Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kiểm toán giữ vai trò quan trọng
trong hệ thống công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế và đóng vai trò tích cực đối
với việc phát triển nền kinh tế xã hội. Hoạt động kiểm toán diễn ra đa dạng
với quy mô khác nhau tuỳ thuộc vào công ty kiểm toán thực hiện. Các công ty
kiểm toán cũng phát triển nhanh về số lượng và chất lượng. Trên thế giới dịch
vụ kiểm toán đã ra đời và phát triển cách đây hơn 100 năm. Tuy nhiên, tại
Việt Nam dịch vụ kiểm toán vẫn còn khá mới mẻ, nhưng do đòi hỏi khách
quan của nền kinh tế thị trường cũng như sự khuyến khích của chính phủ,
dịch vụ kiểm toán ngày càng phát triển mạnh mẽ và có vai trò ngày càng quan
trọng.
Công TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) là một trong những Công ty
kiểm toán độc lập hàng đầu ở Việt Nam. Với quá trình hoạt động và phát triển
lâu dài cùng sự nỗ lực không ngừng của Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ
nhân viên trong Công ty, A&C đã thực sự phát triển, đóng góp một phần đáng
kể đối với sự phát triển của ngành nghề kế toán, kiểm toán nói riêng và sự
phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung.
Một trong những yếu tố hết sức quan trọng quyết định tới sự thành
công và chất lượng của cuộc kiểm toán đó là bằng chứng kiểm toán. Bằng
chứng kiểm toán là cơ sở để KTV hình thành nên ý kiến của mình về BCTC
được kiểm toán từ đó đưa ra kết luận kiểm toán. Trong đó, các kỹ thuật thu
thập bằng chứng kiểm toán lại là sự đúc kết, khái quát hóa những kinh
nghiệm kiểm toán trên cơ sở phương pháp luận biện chứng và phương pháp
cụ thể khoa học giải tích, về quy hoạch, về xác suất và thống kê toán. Do đó,
hệ thống các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán này cần
phải được không ngừng hoàn thiện qua hoạt động thực tiễn kiểm toán. Đặc
biệt, trong nền kinh tế nước ta hiện nay thì việc thu thập các bằng chứng kiểm
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1 Đặc điểm kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán
báo cáo tài chính do Công ty A&C thực hiện
Những bằng chứng kiểm toán phục vụ cho cuộc kiểm toán được Công
ty A&C thu thập bằng cách vận dụng các kỹ thuật cơ bản bao gồm: phỏng
vấn, quan sát, phân tích, tính toán, kiểm kê, lấy xác nhận, xác minh tài liệu.
Đặc điểm vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty
A&C được tóm tắt như sau
Giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán
Giai đoạn thực hiện
kiểm toán
Giai đoạn kết
thúc kiểm toán
Kỹ thuật
kiểm kê
KTV tiến hành
lập kế hoạch
kiểm kê: thời
gian, địa điểm
kiểm kê, KTV
chứng kiến
kiểm kê, các
khoản mục tài
sản cần phải
tiến hành kiểm
kê.
Mục đích là kiểm tra
tính hiện hữu đối với
tiền mặt, giấy tờ có
giá, TSCĐ, HTK.
khoản phải thu, phải
trả…từ bên thứ ba độc
lập. KTV thường yêu
cầu khách hàng lấy
xác nhận của ngân
hàng, người bán,
người bán theo mẫu
mà KTV cung cấp.
chiếu số xác
nhận với số
hạch toán để tìm
nguyên nhân
chênh lệch (nếu
có).
Kỹ thuật
phỏng
vấn
KTV thu thập
thông tin bằng
văn bản hay
bằng lời nói để
có những hiểu
biết chung về
khách hàng, về
đặc điểm kinh
doanh, cơ cấu tổ
chức,
HTKSNB… từ
đó có đánh giá
ban đầu về hiệu
phòng kế toán, thái độ
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của HTKSNB
của khách hàng
và đánh giá tính
liêm chính của
ban giám đốc.
Kỹ thuật quan
sát được sử
dụng kết hợp
với kỹ thuật
phỏng vấn nhằm
thu được bằng
chứng kiểm
toán có độ tin
cậy cao.
làm việc của nhân
viên, quan sát thủ tục
nhập xuất HTK, tình
trạng hoạt động của
TSCĐ.
