Hơn 50 câu hỏi và trả lời bảo vệ tốt nghiệp hay dùng về Tổ chức thi công và kỹ thuật xây dựng nền mặt đường - Pdf 13

CÂU HỎI TỐT NGHIỆP HAY DÙNG VỀ TỔ CHỨC THI CƠNG
VÀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG NỀN MẶT ĐƯỜNG

1. Đặc điểm của các loại đất đắp nền đường
- Dùng cát làm nền đường thì nền đường có cường độ cao và ổn đònh nước tốt (do hệ số
masát trong cát tương đối lớn, tính thấm nước tốt và mao dẫn kém), nhưng do cát rời rạc, không
dính nên phải có lớp đất dính bọc xung quanh (lề + taluy)  giữ cho nền đường không bò phá hoại
vì gió, mưa xói …hay dùng đất sét trộn vào cát để làm lớp bọc đó.
- Đất sét vì hạt nhỏ khi thấm nước khó khô, thể tích thay đổi theo trạng thái ẩm, chiều cao
mao dẫn lớn  tính ổn đònh với nước của đất sét kém. Đất sét khi khô thì rất cứng, khó đập vỡ và
làm nhỏ; khi ướt thì phát sinh hiện tượng “cao su” và khó đầm nén chặt. Vì vậy chỉ nên dùng đất
sét đắp nền đắp cao, nơi thoát nước tốt. Khi làm cần làm lớp phòng nước (đắp nền đường tại chỗ
có cống, có mố cầu) thì nên dùng đất sét.
- cát là vật liệu XD nền đường thích hợp nhất, dễ đầm nén chặt do có 1 số các hạt lớn nhất
đònh nên yêu cầu về cường độ và độ ổn đònh nước tốt, đồng thời cũng có các hạt nhỏ nhất đònh (có
chỉ số dẻo) nên không quá rời rạc. Sau đó là các loại đất á sét
- Các loại đất hữu cơ, đất bụi không nên dùng trong XD n/đường.
2. Yêu cầu về công nghệ thi công nền đắp
1. Khi đắp n/đường trên sườn dốc có độ dốc > 1:6 + đắp n/đường trên phần đất hiện hữu cần
phải đánh cấp
- Chiều dày 1 lớp đất đắp h < 25cm (h phụ thuộc loại đất đắp và thiết bò đầm nén)
- Khi đắp lớp kế tiếp lớp dưới phải đạt độ chặt yêu cầu
- Đắp đất trên cống : đắp từng lớp từ 2 bên vào. đoạn đường đắp đá dùng đá cỡ <15cm
để đắp
- Đắp đất đầu cầu : đắp từng lớp (để tránh lún trong SD)
2. Nguyên tắc đắp :
- Không được đắp lẫn lộn đất có tính chất khác nhau để tránh hình thành các túi nước và
các mặt trượt (nhưng có thể trộn chúng lại  đắp)
- Nếu phần dưới n/đường ngập nước cần đắp bằng các loại đất thấm nước tốt, các loại đất
không thay đổi t/tích do ẩm ướt nên đắp ở lớp trên
- Nếu lớp dưới đắp bằng loại đất khó thấm nước thì I

