Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại AASC - Pdf 87

Chuyên đề thực tập tôt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 AASC
Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Tư vấn
Tài Chính Kế toán và Kiểm toán
2 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
3 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
4 BCTC Báo cáo tài chính
5 KSNB Kiểm soát nội bộ
6 KTV Kiểm toán viên
7 LN Lợi nhuận
8 TK Tài khoản
9 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
10 TSCĐ Tài sản cố định
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
Chuyên đề thực tập tôt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty AASC……………………………..10
Sơ đồ 1.2: Hệ thống kiểm soát chất lượng của AASC……………………....13
Sơ đò 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty XYZ………………………………..24
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty ABC………………………………..26
Sơ đồ 2.3: Quá trình soát xét giấy tờ làm việc tại AASC……………………60
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước chúng ta sau một năm gia nhập tổ chức thương mại WTO đã

Phần một: Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế
toán AASC
Phần hai: Thực trạng áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
trong kiểm toán BCTC tại AASC
Phần ba: Các kiến nghị nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng
kiểm toán tại AASC.
Để hoàn thành bài viết của mình em đã được sự giúp đỡ của các bạn bè
thầy cô, các anh chị trong AASC và đặc biệt là cô giáo đã hướng dẫn em tận
tình trong suốt quá trình làm chuyên đề thực tập Th.s Bùi Thị Minh Hải.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
(AASC) có tên giao dịch bằng tiếng Anh là: Auditing and Accounting
Financial Consultancy Service Company (AASC). Trụ sở chính của Công ty
đặt tại số 1 – Lê Phụng Hiểu – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội.
Cùng với Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO), Công ty AASC là một
trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam hoạt động độc
lập trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính theo Nghị định số
105/2004/NĐ-CP ngày 24/12/2004 của chính phủ về kiểm toán độc lập, Nghị
định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 105/2004/NĐ-CP.
Trong quá trình hoạt động công ty đã không ngừng lớn mạnh về quy mô,
chất lượng và đa dạng hóa các loại hình hoạt động bên cạnh đó công ty cũng
trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau.

trở thành đại diện của INPACT tại Việt Nam.
Giai đoạn 3: Từ ngày 06/04/2007 đến nay. Theo Quyết định 1371/QĐ/
BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán (AASC) được chuyển đổi thành Công ty TNHH Dịch vụ
Tư vấn Tài Chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) và chính thức hoạt động
từ ngày 02/07/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty
TNHH có hai thành viên trở lên số 0102031353 ngày 02/07/2007 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Hiện nay, AASC là Công ty kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước chấp nhận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép tham gia kiểm toán
các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán, được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chấp nhận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép kiểm toán các tổ
chức tiến dụng. AASC còn là một trong 4 Công ty kiểm toán Việt Nam cùng
với 4 Công ty kiểm toán Quốc tế hoạt động tại Việt Nam được phép tham gia
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiểm toán các dự án, các tổ chức Quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân
hàng phát triển Châu Á (ADB) và các tổ chức khác. Ngoài ra, AASC còn vinh
dự là một Công ty Kiểm toán nằm trong danh sách chọn lọc được tham dự
thầu hầu hết các Dự án tài trợ bởi các nguồn vốn của các tổ chức Chính phủ
và phi Chính phủ.
1.2. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhằm đảm bảo cung cấp những dịch có chất lượng tốt nhất, mọi hoạt
động của Công ty luôn tôn trọng nguyên tắc: Độc lập, trung thực khách quan
và bảo mật, tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam, các Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam do Nhà nước ban hành cũng như các Chuẩn mực kiểm
toán quốc tế được chấp nhận chung. Hơn thế nữa với kinh nghiệm thực tiễn
về chuyên ngành, gần gũi với khách hàng, tận tình thông thạo nghiệp vụ và
hiểu biết kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam, Công ty nắm rõ các yêu cầu trong