Kỹ thuật
tính toán
KTV tiến hành tính
toán lại theo các công
thức mà công ty khách
hàng đã xây dựng, rồi
so sánh với kết quả mà
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ba loại kỹ
thuật là:
phân tích
tỷ suất,
phân tích
xu hướng
và phân
tích tính
hợp lý
chung).
với số kế hoạch
và số liệu toàn
ngành. Phân
tích xu hướng
của các số dư
trên BCĐKT, số
phát sinh trên
BCKQKD.
Phân tích tỷ suất
để tìm ra những
biến động bất
thường.
tích xu hướng của các
khoản phải thu, phải
trả, doanh thu, giá
vốn…và tiến hành
phân tích tỷ suất: vòng
quay HTK, vòng quay
phải thu khách hàng,
hiểu dựa trên hồ sơ kiểm toán tại hai Công ty: Công ty ABC (một khách hàng
mới của A&C) và Công ty XYZ (một khách hàng thường xuyên của A&C).
1.2.1 Công ty XYZ (khách hàng thường xuyên của Công ty A&C)
1.2.1.1 Vận dụng kỹ thuật quan sát
Kỹ thuật quan sát là một phương pháp được sử dụng để đánh giá một
thực trạng hay hoạt động của đơn vị được kiểm toán. Công ty A&C sử dụng
kỹ thuật quan sát để tìm hiểu chung và đánh giá về HTKSNB của khách hàng.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: KTV đã vận dụng kỹ thuật
quan sát để có những hiểu biết ban đầu về cách thức tổ chức, hoạt động của
khách hàng, sự phân cấp quản lý và hiệu quả hoạt động của bộ phận kiểm soát
của đơn vị khách hàng. Tuy nhiên Công ty XYZ là khách hàng thường xuyên
của A&C nên KTV của A&C không tập trung chú trọng kỹ thuật này trong
cuộc kiểm toán, mà chỉ tiến hành quan sát đối với những hoạt động kinh
doanh mới hoặc các khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của Công ty
XYZ.
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Kỹ thuật quan sát được áp dụng
trong quá trình kiểm toán khoản mục HTK của Công ty XYZ như sau:
- Tìm hiều quá trình nhập hàng tại Công ty XYZ
KTV thực hiện phỏng vấn kế toán hàng tồn kho, kế toán trưởng, nhân
viên phòng vật tư về thủ tục mua hàng và nhập kho hàng, sau đó KTV tiến
hành quan sát một số nghiệp vụ mua hàng và nhập kho tại đơn vị.
+ Khi mua hàng, có phiếu yêu cầu mua hàng của bộ phận thu mua hàng
hóa, phiếu yêu cầu có phê duyệt của Ban Giám đốc không?
+ Có Bảng báo giá của các hàng hóa cần mua?
+ Có Hóa đơn bán hàng, Phiếu giao hàng của bên bán và Biên bản
kiểm nghiệm hàng hóa nhập kho của bộ phận kiểm định, có đầy đủ chữ ký
của người giao hàng, thủ kho và người kiểm định không?
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cầu mua hàng của bộ phận thu mua, các phiếu yêu cầu có sự phê duyệt của
BGĐ; bộ phận thu mua tiến hành thu thập bảng báo giá của các sản phẩm cần
mua; hàng mua về nhập kho có sự kiểm định của bộ phận kiểm định và tiến
hành lập biên bản kiểm nghiệm hàng hóa; các hóa đơn bán hàng và giao hàng
có đầy đủ xác nhận của người mua và người nhận; thủ kho tiến hành nhập
kho hàng hóa, mở thẻ kho và ghi vào sổ kho.
- Quá trình xuất hàng tại Công ty XYZ: khi xuất hàng có kèm lệnh xuất hàng
có sự phê duyệt của BGĐ; thủ kho tiến hành xuất hàng theo lệnh xuất và ghi
vào sổ kho;
- Quá trình bảo quản HTK được Công ty thực hiện tốt: sắp xếp hợp lý, bảo
quản và bảo vệ HTK tốt.
- Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán đầy đủ, quá trình luân chuyển chứng từ
được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước.
