cải thiện kịp thời thì có thể nói
đây là những chỉ tiêu vợt trên sức của ngành dệt may. có thể nói là chậm triển
khai năm nào là mất thời cơ năm đó. rất may là nhà nớc đã triển khai ngay còn
nếu để tới năm 2003 mới thực hiện thì không còn đất để triển khai nữa.
14
Bảng 7: Những mặt hàng ăn khách
Tên hàng
Hạn ngạch năm
2000
Hạn ngạch năm
2001
1. Cat 4: áo T-shirt và polo- shirt
2. Cat 5: áo len
3. Cat 6: Quần
4. Cat 7: Sơ mi nữ
5. Cat 8: Sơ mi nam
6. Cat 15: áo khoác nữ
7. Cat 29: Bộ quần áo dệt kim
8. Cat 31: áo lót nhỏ
9. Cat 73: Quần áo khác
10. Cat 78: Quần áo thể thao
12. Cat 83: Quần áo
9,8 triệu chiếc
3,25 triệu chiếc
5 triệu chiếc
27,5 triệu chiếc

Mỹ.
e. Có điều kiện để liên doanh, liên kết với các nhà sản xuất Mỹ để ngày càng
tiến sâu hơn vào thị trờng đầy tiềm năng cũng nh nhiều thách thức này.
1.2. Mục tiêu ngắn hạn đối với thị trờng Mỹ.
a. Mục tiêu tài chính.
Doanh thu tăng từ năm 2002 là 12 triệu USD lên 20 triệu USD năm 2003 tăng
từ 5 10% so với năm 2002.
b. Mục tiêu Marketing.
Với chiến lợc Marketing mà công ty HANOTEX đa ra hy vọng rằng trong năm
2003 khối lợng hàng tiêu thụ là 1.000.000 sản phẩm tăng 123.000 sản phẩm so
với năm 2002 tơng ứng với 14% tăng so với năm 2002 là 155 sản phẩm tơng ứng
với 18,3%.
- Các khách hàng ( các nhà bán buôn, bán lẻ hàng dệt may ở thị trờng Mỹ)
biết đến tên tuổi cũng nh nhãn hiệu của công ty tăng từ 5% lên 30% năm 2005.
- Hạ giá thành sản phẩm từ 10 ữ 20%.
15
- Chính sách hậu mãi đợc công ty chú ý đến nhiều hơn .
- Công ty cũng cần phải có hệ thống phân phối của mình khi hệ thống phân
phối Mỹ cha chấp nhận hàng Việt Nam.
- Sản phẩm của công ty bán ra khách hàng có thể đem trả lại đợc.
- Công ty luôn quan tâm đến văn hoá mua bán. Vì chỉ cần ngời bán có thái độ
không đàng hoàng là ngời mua có thể tổ chức chiến dịch tẩy chay hàng hoá.
2. Phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài.
Một doanh nghiệp nớc ngoài khi muốn vào thị trờng Mỹ trớc hết phải đa ra đợc
và phải có quyết tâm thực hiện mục tiêu xuất khẩu của mình. Tiếp đến là phải có
nguồn nhân lực cần thiết đáp ứng đòi hỏi kinh doanh nh: nói đợc tiếng Anh hiểu
nghiệp vụ buôn bán quốc tế có khả năng lớn về về sản xuất hàng hoá, có phơng
thức Marketing xuất khẩu. Đồng thời, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trờng Mỹ
thông qua các phơng tiện: sách, báo khảo sát thực tiễn, tham dự hội thảo, hội chợ
triển lãm Thông tin về th ơng mại ở Mỹ rất tự do. Nếu tiếp cận đợc internet sẽ dễ