bên, lợi dụng luống mở đường để thoát nước và v/c đất
AD khi : các đoạn n/đào vừa dài vừa sâu
3. Phương pháp hỗn hợp : trước tiên đào 1 luống theo hướng dọc, rồi theo hướng ngang đào
sang 2 bên 1 số hố phụ
AD khi : các đoạn n/đào sâu, và đặc biệt dài
5. Các yêu cầu khi chọn lu các lớp KC
Khi chọn lu để đầm nén cần lưu ý đến 2 điều kiện sau :
- p lực tác dụng của lu trên mặt lớp VL phải phù hợp với trò số cho phép của các loại VL.
- Diện tích tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu : DTTX càng lớn thì thời gian tác dụng
của tải trọng đầm nén càng lớn  càng có lợi khi đầm nén các loại vật liệu tính nhớt cao (mặt
đường BTN, đá trộn nhựa…)
6. Nguyên lý đầm nén mặt đường
1. Khi chọn lu phải tuân theo các yêu cầu như áp lực tác dụng . . . (câu 4)
2. Bề dày lén ép không nên quá lớn để US do áp lực của bánh lu truyền xuống đủ để khắc
phục sức cản đầm nén của lớp vật liệu, bề dày lèn ép cũng không nên nhỏ quá để đảm bảo tầng
móng phía dưới không bò phá hoại .
3. Tốc độ lu nhanh quá sẽ gây nên hiện tượng làn sóng trên bề mặt lớp vật liệu phá vỡ sự
bằng phẳng. Lu càng chậm thời gian tác dụng của tải trọng đầm nén càng dài  dễ khắc phục
được sức cản đầm nén của các lớp vật liệu, đồng thời tạo điều kiện để nội bộ vật liệu hình thành
cấu trúc mới  hiệu quả khi lu chậm cao hơn khi lu nhanh. Trong giai đoạn đầu dùng lu nhẹ đi với
tốc độ chậm (lu bánh cứng V
lu
= 1,5-2,0km/h), sau đó lu với tốc độ nhanh hơn rồi cuối cùng giảm tốc
độ ở 1 số hành trình cuối để hình thành cường độ.
4. Nên kết thúc quá trình lu khi thích hợp (yêu cầu về số lần đầm nén) vì nếu lu quá nhiều
lượt/điểm vật liệu bò vỡ vụn nhiều, đá bò tròn cạnh  không lu chặt được nữa  phải bóc bỏ lớp vật
liệu ấy làm lại, còn ngược lại lu không đủ mặt đường không đủ chặt gây ảnh hưởng đến việc thi
công các lớp tiếp theo hay mặt đường dễ hư hỏng trong quá trình khai thác.
Số lần tác dụng của tải trọng đầm nén (TTĐN) phải đồng đều với tất cả các điểm trên mặt
đường.

Có 3 loại đất yếu :
− Đất mềm yếu
− Đất bão hoà nước (lầy) ϕ << có thể bỏ qua
− Đất có độ rỗng lớn (than bùn)
10. Phạm vi SD của lu bánh sắt và lu bánh lốp
Khác với lu bánh cứng diện truyền áp lực của lu bánh lốp (BL) không phụ thuộc điều kiện nền
móng, cường độ lớp vật liệu đầm nén  diện truyền áp lực của lu BL không thay đỏi trong qua trình
đầm nén. Vệt tiếp xúc lu BL lờn hơn lu bánh sắt Thời gian tác dụng của tải trọng đầm nén lâu
hơn, đồng thời diện truyền áp lự này cũng không phải càng ngày càng nhỏ đi như lu kia  Có thể
đầm nén các lớp dày hơn.
Vì vậy lu BL được dùng để đầm nén các lớp vật liệu có sức cản đầm nén không lớn lắn nhưng
có tính nhớt cao (VD : đất gia cố, đá sỏi gia cố nhựa…)
Còn lu bánh cứng thích hợp cho các loại vật liệu cói tính đầm nén cao, nhưng tính nhớt thấp
(VD : cấp phối đá dăm…)
Trong trường hợp không có lu BL để đầm nén các lớp vật liệu có tính nhớt cao có thể dùng lu
bánh sắt nhưng tăng thời gian tác dụng của tải trọng đầm nén bằng cách giảm tốc độ lu, tăng số
lần đầm nén…
11. Nguyên lý hình thành cường độ của mặt đường CP đá
dăm và TNN, Cường độ của các loại mặt đường này phụ thuộc vào các yếu tố
nào ?
3
1. Nguyên lý hình thành cường độ của mặt đường CP đá dăm :
Đó chính là nguyên lý CP. Cốt liệu gồm nhiều cỡ hạt to nhỏ khác nhau, phối hợp với nhau theo
1 tỷ lệ nhất đònh
Yếu tố phụ thuộc : - Độ chặt của H
2
sau khi lu lèn (nếu lu lèn càng chặt thì lực dính và lực
masát càng lớn)  cường độ tăng
- Chất liên kết mà cụ thể là đất dinh
Ưu điểm : tận dụng được các vật liệu đòa phương