vi và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Các
dịch vụ kiểm toán bao gồm: Kiểm toán các Báo cáo tài chính; kiểm toán các
hoạt động Dự án; kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản;
kiểm toán xác định vốn liên doanh; kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp;
kiểm toán theo thủ tục thư cam kết; giám định tài liệu kế toán, tài chính.
Dịch vụ kế toán: Để đáp ứng quá trình đổi mới và hội nhập của nền kinh
tế Công ty AASC luôn hướng tới việc nâng cao chất lượng của các dịch vụ kế
toán. Các dịch vụ kế toán mà Công ty cung cấp như: Hướng dẫn áp dụng các
chế độ kế toán – tài chính; xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy công tác kế
toán; mở, ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính; lập hồ sơ đăng ký chế độ kế
toán. Dịch vụ kế toán đã giúp cho các doanh nghiệp hiểu và thực hiện đúng
các chuẩn mực, chế độ, chính sách về thông lệ kế toán Việt Nam cũng như
của kế toán quốc tế.
Dịch vụ Tư vấn: Tư vấn là dịch vụ mà Công ty có bề dày kinh nghiệm
hoạt động thực tiễn trong nhiều năm Tư vấn cho khách hàng những biện pháp
tốt nhất. Các dịch vụ này rất đa dạng như: Tư vấn về thuế; tư vấn xây dựng
cẩm nang tài chính; tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư;
hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh; tư vấn về thẩm định giá tài sản; tư vấn
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thẩm định dự toán đầu tư xây dựng cơ bản; soạn thảo các phương án đầu tư;
tư vấn soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư; tư vấn sát nhập và giải thể
doanh nghiệp. Dịch vụ Tư vấn của Công ty luôn đảm bảo chất lượng và tuân
thủ các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán, kiểm toán của Việt Nam cũng như
Quốc tế.
Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và Tư vấn cổ phần hóa: Đây là
dịch vụ rất đa dạng của Công ty với những chuyên gia được đào tạo một cách
chuyên nghiệp và dày dặn kinh nghiệm. Các dịch vụ này ngày càng được phát
triển rộng khắp ở nhiều loại hình doanh nghiệp và nhiều lĩnh vực. Các dịch vụ

(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận của Công ty tăng trưởng đều đặn qua
các năm từ 2003 – 2006. Lợi nhuận năm 2004 không tăng nhiều so với năm
2003 nhưng đến năm 2005 lại tăng nhanh so với 2004 và tiếp đến năm 2006
tốc độ tăng tương đối ổn định. Doanh thu hàng năm tăng trên 20% so với các
năm trước. Đặc biệt là thu nhập bình quân trong tháng tăng một cách rõ rệt
giữa các năm cho thấy Công ty đã làm ăn có hiệu quả tạo ra nguồn thu nhập
lớn cho nhân viên. Công ty cũng luôn thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với
ngân sách Nhà nước.
Trên chặng đường phát triển của mình, AASC cũng gặp nhiều khó khăn
đó là sự xuất hiện của các Công ty kiểm toán trong và ngoài nước tạo nên môi
trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Để khẳng định vị thế của mình trong
lòng khách hàng AASC đã có những nổ lực rất lớn trong việc nâng cao chất
lượng và uy tín của mình.
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Doanh thu 25.972 32.274 41.005 50.145
Lợi nhuận 1.920 1.977 2.756 3.247
Nộp NSNN 3.039 3.309 3.700 3.985
Thu nhập BQ/th 2.7 3.3 4.2 4.8
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
1.3.1. Đội ngũ nhân viên
Để hoạt động thành công và có hiệu quả Công ty đã trang bị cho đội ngũ
nhân viên đầy đủ về kinh nghiệm và kiến thức. Hiện nay, AASC có hơn 160
cán bộ, kiểm toán viên, kỹ thuật viên được đào tạo đại học và trên đại học
chuyên ngành tài chính - ngân hàng, kế toán và kiểm toán, kỹ thuật xây dựng
và công nghệ thông tin ở trong nước và nước ngoài, trong đó có 38 kiểm toán
viên được cấp chứng chỉ kiểm toán cấp Nhà nước, 4 thẩm định viên về giá