16
mạnh Mỹ để bảo vệ lợi ích quốc gia Mỹ, thứ ba là bảo đảm sự hơn hẳn về sức
mạnh quân sự của Mỹ đối với nớc khác. Hàng loạt các chính sách và biện pháp đã
đợc chỉ ra, trong đó đẩy mạnh thơng mại tự do trên quy mô toàn cầu vẫn là một
định hớng chính sách của Mỹ.Tổng thống vẫn đang lỗ lực để Quốc hội dành quyền
đàm phán nhanh trong việc ký kết và thông qua các hiệp định thơng mại.
Trong chơng trình nghị sự về thơng mại quốc tế của Tổng thống, bên cạnh các
mục tiêu cụ thể đợc đề ra nh tạo sự hỗ trợ lẫn nhau giữa thơng mại với môi trơng
lao động vv
Tổng thống G.Bush coi việc đàm phán khu vực mậu dịch tự do châu Mỹ
(FTAA) là một u tiên hàng đâu trong chính sách của mình.Tháng 4/2001, Tổng
thống Mỹ và 33 nguyên thủ quốc gia Tây bán cầu đã tham gia hội nghị thợng đỉnh
Quebec(Canađa) và đã thoả thuộn về việc hoàn thàng tiến trình đàm phán FTAA
trớc tháng 1/2005.
2.1.2.Các quy định pháp quy luật pháp Mỹ.
Khác với đại đa số quốc gia trên hành tinh, hiến pháp Hoa Kỳ trong suốt thời
gian thực hiện cha có sự sửa đổi căn bản nào có những thay đổi rất nhỏ nhng
không đáng kể - đánh dấu bớc tiến mới của Hoa Kỳ. Điều này cho thấy khả năng
ổn định của hệ thống luật pháp Hoa Kỳ.
Để triển khai quan hệ kinh tế thơng mại với Mỹ có hiệu quả, trớc hết
hiểu rõ luật pháp của Mỹ.
Quy chế đãi ngộ Tối Huệ Quốc (the Most favoted Nation treatment- MFn) nay
đợc gọi là Quan hệ thơng mại bình thờng ( Normal trade Relation-NTR ) đ-
ợc thể hiện toàn bộ trong chơng một ( trong số bốn chơng ) của hiệp định chung
về thuế quan và mậu dịch (General agreement on tariff and Trade_GATT ).
Quy chế Tối Huệ Quốc quy định các thành viên thuộc GATT (nay là WTO-
world tradeorganization) dành cho nhau chế độ đỗi xử đãi nhất trong quan hệ
kinh tế thơng mại đặc biệt trong quan hệ thuế quan. Trên thực tế, Mỹ dành NTR
cho tất cả các bạn hàng của mình kể cả nớc XHCN. Ưu đãi lớn nhất của quy chế
NTR là giảm và miễn thuế cho các sản phẩm xuất khẩu từ những nớc đợc hởng

sản xuất khác phát đơn kiện và bộ thơng mại đình chỉ viêc nhập cá da trơn của
Việt Nam vào thị trơng Mỹ. Song song với việc này là mở cuộc điều tra xem các
nhà xuất khẩu Việt Nam có bán phá giá cá da trơn hay không, về phía chính phủ
Việt Nam có lên tiếng phản đối hàng động của Mỹ và khẳng định rằng do viêc
chăn nuôi cá Basa của Việt Nam là thuận lợi do đó giá thành sản xuất là thấp và
giá bán sản phẩm sẽ thấp. Các nhà xuất khẩu Việt Nam luân cố gắng để chứng
minh cho bộ thơng mại Mỹ thấy điều đó là đúng sự thật. Sau một thời gian điều tra
xem xét, bộ thơng mại Mỹ vẫn quyết định cho nhập cá da trơn của Việt Nam vào
thị trờng Mỹ nhng có ba công ty xuất khẩu của Việt Nam bị đánh thuế cao, có
công ty bị đánh thuế lên đến 62%, 49%,..., Chính phủ Việt Nam vẫn không bằng
lòng với quyết định trên của bộ thơng mại Mỹ.
Nh vậy rút kinh nghiệm trên, các nhà xuất khẩu khi muốn làm ăn ở thị trờng
Mỹ phải hiểu và nắm thật chắc luật pháp của nớc này.
Mới đây, Chính phủ đã phê chuẩn 3 hiệp định thơng mại quan trọng nhằm
tăng cờng an ninh kinh tế và mở cửa thị trờng, đó là hiệp định mậu dịch tự do với
Gioocđani, Hiệp định thơng mại song phơng với Việt Nam và Lào.Thêm vào đó ,
Quốc hội Mỹ đă xem xét khôi phục Chơng trình Hệ thống u đãi phổ cập (GSP)và
luật u đãi thơng mại Andean(An dean trade preferences Act), thông qua luật u
đãi thơng mại Đông Nam á những nguồn lợi thơng mại.
Hệ thống thuế quan của Mỹ (gọi tắt là HTS) hiện không chỉ thi hành ở Mỹ mà
hầu hết các quốc gia thơng mại lớn của thế giới đang áp dụng.
Nhiều loại thuế quan của Mỹ đánh theo tỉ lệ tiền giá trị hàng hoá, tức là mức
thuế đợc xác định căn cứ theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng nhập khẩu. Mức
thuế suất biến động từ1- 40%, trong đó mức thông thờng trong khoảng từ 2-7%,
giá trị hàng nhập khẩu.
Hầu hết các đối tác thơng mại của Mỹ đợc hởng Quy chế đối sử thơng mại
bình thờng (NTR).
Hàng hoá của các nớc thuộc diện NTR khi xuất khẩu vào Mỹ chỉ phải chịu
thuế suất thấp hơn nhiều so với hàng của các nớc không có NTR của Mỹ. Hiện
nay, các nớc tham gia WTO đều đợc hởng NTR của Mỹ phải đáp ứng hai điêu