CP khô phải tưới thêm nước
4. Lu lèn : ngay sau khi san CP phải tiến hành lu lèn (K = 0.98) chỉ lu với độ ẩm tốt nhất (W
0
)
4
Phương pháp đơn giản dùng để xác đònh W
0
: lấy 1 nắm vật liệu bóp chặt lại, mở bàn tay ra
không thấy dính ướt tay và nắm chặt vật liệu với nhau khi tung lên không bò rời rạc

CP đạt W
0
Số lần lu : căn cứ vào kết quả thí điểm tại hiện trường
Trong qua trình lu nếu bánh xe lu dính bóc vật liêu  CP quá ướt, thì ngừng lu và rải 1 lớp cát
mỏng trên mặt rồi mới lu tiếp. Nếu mặt đường bò bong dộp, rạn nứt chân chim  CP quá khô, thì
tưới thêm nước.
Nếu trời mưa nhỏ có thế cho san cả 1 đoạn rồi lu, nếu mưa nặng hạt thì san đến đâu lu ngay
đến đó
5. Hoàn thiện : đối với lớp mặt B
1
, B
2
khi thi công xong cho xe chạy 1-2 ngày thì rải lên mặt
đường lớp cát sạn (không cần lu lèn), trong vòng 7-14 ngày cần tiến hành bảo dưỡng (điều chỉnh
xe, tưới ẩm, quét sạn, lu lèn tiếp)
14. Phương pháp thi công móng đường CP đá dăm không gia
cố
1. Chuẩn bò CP : CP được gia công ở trạm nghiền sàng đá
2. V/c : công tác bốc rót, v/c vật liệu cần chú ý để tránh hiện tượng phân tầng
3. San rải vật liệu : có thề dùng máy san (khi khối lượng ít) hay dùng máy rải

Kích cỡ lớn nhất của đá phải nhỏ hơn 0.85H (H : chiều dày lớp rải sau khi lu lèn)
2. Nhựa : nên dùng nhựa đặc chế tạo từ dầu mỏ P(độ quánh hay độ nhớt) = 60-130 hay nhũ
tương thuận có hàm lượng nhựa từ 50-60%
2. Công nghệ thi công (3 lần rải đá, 2 lần tưới nhựa) :
1. Chuẩn bò móng đường : làm sạch bụi bẩn dựng đá vỉa hay đắp thành lề chắn đá
2. V/c đá dăm (cỡ đá 20-40mm), rải và san tạo thành mui luyện – rải đá lần 1
3. Đầm nén bằng lu nhẹ sau đó dùng lu nặng
4. Tưới nhựa lần 1
5. V/c và rải đá chèn (cỡ đá 10-20mm) – rải đá lần 2
6. Lu lèn bằng lu nhẹ và lu nặng
7. Tưới nhựa lần 2
8. V/c và rải đá mạt (cỡ đá 3(5)-10(15)mm) – rải đá lần 3
9. Lu lèn bằng lu nặng
10. Bảo dưỡng và làm lớp láng mặt (TN nhẹ là loại mặt đường hở  phải làm lớp láng mặt)
17. Yêu cầu vật liệu và biện pháp thi công mặt đường bán
thâm nhập
Phương pháp bán thấm nhập chỉ AD cho trường hợp đại tu đường, khi cần phải xáo xới lớp đá
dăm cũ và gia cường bằng cách TNN đến độ sâu 4-6cm
1.
Yêu cầu VL :
# TN nhẹ nhưng có thêm loại đá có kích cỡ 40-60mm
2. Trình tự thi công :
Chuẩn bò móng đường : làm sạch mặt đường đá dăm cũ rồi cày xới lớp đá dăm cũ lên (chiều
sâu cày xới phụ thuộc vào chiều sâu nhựa thấm và độ sâu của ổ gà). Số đá dăm đã xáo xới gom
thành luống dọc 2 bên rồi dùng máy san san thành mui luyện (nếu đá quá bẩn cần sàng lọc, rửa
sạch)
Công việc lu lèn và rải các lớp đá tiếp theo # TN nhẹ.
Chú ý : Lớp TNN làm móng đường BTN không cần tưới nhựa và rải đá mạt.
18. Phân loại mặt và móng đường làm bằng H
2