=> HTKSNB đối với khoản mục HTK của Công ty XYZ đạt yêu cầu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.1.2 Vận dụng kỹ thuật phỏng vấn
Phỏng vấn là kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán được KTV vận
dụng để thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc phỏng vấn
những người hiểu biết về vấn đề mà KTV quan tâm. Khi có những nghi ngờ
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mang tính nghề nghiệp hay khi phát hiện ra những chênh lệch, KTV sẽ thực
hiện phỏng vấn trực tiếp các bộ phận, các cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp
về các vấn đề đó.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: KTV tiến hành phỏng vấn
BGĐ Công ty XYZ về những thay đổi của đơn vị trong năm nay so với năm
trước như: chế độ lương, thưởng; chính sách bán hàng của Công ty; sự thay
đổi về cơ cấu nhân sự, phòng ban trong Công ty; hoạt động kinh doanh của
Công ty có gì mới so với năm trước…
các đối tượng liên quan đến kiểm kê không?
- Có đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng với xác nhận của ngân
hàng không? Kế toán đối chiếu giữa sổ cái tài khoản 112 với sổ phụ ngân
hàng.
- Quy định của đơn vị về hạn mức số dư quỹ tiền mặt như thế nào?
- Quy trình kiểm soát với tiền đang chuyển?
- Nguyên tắc hạch toán tỷ giá ngoại tệ tại đơn vị?
=> Hệ thống kiểm soát của Công ty XYZ đối với khoản mục vốn bằng tiền
được thực hiện nghiêm túc, các khoản thu chi đều có sự phê duyệt của Ban
giám đốc, được thực hiện theo trình tự khoa học, nhất quán. Hệ thống sổ sách
chứng từ kế toán đầy đủ, được sắp xếp và bảo quản một cách khoa học, quy
trình luân chuyển chứng từ được thực hiện đúng theo quy định.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.1.3 Vận dụng kỹ thuật lấy xác nhận
Công ty A&C thường tiến hành lấy xác nhận đối với các khoản mục:
tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả, khách hàng trả
trước, hàng tồn kho có liên quan đến bên thứ ba (nhận giữ hộ, gia công hộ…),
các khoản đầu tư tài chính (chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu), các
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khoản góp vốn và các khoản vay. KTV thường yêu cầu khách hàng gửi thư xác
nhận tới bên thứ ba theo mẫu mà KTV cung cấp, các thư xác nhận dạng “đóng”
thường được sử dụng trong hầu hết các cuộc kiểm toán. KTV có sử dụng thư
xác nhận dạng “mở” trong trường hợp KTV thấy hợp lý và thuận tiện.
Thư xác nhận là bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba độc lập cung cấp
nên có tính khách quan, có độ tin cậy cao nếu KTV kiểm soát được quá trình
gửi thư xác nhận. Nhưng do có phạm vi giới hạn và chi phí thực hiện kỹ thuật
cao nên KTV thường chọn mẫu các nghiệp vụ có giá trị lớn, có dấu hiệu bất
thường để gửi thư xác nhận. Trong trường hợp không thu thập được thư xác
đường bưu điện:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
CHI NHÁNH HÀ NỘI/NHA TRANG/CẦN THƠ
Địa chỉ :
229 Đồng Khởi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
40 Giảng Võ, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
18 Trần Khánh Dư, TP. Nha Trang, Việt Nam
162C/4 Trần Ngọc Quế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ, Việt Nam
Người nhận :
Ông/Bà ……………………….
Điện thoại :
(84-8) 38.272.295 – 38.272.296/(84-4) 37.367.879/(84-58) 3.876.555/
(84-71) 3.764.995
Fax :
(84-8) 38.272.298 – 38.272.300/(84-4) 37.367.869/(84-58) 3.875.327/
(84-71) 3.764.996
Kính mong Quý vị trả lời trong thời gian sớm nhất.