hàng vào Hoa Kỳ. Nếu thời gian hạn ngạch chấm dứt mà visa cho hàng dệt may đ-
ợc cấp sau đó bởi chính phủ nớc ngoài và hãng đã nhập vào Hoa Kỳ, lô hàng nhập
này sẽ không đợc giải phóng cho nhà nhập khẩu cho đến khi hạn ngạch mới đợc
cấp phép.
Khi hiệp định về hàng dệt may đợc ký kết thì những vấn đề cơ bản cho việc
nhập khẩu hàng dệt may vào Hoa Kỳ cần tuân theo là: tuân thủ các qui định về
hạn ngạch và visa, nộp bản kê khai xuất xứ hàng hoá, tuân thủ các qui định về hoá
đơn nhập, các qui định về nhãn hàng hoá tuân theo các qui định về hàng dễ cháy.
Các sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng đợc các qui định của chính phủ Hoa Kỳ
sẽ bị giữ lại và có thể bị phạt hay bị tịch thu. Ngoài việc phải tuân theo các qui
định trên, ngời xuất khẩu hàng dệt may vào Hoa Kỳ còn phải tìm hiểu và tuân theo
các hạn chế của Hoa Kỳ về nhập khâu hàng dệt may.
Khi đợc hởng NTR, HANOTEX có thể đợc mua theo giá FOB vì thị trờng Mỹ
là không bao giờ đặt gia công. Một đặc điểm là đơn hàng của các nhà nhập khẩu
Mỹ thờng rất lớn từ 50000 sản phẩm trở lên một đơn hàng. Mặt khác, thị trờng Mỹ
đòi hỏi chính xác về thời hạn giao hàng một khi khác hàng đã mở tín dụng th
(L/C), dễ huỷ hợp đồng nếu họ thấy bất lợi về thị trờng. Vì vậy, khi ký kết thì
19
HANOTEX phải chú ý ràng buộc các điều kiện trong hợp đồng phải rất chặt chẽ
rõ ràng.
2.1.3. ảnh hởng của nền kinh tế Mỹ.
Những năm 90 của thế kỷ 20 là thời kỳ phát triển vào loại dài nhất và huy
hoàng nhất của nền kinh tế Mỹ. Đầu năm 2000, kinh tế mỹ bớc vào năm tăng tr-
ởng liên tục thứ 10, một thời kỳ phát triển dài nhất trong thời bình và trong lịch sử
mỹ. Tốc độ tăng trởng GDP thực tế trung bình năm từ 2,6% ( năm 1994- 1996 )
lên đến 3,6% (năm 1996- 1998) và gần 5% năm 1999, tới năm 2000 là 4%. Nh
vậy, kinh tế Mỹ đã tăng gần 362 tỷ USD và đạt mức 9412 tỷ USD năm 2000.
Đồng thời lạm phát giảm từ 2,1% trong thời kỳ trớc xuống còn 1,4% thời kỳ sau
và hiện ở mức trên dới 2%, mức thấp nhất kể từ những năm 1960. Năm 2001 do bị
ảnh hởng của cuộc khủng bố ngày 11/9, kinh tế Mỹ bị suy giảm đáng kể, GDP