0
C
- H
2
đá trộn nhựa rải nóng : t
lúc rải
= 120-160
0
C
4. Theo kích cỡ hạt lớn nhất :
- H
2
đá trộn nhựa hạt lớn : cỡ đá lớn nhất 40mm
- H
2
đá trộn nhựa hạt trung : cỡ đá lớn nhất 25mm
- H
2
đá trộn nhựa hạt nhỏ : cỡ đá lớn nhất 15mm
- H
2
cát nhựa : cỡ đá lớn nhất 5mm
6
19. Phương pháp thi công mặt và móng đường làm bằng H
2
đá trộn nhựa trộn tại đường
Dùng cho H
2
đá dăm, CP sỏi sạn hay đất. Phương pháp thi công đơn giản, dùng khi có điều
kiện SD VL tại chỗ

- Chuyển đá + nhựa đến bộ phận trộn
3. V/c H
2
: đối với H
2
rải nóng và ấm phải khống chế thời gian v/c (rải nóng t
v/c
<1h30’, rải ấm
t
v/c
< 2h30’)
4. Rải : dùng máy rải chuyên dụng
5. Lu lèn :
a) đối với H
2
rải nóng và rải ấm cần hạn chế thời gian lu lèn mỗi đoạn trong 1-2h
Có thể dùng lu bánh lốp hay lu chấn động, nếu dùng lu chấn động trong vài lượt đầu tiên
không cho bộ phận chấn động làm việc để dễ ép VL và để cho các hạt cốt liệu dễ nằm ở vò trí ổn
đònh nhất
V
lu lúc đầu
= 2-3km/h, V
lu lúc sau
= 4-5km/h
b) đối với H
2
rải nguội : quá trình lu lèn có 3 g/đ
- G/đ 1 : lu bằng máy lu
- G/đ 2 : lu bằng ô tô chạy trên đường 4-5 tuần
- G/đ 3 : lu bằng ô tô chạy trên đường trong 1 năm  mặt đường mới hình thành hoàn

4. V/c và rải đá dăm đen kích cỡ 10-20mm để chèn vào các lỗ rỗng (1m
3
/100m
2
)
5. Lu lần 2 dùng lu nặng lu từ 3-4 lượt/điểm
6. V/c và rải đá dăm đen kích cỡ 5-10mm để chèn vào các lỗ rỗng (1-1.2m
3
/100m
2
)
7. Lu lần 3 dùng lu nặng lu từ 6-8 lượt/điểm
8. Bảo dưỡng
Thi công loại rải nóng và rải ấm có 1 vấn đề khó khăn là phải phối hợp nhòp nhàng, đúng lúc việc
rải từng lớp, đầm lèn thế nào để đảm bảo ở nhiệt độ quy đònh. Vì vậy người ta ít dùng loại rải
nóng và rải ấm.
Chú ý : - Mặt đường đá dăm đen là loại mặt đường hở vì vậy cần phải làm lớp láng mặt
- Số lần lu như đã nêu mặt đường đã đủ cường độ để thông xe nhưng chưa hình thành hoàn
toàn  cần điều chỉnh xe chạy đều khắp trên mặt đường trong 2-4 tuần để lèn ép tiếp tục.
22. Ưu – nhược điềm của mặt đường BTN
Ưu điểm :
- Ít bụi, không phát sinh tiến động khi xe chạy
- Ít hao mòn
- Dễ bảo dưỡng - sửa chữa
Nhược điểm :
- Dễ trơn trượt khi ẩm ướt
- Dễ sinh ra hiện tượng làn sóng khi nhiệt độ cao (nếu độ dẻo của BTN quá lớn)
23. Cấu trúc H
2
BTN

đá trộn nhựa :
- Không có bột khoáng
- Ng/lý CP
- Trộn toàn bộ H
2
đá với
nhựa rồi đem rải
Đá dăm đen :
- Không có bột khoáng
- Ng/lý đá chèn đá
- Trộn riêng từng loại đá
với nhựa rồi đem rải
25. Phân loại BTN và phạm vi áp dụng của mỗi loại
1. Theo phương pháp thi công :
- BTN không cần lu lèn (BTN đúc, BTN dẻo), t
hh
=230
0
C, t
hh lúc rải
= 210-230
0
C, có hàm lượng bột
khoáng cao (20-25% khối lượng hỗn hợp), thường rải dày từ 3-4cm. PVAD : làm mặt đường vỉa hè
trong thành phố hay để rải ở những nơi có diện thi công hẹp, khối lượng ít (rất thuận lợi do không
cần phải lu lèn)
- BTN cần lu lèn : rải nóng, ấm hay nguội
2. Theo độ rỗng còn dư :
- BTN chặt
- BTN rỗng

