CÁC CÂU HỎI BẢO VỆ TỐT NGHIỆP VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CỦA NỀN MẶT ĐƯỜNG
1. Cách đo xác đònh modun đàn hồi của nền đường, mặt
đường và các lớp vật liệu, dụng cụ để đo
A . Truyền tải trọng qua tấm ép
: có thể AD cho nền đường , mặt đường và các lớp VL
1. Dụng cụ
: - Bộ tấm ép
- 2 thiên phân kế
- Lực kế
- Xe tn
0
2. Thí nghiệm :
- Cho xe vào vò trí cần đo độ võng
- Lắp đặt thiết bò
- Gia cấp tải trọng đầu tiên đợi số dọc trên thiên phân kế không quá 0.02mm/phút đọc số
đọc trên thiên phân kế
- Tiếp tục gia và dỡ tải đến tải trọng tính toán
( )
dh
m
l
PD
E
µ
+
=
1
: đối với mặt đường
- Độ võng đàn hồi : L
1
= (i
5
– i
0
) × tỷ số chuyền cần
C. Đo độ võng bằng máy thuỷ bình chính xác :
- Dùng 1 mốc đặt giữa bánh xe kép của xe tn
0
- Đặt máy thuỷ bình ngắm mốc đo độ võng của mốc
D .Đo độ võng bằng chuỳ động lực
2. Các phương pháp xác đònh độ ẩm và độ chặt của đất ở
tại hiện trường Nguyên lý thí nghiệm, ưu nhược điểm của từng phương pháp
1
1. Phương pháp dao vòng :
Ưu điểm : đơn giản, ít tốn kém
PVSD : dùng cho đất, cát, á sét, sét, vật liệu không lẫn cuội sỏi.
2. Phương pháp bọc sáp cân trong nước
: ít SD
Nguyên lý : bọc sáp để đất không phá hoại mẫu, dựa vào lực đẩy Acsimet để xác đònh thể
tích mẫu.
PVSD : dùng cho đất, cát, á sét.
3. Phương pháp phao Kavaliev
:
ít dùng
Nguyên lý : dựa vào lực đẩy Acsimet
Ưu điểm : xác đònh nhanh γ
w
: - Thùng quay Deval
- Cân kỹ thuật
- Tủ sấy
2. Thí nghiệm :
Chọn khoảng 50 viên đá cỡ 40-60mm, có nhiều cạnh
Sấy khô, cân xác đònh khối lượng (G
1
)
2
Cho đá vào thùng quay, khi quay đủ số vòng lấy đá ra cho qua sàng 5mm
Rửa sạch đá trên sàng sau đó sấy khô, cân xác đònh khối lượng (G
2
)
100
1
21
G
GG
D
−
=
Tn
0
2 mẫu lấy tr/bình
5. Xác đònh hàm lượng bụi sét trong VL (B) (chỉ số đánh giá
mức độ dơ bẩn của VL)
1. Dụng cụ :
- Thùng hay chậu rửa
- Cân kỹ thuật
- Dao con
- Máy sàng
2. Thí nghiệm :
Phương pháp 1
: rây khô
Cân mẫu để xác đònh khối lượng
Bắt đầu rây từ rây trên cùng
Cân riêng từng nhóm hạt bò giữ lai các rây và cả phần hạt lọt xuống ngăn đáy
Lấy tổng khối lượng so sánh với khối lượng ban đầu nếu lệch quá 1% làm lại
Từ kết quả ta có hàm lượng các nhóm hạt P :
100
m
m
P
h
=
m
h
: khối lượng nhóm hạt
m : khối lượng mẫu
Phương pháp 2
: rây ướt
Lấy mẫu, cân xác đònh khối lượng
Đổ đất vào bát, dùng nước làm ẩm và nghiền đất bằng chày
Đổ đất vào nước khuấy đục huyền phù và để lắng trong 10-15”
Đổ nước có chứa các hạt không lắng qua rây 0.1mm
3
Làm như trên cho đén khi các hạt bên trên lắng xuống hoàn toàn
7. Xác đònh giới hạn dẻo W
Xác đònh bằng dụng cụ Vaxiliép
Chuẩn bò hồ đất như đã nêu trên (câu 7)
Lấy 1 ít đất cho vào khuôn từng lớp, gõ nhẹ
Dùng dao gạt bằng mặt mẫu đất
Đặt khuôn lên giá, đưa quả dọi lên vừa chạm mặt mẫu. Thả quả dọi để nó lún sâu vào trong
mẫu, nếu trong 10s mà quả dọi lún vào trong mẫu 10mm thì chứng tỏ mẫu đất đạt đến W