Nguồn: Textile Asian, January 2001
Hàng dệt may nhập khẩu vào Mỹ
Nhìn biểu đồ trên ta thấy tình hình hàng dệt may nhập khẩu vào thị trờng Mỹ
có xu hớng tăng lên qua các năm.
Mỹ đã chở thành nớc có mức thơng mại về hàng hoá và dịch vụ lớn nhất thế
giới với mức tăng 25 lần từ năm 1970. Tuy nhiên do sự đình trệ của nền kinh tế,
ngoại thơng Mỹ cũng bị suy giảm trong năm 2001. Trong 10 tháng đầu năm 2001,
xuất khẩu và nhập khẩu của Mỹ giảm tơng ứng 4,2% và 4,5% so với cùng kỳ năm
trớc. Trong đó xuất nhập khẩu hàng hoá giảm 4.8% Và 4,3% so với đầu tháng 10
năm 2000.
Có nhiều ý kiến cho rằng, sự kiện 11/9 sẽ là một đòn chí tử giáng vào nền
kinh tế Mỹ khiến nó không thể hồi phục. Nhng một lần nữa, chính phủ Mỹ đã có
những biện pháp kịp thời, đặc biệt là 11 lần cắt giảm lãi xuất của Fed xuống còn
1,75% vào cuối năm 2001, khiến cho con tàu kinh tế Mỹ đã lấy lại đợc thăng bằng
sau cú chao đảo trớc con sóng dữ.
21
Bảng8: Các chỉ số tăng trởng của kinh tế Mỹ năm 2001

Q
2
00 Q
3
00 Q
4
00 Q
1
01 Q
2
01 Q
3

Dịch vụ 80 83,6 76,5 68,4
Nguồn: US.Departnent of Commerce.Balance of Dayments Basis.

22
Bảng 10: Thơng mại của Mỹ trong một số ngành cụ thể năm 2001
Xuất
khẩu
Nhập khẩu
Tỷ USD % Tỷ USD %
Hàng hoá
Hàng chế tạo 543,7 -5,4 802,4 5,0
Hàng nông sản 45,1 3,7 33,0 1,0
Nguyên,nhiên liệu 10,9 1,1 108,8 -1,4
Hoá học 69,3 1,3 66,8 9,0
Dệt may 9,0 -2,7 12,4 3,5
Giấy 8,8 -5,8 12,5 -1,7
Sắt thép 5,1 -4,5 11,7 -24,5
Máy công nghiệp 28,7 -0,9 28,3 -3,5
Ôtô 15,1 4,7 88,6 1,5
Viễn thông 24,7 -9,3 52,1 -9,2
Dịch vụ
Vận tải, lữ hành 101,1 -8,8 100,6 -6,8
Bản quyền 32,0 1,3 13,9 4,5
Dịch vụ kinh doanh 93,3 4,5 40,6 -9,6

Nguồn: Departmemt of commerce.
Mặc dù năm 2001 là một năm ảm đạm với nền kinh tế Mỹ nhng xuất nhập
khẩu hàng chế tạo vẫn đạt ở mức cao.Trong năm 2001 mức xuất khẩu hàng chế
tạo chỉ hơn 543 tỷ USD, giảm 5,4% so với năm trớc. Tuy nhiên nhập khẩu vẫn
đạt đợc nhịp độ tăng trởng của mình hơn 800 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2000.