BTN 3-5h – thời gian giãn cách để đảm bảo sự dính bám giữa 2 lớp (BTN và lớp móng) và để
đảm bảo co lớp BTN không trượt trên lớp móng)
2. V/c H
2
BTN thường dùng ô tô tự đổ 5-10T tuỳ theo năng suất máy rải, cự ly v/c mà chọn
phương tiện v/c
3. Rải BTN : dùng các loại máy rải chuyên dùng (nếu khối lượng nhỏ có thể dùng thủ công)
4. Đầm nén : máy rải đến đâu lu ngay đến đó
Lu lèn H
2
BTN rải nóng bằng lu bánh Fe tiến hành như sau :
- Đầu tiên dùng lu nhẹ 5-8T lu từ 4-6lượt/điểm, V
lu
=1.5-2Km/h
- Sau đó dùng lu nặng 10-12T số lượt lu khi lớp BTN dày 3cm có thể tham khảo bảng 9-27
sách XD mặt đường ôtô trang 356, nếu chiều dày lớp BTN ≠ 3cm có thể gia giảm theo quy đònh, V
lu
= 3-5Km/h
Để tránh H
2
dồn về phía trước tạo thành làn sóng thì máy lu phải đi lùi trong lượt đầu tiên.
Cần bôi thường xuyên nước hay H
2
nước + dầu hoả vào bánh lu để bánh lu không dính nhựa
Lu lèn H
2
BTN rải nóng bằng lu bánh lốp tiến hành như sau :
- Đầu tiên dùng lu bánh nhẹ Fe lu 2-3 lượt/điểm
- Sau đó dùng lu bánh hơi lu 8-10 lượt/điểm
- Cuối cùng dùng lu bánh nhẵn lu 2-4 lượt/điểm

- Lu 6-8 lượt/điểm : dùng lu bánh hơi
- Nếu dùng lu chấn động : 3-5 lượt đầu không cho bộ phận chấn đông làm việc, sau đó cho
bộ phận chấn động làm việc lu tiếp từ 6-8 lượt/điểm
5. Bảo dưỡng trong thời kỳ đầu (để mặt đường hình thành cường độ) : giai đoạn đầu cần hạn
chế tốc độ xe chạy
30. Các loại mặt đường và móng đường đá kẹp vữa xây dựng
Mặt (móng) đường đá kẹp vữa xây dựng thuộc loại mặt đường làm bằng vật liệu đá gia cố XM,
dùng đá dăm đồng kích cỡ làm cốt liệu SD vữa XM cát làm chất liên kết
Thi công theo 3 phương pháp : tưới vữa, trộn vữa, kẹp vữa
Đặc điểm : có tính giòn cao, không chòu được tác dụng của lực xung kích  dùng làm móng
cho mặt đường cấp cao. Nếu dùng làm lớp mặt phải láng nhựa 2-3 lớp.
1.
Yêu cầu vật liệu :
1. XM : thường dùng là XM poóclăng M > 300
2. Cát : dùng cát vàng hạt lớn không dùng cát đen hạt nhỏ
3. Đá dăm : có cường độ đều và cao, kích cỡ đồng đều, hình khối, sắc cạnh, sần sùi, không
có lẫn tạp chất. Yêu cầu dối với cường độ đá phụ thuộc vào lưu lượng xe, vò trí lớp rải
4. Vữa XM cát đóng vai trò là đá dăm chèn  không cần dùng đá chèn (khác với mặt đường
đá dăm nước phải dùng đá dăm chèn)
Đá sau khi lu lèn phải có 1 tỷ lệ rỗng nhất đònh và có sự sắp xếp đồng nhất để vữa có thế
thấm đều trong khối vật liệu đến 1 chiều sâu cần thiết  muốn vậy đá phải có kích cỡ đồng nhất,
không bò giòn, không bò vỡ vụn nhiều.
2. Trình tự và phương pháp thi công :
A. Phương pháp tưới vữa XM cát :
1. Chuẩn bò móng và làm khuôn 2 bên
2. Rải đá đều và san thành mui luyện
3. Lu lèn lần 1 dùng lu nhẹ hay lu trung lu cho đá ổn đònh, trong quá trình lu có thể tưới nước
4. Tưới đều vữa XM cát vào mặt đường (30-40l/m
2
)