trợ lẫn nhau, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các chi nhánh của Công ty
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoạt động độc lập, Công ty thực hiện lập Báo cáo tài chính theo hình thức hợp
nhất các Báo cáo tài chính.
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Công ty AASC
Hội đồng thành viên: Có chức năng bầu ra Ban Giám đốc của Công ty,
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
Phòng
Kiểm
toán
thương
mại
dịch vụ
Phòng
Công
nghệ
thông
tin
Trụ sở
chính
tại Hà
Nội
Chi
nhánh
Quảng
Ninh
Chi
nhánh

toán
xây
dựng
cơ bản
Phòng
Đào tạo

hợp
tác
quốc tế
Chi
nhánh
TH.Hồ
Chí
Minh
HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điều hành những công việc chung của Công ty, Hội đồng thành viên uỷ quyền
cho Ban Giám đốc của Công ty .
Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 5 phó Giám đốc là bộ phận quản lý
cao nhất, đại diện toàn quyền của Công ty có quyền điều hành, quyết định
mọi hoạt động chính sách của Công ty và các chi nhánh khác.
Phòng Hành chính tổng hợp: Có chức năng quản lý hành chính và nhân
sự trong Công ty, đồng thời có chức năng ban hành các văn bản, quyết định
về công tác tổ chức, nghiên cứu, sắp xếp, đề bạt cán bộ, tổ chức bảo vệ và bảo
đảm an toàn tài sản, an toàn cá nhân cho các nhân viên trong Công ty.
Phòng Tài chính kế toán: Thực hiện việc quản lý và trợ giúp cho Ban
Giám đốc điều hành công việc, phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế

Phòng Công nghệ thông tin: Phòng có nhiệm vụ bảo trì, bảo dưỡng
mạng máy tính và các thiết bị điện tử của công ty, đặc biệt là cung cấp các
dịch vụ cùng với xây dựng, thiết kế phần mềm kế toán, phần mềm quản lý…
Qua khát quát chung về bộ máy quản lý của Công ty ta thấy AASC có
cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban
giúp cho hoạt động của Công ty đạt hiệu quả cao.
1.4. Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại AASC
1.4.1. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
AASC luôn xây dựng và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát
chất lượng để đảm bảo các cuộc kiểm toán được tiến hành phù hợp với chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
Trong mỗi cuộc kiểm toán đều được AASC tiến hành soát xét theo ba
cấp là trưởng nhóm kiểm toán, trưởng phòng kiểm toán và Ban Giám đốc của
Công ty.
Sơ đồ 2: Hệ thống kiểm soát chất lượng tại AASC
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo, giám sát
Để đạt được chất lượng mục tiêu của cuộc kiểm toán Công ty thường kết
hợp những mục tiêu, những chính sách sau:
- Yếu tố con người: Đối với hoạt động kiểm toán, lao động của kiểm
toán viên (bao gồm cả các cấp quản lý) là yếu tố chính, cơ bản nhất tạo nên
giá trị của dịch vụ. Đội ngũ KTV chất lượng khi tuân thủ các nguyên tắc đạo
đức nghề nghiệp và có đủ năng lực trình độ, chuyên môn để hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Yếu tố kỹ thuật: Các Công ty thiết kế riêng cho mình hệ thống các qui
trình kỹ thuật, các bước và phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán, để
dựa vào đó kiểm toán viên tiến hành thực hiện công việc được giao. Hệ thống
các yếu tố kỹ thuật này sẽ đảm bảo cho các KTV thực hiện công việc một