lệ cao 50%, chiếm tỷ trọng áp đảo trên thị trờng phần mềm với 75% thị phần. Số
ngời sử dụng Internet cao hàng đầu thế giới, năm 1999 là 135 triệu ngời. Bên
cạnh đó nớc Mỹ cũng đứng đầu về các phơng tiện truyền thông (sách báo, tạp
chí, hệ thống truyền hình) phát triển mạnh, có thể nói là đứng đầu thế giới.
Chính vì vậy, ngời tiêu dùng ở Mỹ có thể dễ dàng nắm bắt thông tin về giá cả,
chất lợng, chủng loại mặt hàng cần dùng trong thời gian ngắn nhất.
2.1.5. Yếu tố văn hoá- xã hội Mỹ
Từ những năm 1941 đến năm 1986 dòng ngời di c từ khắp mọi nơi trên thế giới
đổ vào Mỹ ngày một nhiều mang theo cả những phong tục tập quán ở nơi mà họ
đã ra đi.Vì vậy, phong tục tập quán ở Mỹ tơng đối phong phú và đa dạng. Điều
này có tác động rất lớn đến sự hình thành của dân tộc Mỹ pha tạp, không đồng
bộ.
ở Mỹ, hiện tợng tuổi thọ và giảm tỷ lệ sinh dẫn tới già hoá dân c. Hiện tuổi
trung bình có số lợng đông nhất của ngời Mỹ là 30 tuổi và tơng lai là 35 tuổi,
mức độ biến động này ảnh hởng tới việc mua sắm quần áo rất nhiều.Ta xem mức
đổi của nhóm dân c.

Nhóm có tốc độ tăng lớn nhất 28% là độ tuổi 34-51 và có tốc độ tăng tơng đối
lớn 12% là độ tuổi 22-33. Qua đây công ty sẽ phân đoạn thị trờng theo từng
nhóm tuổi để hoạch định chiến lợc Marketing.
Đặc diểm nổi bật, mạnh mẽ và tiêu biểu nhất của ngời Mỹ và đợc coi nh là
một thứ chủ nghĩa cá nhân với thể hiện đầu tiên và đặc trng của nó là tính vị kỷ.
Họ sống trớc hết cho bản thân mình, họ sống vì tơng lai. Chính vì vậy họ cố
gắng lao động trong môi trờng công việc cờng độ cao. Trong môi trờng công
nghiệp nh vậy, họ luôn có xu hớng dùng đồ ăn nhanh, ăn mặc đơn giản gọn nhẹ.
Vì vậy T-shirt, Polo-shirt, đồ Jean và sơ mi ngày càng đợc a chuộng là những
sản phẩm dệt kim.
Trong những năm gần trở lại đây,thời trang đang có chiều hớng phục h-
ng, do đó các nhà sản xuất phải đáp ứng yêu cầu gia tăng tiêu thụ với đòi hỏi cao
về mẫu mã, nhãn hiệu và thời gian cung ứng sản phẩm. Mẫu mã, nhãn hiệu ở thị

Lãnh thổ Hoa Kỳ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới có một phần khí
hậu cận nhiệt đới. Mùa đông khí hậu trung bình từ 15
0
C đến 0
0
C. Mùa hè
nhiệt độ trung bình từ 15
0
C-25
0
C.Khí hậu tác động trực tiếp đến việc mua sắm
quần áo của ngời tiêu dùng đồng thời đến việc sản xuất hoặc nhận đơn đặt hàng
của công ty HANOTEX.
*Vị trí địa lý:
Khoảng cách địa lý của Mỹ quá xa so với Việt Nam có thể nói là
nửa vòng trái đất. Vì thế việc luân chuyển hàng hoá sang thị trờng Mỹ Là hơi
lâu. Thờng là vận chuyển bằng đờng biển từ 25-30 ngày làm cho vòng quay của
vốn bị chậm lại dẫn đến hậu quả kinh doanh thấp nếu vận chuyển bằng đờng
hàng không thì chi phí quá cao, giá bán tăng lên dễ mất lợi thế cạnh tranh, công
ty không thể đáp ứng ngay đợc. Điều này cũng là một khó khăn cho công ty khi
xuất khẩu hàng sang Mỹ.
2.2 Môi trờng kinh tế quốc dân
2.2.1 Yếu tố chính trị
Việt Nam đợc bạn bè thế giới biết đến với một đất nớc nhỏ bé nhng
anh hùng. Hai làn đánh bại kẻ thù xâm lợc, giành lại độc lập cho đất nớc từ tay hai
25

Trích đoạn Định vị vị trí của HANOTEX trên thị trờng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status