1. Chế tạo hỗn hợp
2. Chuẩn bò móng
3. V/c H
2
ra công trường (khống thời gian v/c trong vòng 30’)
4. Rải H
2
có thể dùng máy rải (nếu KL nhỏ có thể dùng máy san)
5. Lu lèn : K ≥ 0.98
- Nếu dùng lu chấn động lu 3 lượt/điểm
- Nếu dùng lu bánh lốp lu từ 15-20 lượt/điểm
Chú ý : Không nên tăng số lượt lu vì sẽ làm cho H
2
bò phân tầng
6. Bảo dưỡng : trong vòng 7 ngày
B. Trộn tại đường :
Chế tạo hỗn hợp : rải H
2
đá, sau đó rải XM lên trên  trộn H
2
bằng máy san hay máy cày
(trộn khô xong rồi sau đó mới tưới nước). Quá trình lu lèn giống loại trộn trong thiết bò
33. BT XM dùng để xây dựng mặt đường có những yêu cầu
gì ?
Yêu cầu chung
: đảm bảo cường độ (đảm bảo cho đường chòu được tác dụng của tải trọng xe)
và độ ổn đònh (chòu được các tác động xâm thực từ bên ngoài)
BTXM làm đường làm việc theo điều kiện kéo uốn, cường độ được xác đònh bằng tn
0
kéo uốn.

Phương pháp 1
: trộn tại trạm trộn cố đònh hay bán cố đònh rồi dùng ô tô v/c đến công trường
Ưu điểm : - Công nghệ ổn đònh
- Tận dụng được các nguồn năng lượng sẵn có
- Năng suất cao
Nhược điểm : - Hạn chế thời gian v/c
- H
2
dễ bò phân tầng trong quá trình v/c
Phương pháp 2
: Trộn tại các máy trộn nhỏ di chuyển theo đòa điểm thi công
5. Đổ và đầm nén, hoàn thiện : các máy dùng trong khi đổ BT bằng máy
- Máy đổ BT Đ375
- Máy đầm và hoàn thiện Đ376
- Máy xẻ khe trong BT mới đổ Đ377
6. Làm khe nối : gồm có 2 giai đoạn
- Gđ 1 : cùng lúc đặt ván khuôn
- Gđ 2 : sau khi đổ BT (làm khe và rót matít nhựa)
7. Bảo dưỡng : bảo dưỡng bằng cát ẩm
- Gđ 1 (sau khi đổ BT xong) : giữ cho nước không bốc hơi quá nhanh  BT có rút đột ngột
- Gđ 2 (khi mặt đường bắt đầu se lại) : phủ 1 lớp cát 5-6cm và tưới ẩm cả ngày
- Gđ 3 (khi kết thúc gđ 2):kéo dài trong vòng 15 ngày, không tưới ẩm nhưng giữ lại lớp cát
35. Công nghệ t/c MĐ BTXM đổ tại chỗ bằng PP thủ công kết
hợp cơ giới nhỏ
( SGK trang 428
36. Trình tự thi công mặt đường đá dăm nước
Mặt đường 1 lớp :
1. Làm khuôn đường và rải lớp móng
2. Rải đá dăm san phẳng và tạo thành mui luyện
3. Lu không cần tưới nước cho đến khi đá ổn đònh

lượt/điểm.
Để giảm masát giữa các hòn đá làm cho chúng sít chặt với nhau và tránh chuyển động
quay tròn, bảo đảm tạo thành lực dính của bột đá