Trân trọng kính chào,
______________________
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Về việc xác nhận số dư của Công ty XYZ
Chúng tôi xin xác nhận rằng cho đến thời điểm khóa sổ vào ngày 31 tháng 12 năm 2009, theo
hồ sơ chúng tôi, các số dư bên có của khách hàng trên như sau:
Tiền gửi ngân hàng VND: 516.421.200
Tiền gửi ngân hàng USD: 1.711
KTV đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách kế toán của Công ty XYZ và
xác nhận của ngân hàng có sự khớp đúng. Cụ thể như sau:
Bảng 1.4: Bảng kiểm soát thư xác nhận tiền gửi ngân hàng 31/12/2008
các cuộc kiểm toán các KTV đều tiến hành trực tiếp tham gia chứng kiến
kiểm kê. Khi có yêu cầu từ phía khách hàng hoặc trong những cuộc kiểm toán
có tính chất phức tạp, với số lượng và giá trị tài sản lớn, được đánh giá có rủi
ro cao… các KTV mới tiến hành trực tiếp tham gia chứng kiến kiểm kê. Do
vậy, KTV thường sử dụng tài liệu kiểm kê của khách hàng, bao gồm: Kế
hoạch kiểm kê; Biên bản kiểm kê. Nhằm xác minh tính chính xác của các tài
liệu mà khách hàng cung cấp, KTV cũng có thể chọn mẫu để kiểm kê lại.
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Do yêu cầu từ phía khách hàng và
Công ty XYZ có cơ sở kinh doanh nằm trên địa bàn Thành phố Hà Nội, KTV
của Công ty A&C đã tiến hành trực tiếp tham gia chứng kiến kiểm kê quỹ tiền
mặt của Công ty XYZ.
Quá trình KTV tiến hành chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại quỹ của Công
ty XYZ diễn ra như sau:
Thời gian kiểm kê diễn ra từ 8 giờ đến 9 giờ ngày 31/12/2008. Nhóm
kiểm kê của Công ty A&C chỉ gồm một KTV chính. Về phía khách hàng,
những người tham gia kiểm kê gồm có: nhân viên kiểm kê, thủ quỹ, kế toán
trưởng.
Trước khi tiến hành cho nhân viên kiểm kê của đơn vị thực hiện quá
trình kiểm kê, KTV phỏng vấn kế toán trưởng và thủ quỹ. Thông qua phỏng
vấn, KTV biết được rằng: Công ty XYZ chỉ có một địa điểm cất giữ tiền;
Trong két hiện tại chỉ có tiền VND; Thủ quỹ cam kết tiền trong két là của
Công ty; Kế toán trưởng khẳng định việc ghi chép các nghiệp vụ thu chi tiền
mặt được thực hiện một cách đầy đủ, có chứng từ hợp lý hợp lệ kèm theo.
Sau khi thu thập các thông tin trên, KTV yêu cầu nhân viên kiểm kê
tiến hành mở két và thực hiện việc kiểm kê, bao gồm: phân loại tiền theo
mệnh giá và đếm từng loại tiền. KTV quan sát quá trình kiểm kê của nhân
viên kiểm kê, sau đó tiến hành lập biên bản kiểm kê để tổng hợp kết quả kiểm
kê. Biên bản kiểm kê sẽ ghi chi tiết số tiền theo từng mệnh giá và số lượng
từng loại tiền và có chữ ký xác nhận của những người tham gia kiểm kê.
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
Chênh lệch +14
Giải thích chênh lệch: Thừa do tiền lẻ
Kết luận: đạt mục tiêu
KTV chứng kiến kiểm kê Người đếm Thủ quỹ Đại diện khách hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau khi đã lập Biên bản kiểm kê lấy xác nhận của những người tham
gia kiểm kê và chứng kiến kiểm kê, KTV tiến hành thu thập các phiếu thu,
phiếu chi cuối cùng và sổ quỹ tháng 12. Công việc cuối cùng trong việc kiểm
kê được KTV thực hiện là lập Báo cáo kiểm kê.
Bảng 1.6: Báo cáo kiểm kê quỹ tiền mặt tại Công ty XYZ
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
17
BÁO CÁO KIỂM KÊ QUỸ TIỀN MẶT
Ngày kiểm kê : 31/12/2008
Địa điểm kiểm kê : Công ty XYZ
Đối tượng kiểm kê: tiền mặt tại quỹ của Công ty XYZ
Thành phần tham gia kiểm kê:
Họ tên Chức vụ / Bộ phận
Ông (Bà):
Ông (Bà):
Ông (Bà):
Các bước thực hiện công việc:
- Thời gian chứng kiến kiểm kê: từ 8 giờ đến 9 giờ ngày 31/12/2008
- Công việc cụ thể:
+ KTV thực hiện quan sát toàn bộ quá trình kiểm kê của đơn vị từ khi mở két
đến khi kết thúc kiểm kê.