L
Lấy đất trong khuôn xác đònh độ ẩm W
L
Lấy giá trò tr/bình cộng các kết quả song song
Phương pháp 2
:
Xác đònh bằng dụng cụ Casagrande
1. Dụng cụ
: đóa khum đựng mẫu, que gạt chuẩn để tạo rãnh
2. Thí nghiệm :
Dùng dao nhào trộn mẫu đất có W < W
L
Đặt d/cụ Casagrande đúng vò trí và cân bằng (khống chế chiều cao rơi của đóa khum đúng
bằng 10mm)
Cho từ từ đất vào trong đóa (đảm bảo độ dày của đất > 10mm)
Dùng que gạt để rạch đất thành các rãnh dài khoảng 40mm ⊥ với trục quay
Quay đập với tốc độ 2vòng/s và đếm số lần đập để phần dưới của rãnh đất khép lại 1 đoạn
dài 13mm
Lấy đất ra nhào trộng với đất trong bát, lập lại như trên và lấy k/quả của những lần trùng
nhau
Lấy 10g đất (xung quanh rãnh) xác đònh độ ẩm
Thay đổi lượng nước theo chiều tăng lên (ít nhất 4 giá trò độ ẩm khác nhau ứng với số lần
Đo chiều cao phần hạt cát (h
2
) và chiều cao phần toàn bộ (h
1
)
100
1
2
h
h
E
s
=
10. Thí nghiệm xác đònh độ chặt tốt nhất
1. Dụng cụ :
− Bộ khuôn cối, chày thí nghiệm Protor
− Máy đầm hay đầm tay
− Tủ sấy
− Cân kỹ thuật
− Các dụng cụ xác đònh độ ẩm
2. Thí nghiệm :
Đất hong khô gío và làm tơi vụn (nếu đất có chứa hạt d > 5mm thì sàng bỏ và xác đònh khối
lượng của chúng; trường hợp dùng cối cải tiến thì loại bỏ cỡ hạt d > 20mm)
Phần đất lọt qua sàng chia 5-6 phần, mỗi phần khoảng 3kg khi dùng cối nhỏ, khi dùng cối lớn
là 6kg. Mỗi phần trộn với nước (ước lượng nước để sao cho thí nghiệm 5-6 lần là có thể vẽ đường
cong W
0
- γ
k ,max
sau đó cho vào khuôn chia thành 3 hay 5 lớp tuỳ theo phương pháp (thường hay cải
bằng phẳng của mặt đường
12. Các phương pháp đo độ hao mòn của mặt đường
1. Đào (khoan) lỗ : dùng cho mặt đường CP không dùng cho mặt đường cấp cao
Nhược điểm : không chính xác (do khó xác đònh được đáy lớp móng mặt đường)
2. Dùng miếng kim loại mềm : trong quá trình thi công người ta chôn các miếng KL mềm
xuống mặt đường, trong quá trình SD mặt đường mòn → miếng KL mòn theo. Dùng tam giác đồng
dạng để xác đònh độ hao mòn của mặt đường.
3. Dùng mốc kim loại không rỉ : đặt mốc KL không rỉ vào mặt đường, lấp hố lại bằng cao su
(matít) có màu khác với màu mặt đường. Mỗi lần đo ta lấy miếng cao su (matít) rồi tiến hành đo
t
hh
H
21
−
=
h
1
: chiều dày mặt đường khi đưa vào khai thác
h
2
: chiều dày mặt đường khi đưa vào khai thác t năm
4. Phương pháp cao đạc : lập 3m/c ngang cách nhau 10m, mỗi m/c lấy 3-5mốc. Dùng máy
thuỷ bình để đo cao độ các mốc
13. Phương pháp đo độ nhám của mặt đường
ϕ là chỉ tiêu để đánh giá mặt đường cấp cao
1. Xác đònh
ϕ
theo S
h :
Cho xe chạy với tốc độ V(km/h) rồi hãm xe (1 cách đột ngột) cho
ϕ
theo phương pháp hãm bánh xe rơmoóc kéo theo
7. phương pháp chụp ảnh nổi
8. Xác đònh
ϕ
theo phương pháp vệt cát : Dùng 1 lượng cát V = 30-50cm
3
, d= 0.15-0.3mm
đem rắc lên mặt đường dùng thước dài, thẳng gạt cát sao cho cạnh dưới thước nằm sát mặt đường.