tăng cường tưới nước, lượng nước tưới 10-
15lít/m
2
, tuỳ vào tình hình thời tiết.
Nếu kết thúc quá sớm mặt đường không chặt, nếu kết thúc quá muộn đá vỡ vụn nhiều, tròn
cạnh không thể lu chặt được nữa  làm hỏng toàn bộ lớp đá  bóc đi làm lại. Khi không còn vệt
bánh lu khi lu đi qua hay đá không di động và không có hiện tượng lượn sóng ở bề mặt lớp đá trước
bánh lu hoặc khi để 1 viên đá trên mặt đường cho lu đi qua đá bò vỡ vụn mà không bò ấn xuống thì
ta có thể kết thúc giai đoạn này
Giai đoạn 3 (hình thành lớp cỏ mặt) : dùng đá chèn chèn chặt vào các lỗ rỗng và tạo thành
lớp vỏ chặt, công lu giai đoạn này chiếm 10-25% tổng công lu
Nếu sau 2-3 lần lu đi qua mà đá chèn đã ấn vào trong lớp đá chứng tỏ độ chặt giai đoạn 2
chưa đủ
38. Sử dụng các biểu đồ về khí tượng, khí hậu làm gì trong
tkế và thi công
- Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến thời gian hoạt động của đơn vò thi công
- Dựa vào các số liệu thời tiết, khí hậu thu thập được ta có thế tính toán xác đònh thời gian thi
công đối với từng hạng mục công trình trong từng mùa, từng năm như : XD cầu cống, thi công các
đoạn đắp dài, thời gian hoạt động và khai thác của các mỏ vật liệu …đồng thời cũng dựa vào các
biểu đồ về khí tượng, khí hậu mà ta có thế xác đònh thời gian SD các tuyến vận tải thuỷ, bộ, đường
tạm … để v/c vật liệu và hành hoá đến công trường
39. nh hưởng của điều kiện đòa hình
- Quyết đònh đến việc chọn máy móc, thiết bò thi công
- nh hưởng đến vấn đề phân đoạn thi công
- nh hưởng đến vấn đề đưa xe máy đến công trường và việc bố trí đường tạm, công tác vận
chuyển trong quá trình thi công.

43. Căn cứ chọn phương pháp thi công
- Trình độ chung về KHKT làm đường
- Khả năng cung cấp vật tư của các cơ sở SX và năng lực SX (các loại xe máy) của đơn vò
phụ trách thi công.
- Đặc điểm về đòa lý của khu vực XD đường (đòa hình, thời tiết, khí hậu …)
- Các điều kiện đặc biệt của đối tượng thi công.
Cùng 1 hạng mục công trình, 1 đối tượng nhưng biện pháp kỹ thuật thi công khác nhau thì
loại khối lượng công tác ta phải xác dònh sẽ khác nhau VD: 1 đoạn đường đắp nếu dùng biện pháp
lấy đất đắp từ thùng đấu sẽ có khối lương khác khi dùng biện pháp điều phối dọc, khi XD cầu nếu
dùnh kết cấu đònh hình (lắp ghép) khối lượng sẽ khác nếu đỗ tại chỗ.
44. Thế nào là thời gian triển khai DC, cuốn DC, Các yếu tố
ảnh hưởng
1.
Thời gian triển khai dây chuyền T
KT
:
T
KT
là thời gian để đưa toàn bộ các phương tiện SX vào hoạt động theo đúng trình tự quá trình
công nghệ thi công.
Với dây chuyền chuyên nghiệp thì T
KT
là thời gian từ khi máy (người) đầu tiên bắt đầu làm việc
đến khí máy (người) cuối cùng bắt đầu làm việc
Với dây chuyền tổ hợp thì T
KT
là thời gian kể từ khi DCCN đầu tiên bắt dầu triển khai đến khi
DCCN cuối cùng bắt đầu hoạt động.
T
KT

K =
< 1
K
hq
càng gần 1.0 thì việc áp dụng phương pháp dây chuyền càng có hiệu quà vì lúc này T
ôđ
(T
ôđ
= T

- (T
TK +
T
c
) càng lớn so với T

Do K
hq
phụ thuộc vào T

(căn cứ vào thời hạn thi công mà xác đònh), T
TK
và T
c
thì các yếu tố
ảnh hưởng đến T
TK
và T
c
thì cũng ảnh hưởng đến E