+ Két được đặt ở nơi an toàn (chỉ có thủ quỹ mới có chìa khóa)
+ Tiền trong két là toàn bộ tiền mặt hiện có tại đơn vị, không bao gồm tiền
gửi của các đối tượng khác, tiền quỹ các loại.
+ Nhân viên kiểm kê tiến hành lấy tiền trong két, phân loại tiền theo mệnh giá
và đặt nghi vấn đối với biến động lớn này. Vì vậy KTV đã tiến hành kiểm tra
chi tiết khoản mục này, yêu cầu Công ty XYZ cung cấp đầy đủ các tài liệu có
liên quan tới các khoản chi tài chính, biên bản tổng hợp các khoản nợ vay, các
hợp đồng vay và biên bản thanh lý hợp đồng vay… Sau khi tiến hành kiểm tra
chi tiết khoản mục chi phí tài chính, KTV nhận thấy khoản mục này đã đươc
Công ty XYZ hạch toán đúng đắn. Đầu năm 2008, do có số vốn lớn nên Công
ty XYZ đã thanh toán các khoản gốc vay năm 2007, do đó giá trị chi phí lãi
vay năm 2008 bằng 0.
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm
2008 tăng mạnh so với năm 2007. Tốc độ tăng của hai khoản mục này nhanh
hơn tốc độ tăng của khoản mục doanh thu điều này làm cho KTV thấy nghi
vấn và tiến hành kiểm tra chi tiết.
- Qua bảng phân tích BCKQKD KTV nhận thấy khoản mục lợi nhuận
khác năm 2008 vẫn dương trong khi thu nhập khác nhỏ hơn chi phí khác. Có
thể đây chỉ là sai sót của kế toán trong tính toán. Năm 2008 xuất hiện thu
nhập khác và chi phí khác trong khi năm 2007 không có các khoản mục này.
KTV tiến hành phỏng vấn kế toán và kết hợp kiểm tra tài liệu, tính toán lại
khoản mục này.
- Khi tính toán KTV nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
của Công ty XYZ hạch toán chưa hợp lý. KTV đã tiến hành kiểm tra tài liệu
và tính toán lại.
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.7: Bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty XYZ
Chỉ tiêu
Mã
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 1.094.817.533 - 1.094.817.533
14. Chuyển lỗ từ năm 2006 sang 840.000.000
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 254.817.533 1.797.455.131
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 51 71.348.909 121.087.436
16. Lợi nhuận sau thuế 60 183.468.624 311.367.701
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV thực hiện kỹ thuật phân tích
kết hợp với trắc nghiệm trực tiếp số dư để thu thập bằng chứng kiểm toán.
Công ty A&C tiến hành xây dựng mô hình phân tích, thu thập các tài liệu liên
quan tới khoản mục độc lập với phòng kế toán, sau đó sẽ so sánh giá trị ước
tính với giá trị ghi sổ của kế toán. Nếu giá trị ước tính và giá trị ghi sổ của kế
toán có sự chênh lệch lớn, có dấu hiệu của sự biến động bất thường thì KTV
sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết số dư để phát hiện gian lận và sai sót trọng yếu.
Quá trình ước tính phân bổ giá trị công cụ - dụng cụ so sánh với giá trị
ghi sổ của kế toán tại Công ty XYZ được KTV thực hiện như sau:
KTV đã không sử dụng số liệu do phòng kế toán cung cấp mà thu thập
các tài liệu từ các bộ phận và phòng ban liên quan. Cụ thể: để có thể ước tính
phân bổ giá trị của hệ thống máy tính và màn hình mới, KTV tiến hành thu
thập tài liệu liên quan tới việc mua hệ thống máy tính từ bộ phận mua hàng
kết hợp với biên bản kiểm kê công cụ - dụng cụ cuối năm, thời gian phân bổ
được KTV sử dụng là thời gian khách hàng áp dụng hoặc có thể là thời gian
ước tính của KTV dựa trên tình trạng hiện tại của hệ thống máy.
KTV lập bảng ước tính phân bổ giá trị công cụ - dụng cụ tại Công ty
XYZ (Bảng 1.8). Sau khi tiến hành kiểm tra tài liệu và phỏng vấn kế toán
trưởng, kế toán HTK, KTV biết được trong năm Công ty XYZ đã tiến hành
phân bổ giá trị công cụ - dụng cụ vào chi phí quản lý
- Số đơn vị trích: 205.858.941 VND.
