CÂU HỎI BẢO VỆ TỐT NGHIỆP VỀ THIẾT KẾ VÀ KHẢO SÁT
XÂY DỰNG ĐƯỜNG HAY DÙNG
{
1. Phương pháp chọn tuyến trên bình đồ. Trình bày cụ thể
trong đồ án
Tùy loại bình đồ, số liệu mà giải quyết một phần lớn như công tác :
Trong phòng :
- Nhỏ 1/200.000 ; 1/500.000 nghiên cứu hướng chung, điểm đầu, cuối ….mạng lưới đường.
Căn cứ điểm khống chế vạch các phương án tuyến
- Phân thủy, thung lũng sông – so sánh thuận lợi.
- Chọn phương án tuyến chỉ nên chú ý vấn đề ảnh hưởng bình đồ tuyến thấy tương đối rõ
trên bình đồ và tài liệu.
- Chọn tuyến khó: qua vùng đòa hình phức tạp – tuân theo quy chuẩn.
- Kết quả đònh tuyến : chính xác hình học, đặt điểm đầu, cuối, xe lửa, cảng, tránh qua khu
dân cư, qua đèo chú ý dốc gắt.
2. Chọn tuyến trên thực đòa như thế nào, Trình bày các bước
đo đạc để lập bình đồ trên tuyến đường
1. Chọn tuyến trên thực đòa :
- TK nên đảm bảo giao thông thuận tiện, theo tiêu chuẩn kỹ thuật (trường hợp tuyến không
theo quy đònh phải có lý do chính đáng)
- Bám sát đường chim bay giữa 2 điểm khống chế
- Cố gắng đi qua vùng đòa chất ổn đònh, không qua các vùng đất đặc biệt, ít gây thiệt hại đến
người sử dụng đất
- Khi tuyến giao hay đi // giao đường sắt phải tuân thủ quy đònh giữa đường ôtô và đường sắt
2. Các bước đo đạc lập bình đồ trên tuyến đường :
Đường sườn kinh vó với các trắc ngang : dùng nơi nhiều bụi cây rừng, đường sườn chính nên
cắm ở đất dành cho đường. Đường sườn chính và trắc ngang đo dài và cao đặc, trắc ngang với
đường sườn chính đo góc
a) Phương pháp toàn đac : thuận lợi vùng hiểm trở.
Cắm tuyến, đo bằng thước thép đường sườn chính. Trên đường sườn chính lần lượt đặt máy
kinh vó thấy được xung quanh người đứng máy điều khiển đặt mia tại vò trí cần thiết, dùng máy đo
4. Phương pháp chọn tuyến qua đèo, qua các vùng cao,
vùng đồi núi và vùng đồng bằng ? Có những quy đònh gì trong công tác đó
Chọn tuyến ở vùng ở vùng núi đòi hỏi nhiều công việc tỉ mỉ, lâu dài, dùng cách so sánh các
phương án đặt đường sườn thử để giải quyết vạch tuyến vùng núi, tiến hành :
Nếu độ dốc giới hạn là I
min
, giữa 2 điểm A;B có hiệu độ cao là H thì chiều dài tối thiểu
mi
I
H
L =
min
chiều dài L
min
đặt cố gắng ít đi . Khi trắc dọc không đạt yêu cầu thì dòch lên, xuống tìm
vò trí tốt nhất.
Qua đèo : đi đường sườn thử với độ dốc đã theo thì dốc theo đường thử từ đónh đèo xuống
chân dốc
Tuyến đường đèo qua dãy núi là phức tạp – dẫn lên đèo và cắt vò trí thuận lợi: đèo thấp; ổn
đònh có thể triển tuyến hai bên sườn. Thiết kế đoạn lên đèo hoặc hoặc lên có đoạn xuống dốc. Đoạn
dẫn tới đèo sườn phải thoải, đặt và triển tuyến được.
Chọn tuyến qua vùng đồng bằng :
- Đi ngắn nhất, giá vận tải thấp, nối thẳng hai điểm khống chế
- Đường cấp thấp, kẻ giã khối lượng, tuyến đi tránh chướng ngại vật. Cấp cao cắt chướng ngại
vật, giá thành cao vận doanh hạ.
- Đồng bằng ít phức tạp , gặp chướng ngại vật không có về cao độ nên chuẩn tắc kỹ thuật,
các yếu tố hình học được thỏa mãn, dễ khi gặp vùng đòa chất phức tạp, tuyến tự do không gò bó.
Vùng đồi :
- Đặc điểm: đòa hình chênh lệch, mặt đất dốc, đòa hình quanh co đồi có tính chất cao nguyên,
thung lũng . Lập nhiều phương án, vượt chướng ngại vật , tránh chướng ngại vật
dựng như thế nào ? Có những quy đònh gì ?
1. Khảo sát đòa chất
: KS dọc tuyến, cách trục tuyến mỗi bên 50m.
Phương pháp khảo sát : điều tra, đào (khoan) thăm dò. M/c ngang đòa chất phải thuyết minh
được đòa hình, đòa mạo, cấu tạo đòa chất, tình hình đòa chất thủy văn kết cấu công trình phù hợp
Khi điều tra : cần thu thập các tài liệu của các đơn vò hữu quan nhu tình hình nền móng các
công trình cũ, tình hình đòa chất của các giếng nước, các vết lộ.