- Các điểm dân cư tuyến đi qua và yêu cầu về đưa đường vào SD
- Ví trí các xi nghiệp phụ
- Khả năng SD các đường sẵn có và khả năng mở đường tạm phục vụ cho thi công và vận
chuyển hàng hoá
- Tình hình phân bố khối lượng công tác dọc tuyến (đặc biệt là khối lượng tập trung (KLTT)
VD: các đoạn đào sâu, đắp cao, qua đá, qua lầy…). Nếu KLTT lớn về 1 phía thì nên chọn hướng thi
công là từ phía đầu kia lại.
47. Thế nào gọi là tốc độ thi công tối thiểu, XĐ V
mim
để làm

Tốc độ DCCN là chiều dài đoạn đường (m, Km) trên đó đơn vò thi công tiến hành tất cả các
công tác được giao trong 1 đơn vò thời gian (ca, ngày đêm)
Tốc độ DCTH là chiều dài đoạn đường đã làm xong hoàn toàn trong 1 ca hay 1 ngày đêm.
TKhd
TT
L
V

=
48. Căn cứ để xác đònh V
min

16
- Chiều dài tuyến
- Thời hạn thi công và thời gian đưa đường vào SD
- Năng lực SX của đơn vò thi công
- Khả năng cung cấp vật tư và các bán thành phẩm khác của XN phụ.
49. Lập tiến độ thi công tổng thể nhằm mục đích gì ?
- Xác đònh thời hạn thi công các hạng mục công trình cũng như toàn bộ công trình.

− Yêu cầu móc máy móc tăng so với phương pháp dây chuyền do đồng thời triển khai 1
loại công tác trên nhiều đòa điểm.
− Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thi công khó khăn do phải triển khai công tác trên
1 diện rộng.
− Khó nâng cao tay nghề cho công nhân.
Điều kiện áp dụng :
− Khi SD lực lượng lao động thủ công, mức độ cơ giới hoá, trình độ công nghiệp hoá thấp
17
− Không khắc phục được đặc điểm lưu động của phương pháp dây chuyền
− Tuyến hay đoạn đường có khối lượng tập trung tương đối lớn
3. Phương pháp phân đoạn :
Ưu điểm :
− Thời gian thi công từng đoạn ngắn hơn so với phương pháp tuần tự.
− Sớm đưa đường vào SD (trừ đoạn cuối cùng)
− Việc kiểm tra, giám sát, chỉ đạo việc thi công thuận lợi do thi công trên các đoạn ngắn.
Nhược điểm :
− Di chuyển đòa điểm nhiều lần.
Điều kiện áp dụng :
− Tuyến tương đối dài
4.
Phương pháp hồn hợp :
phối hợp 3 phương pháp trên : dây chuyền, tuần tự, phân đoạn.
PVAD :
− Tuyến có k/lượng công tác tập trung lớn (k/lượng tập trung t/công theo p/pháp tuần tự)
− Có điều kiện AD phương pháp dây chuyền
− Tuyến tương đối dài
Ưư điểm :
Khắc phục được nhược điểm của 3 phương pháp trên
51. Tầm quan trọng của công việc cung cấp VL trong thi công
mặt đường

đường rồi tập trung nước về các đường ống chính khác
2 .Các biện pháp thoát nước ra khỏi khu vực mặt đường và móng nền đất :
a) Rãnh xương cá : tác dụng
- Để thoát nước từ tầng đệm cát khi lượng nước cần thấm ra không lớn
- Thoát nước thấm từ trên xuống qua mặt đường (đối với loại mặt đường thấm nước như :
mặt đường CP đá dăm)
b) ng thoát nước : SD khi lượng nước cần thoát lớn (có thể bao gồm cả nước mao dẫn từ
dưới lên)
c) Hào thu nước bố trí ngang : dùng để thoát nước mặt đường và phần trên nền đường ở
chỗ độ dốc tuyến lớn hơn độ dốc ngang, những chỗ có đường cong đứng lõm, những nơi từ nền đào
chuyển sang nền đắp
d) Hào thu nước bố trí dọc : thường được SD để hút khô mặt đường ở các trường hợp sau :
- Những đoạn có I
d
< 2% + lượng nước thấm và mao dẫn lớn
- Những đoạn không có điều kiện đặt ống thoát nước ngang ra rãnh biên (VD: đường thành
phố, nền đắp thấp, nền đào, nền không đào không đắp)
Chúc các bạn thành cơng
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status