Hồ sơ kiểm toán chung chứa các thông tin chung về khách hàng liên
quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính của một
khách hàng. Hồ sơ kiểm toán chung của AASC bao gồm các chỉ mục tổng
hợp sau đây:
- Chỉ mục I: Bao gồm các thông tin tổng hợp về khách hàng như sơ đồ tổ
chức chung, Ban Giám đốc, quá trình phát triển, môi trường kinh doanh, mô
hình kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Chỉ mục II: Các tài liệu về pháp luật như điều lệ hoạt động của khách
hàng, giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, các văn bản pháp luật
ban hành.
- Chỉ mục III: Các tài liệu về thuế như quyết toán thuế hàng năm, biên
bản kiểm tra thuế…
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chỉ mục IV: Các tài liệu về nhân sự như thỏa ước lao động, hợp đồng
lao động, quy chế quản lý và sử dụng quỹ lương.
- Chỉ mục V: Các tài liệu về kế toán ví dụ hệ thống các Báo cáo tài
chính, chế độ kế toán đang áp dụng, hình thức sổ kế toán và các tài liệu khách
hàng liên quan khác.
- Chỉ mục VI: Các tài liệu hợp đồng. Hồ sơ kiểm toán lưu giữ những hợp
đồng dài ví dụ hợp đồng kiểm toán, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tín dụng.
Hồ sơ kiểm toán năm là hồ sơ chứa đựng các thông tin về khách hàng
chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán của một năm tài chính, bao gồm các dữ liệu
áp dụng cho năm tài chính. Hồ sơ kiểm toán năm bao gồm hồ sơ tổng hợp và
các phần hành kiểm toán.
Bảng 1.3: Hồ sơ tổng hợp tại AASC
Chỉ mục Nội dung
I
Các Báo cáo kiểm toán, thư quản lý, Báo các của Ban Giám đốc,

Tài sản ngắn hạn khác G
Bất động sản đầu tư H
Tài sản cố định I
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang J
Tài sản dài hạn khác K
Công nợ nội bộ L
Lương và các khoản trích theo lương M
Các khoản nợ phải thu khác N
Các loại thuế O
Các khoản vay, nợ P
Nguồn vốn, quỹ và lợi nhuận chưa phân phối Q
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ R
Giá vốn hàng bán S
Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính T
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp U
Thu nhập và chi phí khác V
Khác Y
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
Hồ sơ làm việc theo từng khoản mục và giấy làm việc được sắp xếp
theo thứ tự trang tổng hợp, trang kết luận kiểm toán và trang chương trình
kiểm toán được đánh tham chiếu rõ ràng và chi tiết giúp cho người đọc tiếp
cận vấn đề một cách nhanh tróng. Trên mỗi trang giấy làm việc phải cần có
đầy đủ các thông tin sau: tên khách hàng, niên độ kế toán, khoản mục, bước
công việc, tham chiếu, người thực hiện, ngày thực hiện, người kiểm tra, ngày
kiểm tra.
1.4.3. Quy trình kiểm toán chung trong kiểm toán BCTC tại AASC
Quy trình kiểm toán là trình tự kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty
tự lập và thiết kế áp dụng cho mọi khách hàng.
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
18

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thực hiện trong thử nghiệm kiểm
soát và thử nghiệm cơ bản;
- Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu. Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro
kiểm soát và những vùng kiểm toán trọng yếu;
- Nội dung và phạm vi các thủ tục kiểm toán;
- Thông báo cho kiểm toán viên khác, sự tham gia của chuyên gia thuộc các
lĩnh vực khác, số lượng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán, yêu cầu về nhân sự.
Thiết kế chương trình kiểm toán: Chương trình kiểm toán được AASC
lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch
trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm
toán tổng thể. Khi xây dựng chương trình kiểm toán, kiểm toán viên phải xem
xét các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, cũng như mức độ đảm
bảo phải đạt được thông qua thử nghiệm cơ bản.
Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán phải kết hợp với phân công công
việc, nhân sự phù hợp để nâng cao chất lượng kiểm toán và đảm bảo cho cuộc
kiểm toán diễn ra thuận lợi.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Đây là giai đoạn kiểm toán viên sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm
toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm
toán đầy đủ và tin cậy. Các thủ tục kiểm toán được AASC ứng dụng trong
quy trình kiểm toán bao gồm:
- Thực hiện các thủ tục kiểm soát;
- Thực hiện thủ tục phân tích: Kiểm toán viên xem xét tính độc lập và tin
cậy của các dữ liệu thông tin tài chính, nghiệp vụ bằng cách sử dụng các hệ
số, tỷ suất tài chính. Tiến hành ước tính các giá trị và so sánh giá trị ước tính
và giá trị ghi sổ, từ đó phát hiện sai xót và tìm nguyên nhân chêch lệch;
- Thực hiện các kiểm tra chi tiết: Lựa chọn khoản mục mà thực hiện
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A