- Theo ước tính của KTV chỉ là: 80.120.153 VND (trong đó giá trị phân
Giá trị
phân
bổ/tháng
Giá trị phân
bổ trong
năm
Giá trị còn
lại phân bổ
07/03 Mua máy VT 7.446.600 24 10 310.275 3.102.750 4.343.850
29/10 Mua 4 máy VT + 3
màn hình
45.150.000 24 2 1.881.250 3.762.500 41.387.500
31/10 Mua 3 máy VT 26.775.000 24 2 1.115.625 2.231.250 24.543.750
31/10 Mua 3 VT+2 máy in+
2 màn hình
37.518.600 24 2 1.563.275 3.126.550 34.392.050
11/11 Mua linh kiện máy tính 7.540.050 24 2 314.169 628.338 6.911.712
11/11 Mua linh kiện máy tính 6.300.000 24 2 262.500 525.000 5.775.000
25/12 Mua linh kiện máy tính 7.457.000 24 - 310.708 - 7.146.292
25/12 Mua linh kiện máy tính 6.510.000 24 - 271.250 - 6.238.750
Tổng cộng 6.029.052 13.376.388 130.738.904
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.9: Bút toán điều chỉnh về việc phân bổ giá trị CCDC
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: kỹ thuật phân tích được áp dụng để
soát xét lại tính hợp lý chung của BCTC đã được kiểm toán một lần nữa.
Nhưng tại Công ty A&C thì thực tế trong một số cuộc kiểm toán KTV ít áp
dụng kỹ thuật phân tích để kiểm tra lại tính hợp lý chung của BCTC sau khi đã
kiểm toán. Sau khi đã tiến hành vận dụng kỹ thuật phân tích phát hiện ra những
thiết từ đơn vị khách hàng để tiến hành kiểm tra nhằm phát hiện ra các gian
lận và sai sót. Tuy nhiên, thông thường trong các cuộc kiểm toán, số lượng
chứng từ, tài liệu có liên quan tới các nghiệp vụ của đơn vị khách hàng là rất
lớn nên KTV của Công ty A&C không tiến hành kiểm tra 100% tài liệu cho
tất cả các số dư tài khoản vì việc làm này rất mất thời gian và hiệu quả không
cao. KTV tiến hành chọn mẫu để kiểm tra, việc lựa chọn các phần tử của mẫu
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của KTV. Mẫu chọn thường là các nghiệp vụ
có số phát sinh lớn, có nội dung bất thường. Sau khi chọn mẫu, KTV tiến
hành kiểm tra chi tiết từng mẫu chọn, thu thập các chứng từ, sổ sách có liên
quan tới nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra việc ghi nhận các nghiệp vụ để kiểm
tra tính đầy đủ trong việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đối với
những nghiệp vụ kinh tế KTV nghi ngờ về tính có thực của nghiệp vụ, KTV
sẽ tiến hành kiểm tra từ sổ sách kế toán về việc ghi nhận nghiệp tới các chứng
từ, hóa đơn có liên quan để chứng minh tính có thực của nghiệp vụ đó.
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Quá trình vận dụng kỹ thuật xác
minh tài liệu được KTV thực hiện trong một số các khoản mục khi tiến hành
kiểm toán Công ty XYZ diễn ra như sau:
KTV tiến hành kiểm tra tính đầy đủ trong việc ghi nhận doanh thu của
loại xe HT (một loại xe tải có khối lượng dưới 5 tấn). Sau khi yêu cầu khách
hàng cung cấp các chứng từ, hóa đơn vào ngày cuối năm liên quan đến việc
ghi nhận doanh thu của loại xe HT, KTV tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn,
bảng kê xuất bán, phiếu xuất kho, hợp đồng, sổ cái có liên quan tới các nghiệp
vụ phát sinh mà KTV đã chọn. Việc kiểm tra này sẽ được KTV tiến hành theo
Hoàng Trọng Minh Kiểm toán 48B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trình tự: từ các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa Công ty và khách hàng,
KTV đối chiếu nội dung ghi trong hợp đồng với: Hóa đơn bán hàng, Bảng kê
xuất bán, Phiếu xuất kho của Công ty. Sau đó KTV đối chiếu hóa đơn bán
hàng với sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 511 và 131. Kết quả thu được từ