Vệt cát phải là hình tròn (hay hình elíp) đo đường kính → diện tích vệt cát, ϕ = V/S
Ưu điểm : đơn giản, rẻ
Nhược điểm : - Kết quả tn
0
phụ thuộc người đo
- nh hưởng đến giao thông
- Mặt đường bằng phẳng khó xác đònh ϕ
14. Xác đònh độ kim lún của bitum
1. Dụng cụ : -
Máy đo độ kim lún
- Đồng hồ bấm s
- Nhiệt kế
- Chén nhôm, hộp nhôm
- Chậu đựng nước
- Nước đá, nước sôi (dùng để điều chỉnh nhiệt độ)
2. Thí nghiệm :
Đổ mẫu nhựa vào chén (nhựa phải cách miệng chén 5mm), để nguội trong không khí ít nhất
là 1h.
Ngâm chén đựng mẫu vào trong nước có nhiệt độ 25
0
C trong 1h nữa
nước
= γ
nhựa
)
7
Tháo 2 tấm đệm ở giữa khuôn ra, lắp mẫu vào máy để mẫu ngâm trong nước 25 ± 0.5
0
C ít
nhất là 30’
Đóng công tắc cho máy làm việc, theo dõi và ghi lại trò số độ dài của mẫu khi mẫu vừa đứt
Độ kéo dài là trò số tr/bình của 3 lần đo với 3 mẫu thử, đơn vò cm
16. Xác đònh nhiệt độ hoá mềm của bitum
t
hoá mềm
dùng để đánh giá mức độ ổn đònh nhiệt của nhựa, là 1 trong những tiêu chuẩn đánh giá
chỉ tiêu SD bitum trong việc dùng BTN
1. Dụng cụ
: - 2 khuôn mẫu, 2 viên bi
- Khung treo để đặt khuôn mẫu và bi
- Bình thuỷ tinh hay cốc mở
- Dao cắt nhựa
- Nhiệt kế
- Đèn cồn hay bếp dầu có lưới amiăng để điều chỉnh nhiệt độ
- Nước lọc, nước đá, vadơlin và glyxêrin
2. Thí nghiệm :
Xoa vadơlin trên mặt ấtm để đặt khuôn, đổ nhựa được hâm nóng đến nhiệt độ quy đònh vào
khuôn rồi để nguội trong không khí trong vòng 1h
Dùng dao hơ nóng gạt bằng mặt mẫu nhựa
Điều chỉnh kh/cách bi rơi ở giá treo theo đúng kích thước quy đònh
Đổ nước vào bình thuỷ tinh dùng nước đá điều chỉnh nhiệt độ nước ở 5
0
Nhúng từng viên đá vào trong nhựa (đã đun đến nhiệt độ tn
0
trong 15s)
Treo các hòn đá lên giá đỡ trong 15s và để nguội
Nhúng từng viên đá vào cốc mỏ chứa nước đã đun sôi trong 3’ (với nhũ tương thì nước không
cần đun sôi)
Lấy từng viên đá ra và đánh giá mức độ dính bám của nhựa với đá theo 5 cấp
8
- Cấp 5 (dính bám rất tốt) : màng nhựa còn lại bao bọc toàn bộ bề mặt đá
- Cấp 4 (dính bám tốt) : độ dày mỏng màng nhựa còn lại trên bề mặt đá không đều
nhưng không lộ trên mặt đá
- Cấp 3 (dính bám tr/bình) : 1 số chổ trên bề mặt đá nhựa bò bong tróc
- Cấp 2 (dính bám kém) : mặt đá trần hoàn toàn
- Cấp 1 (dính bám rất kém) : mặt đá trần sạch
Độ dính bám của mẫu nhựa được tính tr/bình của 10 viên đá làm tn
0
18. Xác đònh hàm lượng bitum trong H
2
Dùng phương pháp chiết 22TCN 62-84
1. Dụng cụ
: - Dụng cụ xốc-lết
- ng ngưng
- Tủ sấy
- Bếp cát, bếp thuỷ chưng
- Chén sứ, giấy lọc, bông
- Dung môi : clo rofooc, rượu clo rofooc …
2. Thí nghiệm :
Nghiền nhỏ H
2
BTN
G : k/lượng bình thuỷ tinh + cặn bitum sau chưng cất và sấy khô
G
1
: k/lượng bình không
19. Xác đònh độ bền - dẻo của BTN theo phương pháp
Marshall
nghóa