và sự tồn tại của chúng. Kỹ thuật này thu được những bằng chứng có tính
hiệu lực cao nhưng chỉ áp dụng với những tài sản mang tính vật chất và
chỉ cho biết về số lượng mà không cho biết quyền sở hữu và giá trị của tài
sản đó.
- Lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung
cấp để xác minh về tính chính xác của thông tin đang được kiểm toán.
Bằng chứng thu thập từ kỹ thuật này thường có độ tin cậy cao KTV luôn
đảm bảo thực hiện theo đúng quy trình và một số điều kiện sau: thông tin
cần xác nhận phải theo yêu cầu của KTV, người xác nhận thể hiện tính độc
lập và kiểm soát đầy đủ quá trình gửi và nhận thư.
- Xác minh tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ
sổ sách có liên quan sẳn có trong đơn vị khách hàng. Phương pháp này
được kiểm toán của AASC sử dụng phổ biến bởi lợi thế là tài liệu có sẳn
phục vụ cho việc đối chiếu, chi phí kiểm toán thấp. Tuy nhiên, độ tin cậy
của bằng chứng phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc thu thập. Vì vậy, trong
quá trình sử dụng kỹ thuật này KTV đã phân biệt giữa kiểm tra tài liệu với
kiểm tra những chứng từ có giá, với quá trình kiểm tra vật chất đối với
hàng tồn kho, với tài sản có hình thái vật chất khác.
- Quan sát là quá trình sử dụng các giác quan để đánh giá và phát hiện các
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vấn đề nghi vấn từ đó đưa ra nhận thức chung về các nghiệp vụ, sự kiện và
hoạt động của đơn vị. Kỹ thuật quan sát được kiểm toán viên sử dụng ở
nhiều giai đoạn của kiểm toán. Tuy nhiên, kỹ thuật này chưa thể hiện được
tính hiệu lực và tính hiệu quả nên KTV của AASC thường phải kết hợp
với các kỹ thuật khác để thu được kết quả tốt nhất.
- Phỏng vấn là cách thu thập bằng chứng kiểm toán bằng văn bản hoặc
bằng phỏng vấn thông qua việc thẩm tra những người có hiểu biết hoặc có
liên quan tới vấn đề đang kiểm toán. Sử dụng kỹ thuật này giúp KTV thu

2.2. Các Quyết định về thu thập bằng chứng kiểm toán
Thực chất của hoạt động kiểm toán tài chính là quá trình thu thập và đánh
giá các bằng chứng kiểm toán về các BCTC của một tổ chức kinh tế cụ thể
nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp của các Báo cáo
này với các chuẩn mực đã được thiết lập.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Bằng chứng kiểm toán là
tất cả các tài liệu, thông tin mà KTV thu thập được liên quan đến cuộc
kiểm toán và dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của
mình” và “KTV và Công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng
chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về BCTC
của đơn vị được kiểm toán”.
Kiểm toán tài chính có đối tượng là các BCTC bao gồm thông tin tổng
quan liên đến toàn bộ hoạt động sản suất kinh doanh trong năm tài chính
được kiểm toán. Với đối tượng rộng như vậy, chi phí của kiểm tra đánh giá
tất cả các bằng chứng sẽ trở nên rất cao nên KTV không thể kiểm tra hết
tất cả các chứng từ sổ sách liên quan. Do đó, các vấn đề đặt ra là phải xác
định số lượng bằng chứng cần thu thập một cách đầy đủ và thích hợp để có
thể đánh giá toàn diện về đối tượng kiểm toán. Quyết định này về thu thập
bằng chứng kiểm toán có thể chia làm 4 loại:
- Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng: Thể thức kiểm toán là
Lê Thị Trâm Kiểm toán 46A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hướng dẫn chi tiết về quá trình thu thập một loại bằng chứng kiểm toán
phải thu thập ở một điểm nào đó trong một cuộc kiểm toán. Những hướng
dẫn này thường được sắp xếp theo một thứ tự cụ thể giúp KTV sử dụng
trong suốt cuộc kiểm toán.
- Quyết định về quy mô mẫu cần chọn đối với một thể thức nhất định, sau
khi đã chọn được thể thức kiểm toán, KTV xác định quy mô mẫu. Quy mô
mẫu có thể gồm một phần hay tất cả các phần tử trong tổng thể đang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status