: độ bền - dẻo của BTN là 1 trong các chỉ tiêu đánh giá cường độ mặt đường BTN
1. Dụng cụ :
- Máy nén Marshall
- Khuôn gá mẫu có đồng hồ đo độ dẻo
- Chậu, nhiệt kế
- Nước sôi, nước lạnh
2. Thí nghiệm :
Đặt mẫu vào chậu khống chế nhiệt độ trong 60 ± 5phút, sau đó lấy ra lau khô
Vệ sinh khuôn gá mẫu bằng dầu hoả, lắp đồng hồ đo độ dẻo, bôi dầu nhờn vào 2 trục dẫn,
đặt khuôn gá mẫu lên máy ép, kế đến dặt mẫu vào
Điều chỉnh kim đo độ dẻo về “0”
9
Tăng tốc độ máy nén 50mm/phút. Quan sát và ghi lại độ lớn của lực + độ dẻo của mẫu khi bò
phá hoại
- Độ bền Marshall (P) là độ lớn của lực khi mẫu có kích thước tiêu chuẩn bò phá hoại, đơn
vò daN
- Độ dẻo Marshall (l) là độ lớn của mẫu bò dẹt lại khi mẫu bò phá hoại, đơn vò 1/10mm
- Độ cứng : A = 10P/l
Độ bền – dẻo Marshall tính theo kết quả tr/bình của 3 lần tn
0
với các mẫu cùng loại
- Dao thép
- Tấm kim loại tròn
- Đồng hồ bấm s
2. Thí nghiệm
:
Dùng lượng nước xác đònh độ dẻo tiêu chuẩn để trộn hồ XM
Hồ XM được tạo # như tn
0
xác đònh độ dẻo tiêu chuẩn để trộn hồ XM
Kiểm tra d/cụ vica trước khi tn
0
Đặt khâu có chứa mẫu vào vò trí, hạ kim xuống sát mặt mẫu vặn vít lại, sau đó mớ vít cho
thanh chạy rơi tự do xuống mẫu
Lúc đầu hồ còn dẻo cho phép lấy tay đỡ nhẹ để kim không rơi mạnh xuống đáy, khi hồ XM
bắt đầu đông cứng thì để cho thanh chạy trượt tự do
10
Thời gian ninh kết là thời gian tính từ lúc đổ nước đến lúc kim rơi xuống cách đáy tấm của
vành khâu 1-2mmm
22. Xác đònh độ sụt (độ dẻo) tiêu chuẩn của BTXM
1. Dụng cụ
: - Côn thử độ sụt
- Thanh thép tròn trơn
- Phểu đổ H
2
- Thước lá kim loại
2. Thí nghiệm :
Tẩy sạch H
2
BT cũ, dùng giẻ kau sạch mặt trong của côn và các d/cụ khác
Đặt côn lên nền ầm, cứng, phẳng, không thấm nước. Dứng lên gối đặt chân
nén
= aP/F
a : hệ số quy đổi khi mẫu có kích thước khác với mẫu tiêu chuẩn
P : tải trọng phá hoại
F : diện tích chòu nén
24. Xác đònh cường độ chòu uốn của BT
1. Dụng cụ
: Máy thử uốn, thước lá
2. Thí nghiệm
:
Chuẩn bò mẫu (mẫu có kích thước 15x15x15cm)
Chọn thang lực uốn phá hoại mẫu bằng 20-80% tải trọng cực đại
Đặt mẫu lên máy uốn. Tăng tải với tốc độ 0.6 ± 0.4 daN/cm
2
/s tới khi mẫu bò gãy
Quan sát và ghi lại lực tối đa đạt được khi mẫu bò phá hoại
R
ku
= gPl/ab
2
P : tải trọng phá hoại mẫu
l : khoảng cách giữa 2 gối tựa
11
a : chiều rộng tiết diện ngang mẫu
b : chiều cao tiết diện ngang mẫu
g : hệ số quy đổi khi mẫu có kích thước khác với mẫu tiêu chuẩn
25. Thí nghiệm CBR (tn
0
xác đònh sức chòu tải của đất nền)
Chỉ số CBR dùng trong tính toán KC theo tiêu chuẩn AASHTO
0.1inch
/ P
0.1inch
TC
CBR = P
0.2inch
/ P
0.2inch
TC
26. Thí nghiệm xác đònh sức chống cắt của đất
Có 2 phương pháp
Phương pháp 1
: tn
0
cắt trực tiếp
Phương pháp 2
: tn
0
nén 3 trục
Chúc các bạn thành cơng
12