Khi đào khoan thăm dò : - Phải căn cứ vào yêu cầu thực tế để quyết đònh vò trí, chiều sâu hố
đào, ghi chép cẩn thận tình hình ở hiện trường.
- Cần tiến hành lấy mẫu đất để tn
0
, khi cần phải lấy mẫu nước mặt
(ngầm) để kiểm tra tính ăn mòn của nó
2. KS mỏ vật liệu XD
: gồm 3 giai đoạn
1. Giai đoạn tìm kiếm : làm đồng thời với công tác KS lập BCNCKT, để xác đònh chất – trữ
lượng, điều kiện khai thác
2. Giai đoạn thăm dò sơ bộ : làm đồng thời với công tác KS lập TKKT, để lập các thoả
thuận với các cơ quan đòa phương trong việc khai thác mỏ, đo đạc đòa hình, lập bình đồ mỏ, lấy mẫu
làm tn
0
để xác đònh chất lượng, xác đònh chính xác trữ lượng mỏ
3. Giai đoạn thăm dò chi tiết : làm đồng thời với công tác KS lập thiết kế bản vẽ thi công,
mục đích :
- Xác đònh điều kiện khai thác, v/c
- Vò trí bắt đầu khai thác
- Diện tích công tác hữu ích
- Nơi đổ đất phủ
- Thời gian có thể k/thác trong năm
- Cự ly v/c đến tuyến, các loại đường v/c
a) Khi không có b/đồ : thì đo ở thực đòa
Với vùng núi : - Khi L > 500m ta lấy cao độ chỗ hình thành suối “-“ cao độ vò trí cầu
(cống) rồi chia kh/cách giữa 2 điểm độ dốc lòng suối I
s
- Khi L < 500m lấy cao độ đường phân thuỷ “-“ cao độ đáy suối ở vò trí
tuyến rồi chia kh/cách giữa 2 điểm độ dốc lòng suối I
s
Với vùng đồng bằng : - Khi L > 800m thì lấy độ dốc của 1 nửa ch/dài đoạn suối gần cầu
- Nếu L < 800m thì lấy độ dốc đến đường phân thuỷ
b) Khi dòng chính được thể hiện trên b/đồ : thì xác đònh trực tiếp trên b/đồ
3. Điều tra hình thái và điều tra lũ :
Khi cần dùng phương pháp điều tra hình thái hay dựa vào lưu lượng thiết kế quy đònh để tìm
ra MNTK thì phải điều tra hình thái và điều tra lũ
Thường chọn m/c ngang để điều tra ở các đoạn sông có thể điều tra lũ chính xác.
Yêu cầu : đoạn sông thẳng, lòng sông ổn đònh, độ dốc lòng sông không thay đổi đột ngột,
lòng sông không mở rộng hay thu hẹp quá nhiều và không ứ rác
Cần xác đònh tần suất lũ tính toán
B. Các nội dung khảo sát khác :
1. Đòa chất công trình :
Mục đích : - Để biết cấu tạo đòa chất mực nước ngầm và ảnh hưởng của nó đến sự ổn đònh
của công trình
- Năng lực chòu tải ớ đáy công trình
Nên lấy công tác điều tra là chính, đào thăm dò là phụ
2. Vật liệu xây dựng : để chọn kết cấu hợp lý về mặt kinh tế – kỹ thuật
3. Điều tra các công trình cầu cũ : tìm hiểu hình thức kết cấu, khả năng thoát nước, năm xây
dựng, tình hình sử dụng …
4
4. Các tài liệu khác : xác đònh tónh không đảm bảo thông thuyền, điều tra xem nước lũ có bùn,
cát, đá… hay không ? …
11. Quy đònh về tần suất tính toán thủy văn cho nền mặt
khi nước lụ ha xuống nước trong thân nền đường có xu hướng chảy từ trong ra ngoài)
14. Vẽ biểu đồ vận tốc xe chạy lý thuyết để làm gì, Tại sao
gọi là lý thuyết
Mục đích : để xác đònh thời gian xe chạy và tốc độ xe chạy từ tốc độ và thời gian xe chạy cho
phép ta xác đònh các chi phí vận tải (chỉ tiêu quan trọng để so sánh kinh tế- kỹ thuật khi chọn
phương án). Với các cơ quan, xí nghiệp vận tải đây là chỉ tài liêu để lập kế hoạch chạy xe, tổ chức
giao thông…
Gọi lý thuyết do nó thường chỉ lập cho các loại xe con và xe tải đại diện ( loại phổ biến nhất
chạy trên đường).
Đồ thò xe chạy thường vê trên trắc dọc (chiều đi + về) trục X trùng trục dài trắc dọc và có
cùng tỷ lệ, trục Y là tốc độ xe chạy (1cm = 5-10km/h)
15. Vận dụng những tiêu chuẩn nào trong QT để thiết kế
tuyến đường. nghóa
5
1 . BK đường cong nằm nhỏ nhất khi có R
min
sc
và không có bố trí siêu cao R
min
ksc
nghóa
: khi thiết kế tuyến cần phải bám sát đòa hình giảm KL đào đắp và phải đảm
bảo chế độ xe chạy tốt nhất. Khi khó khăn, phải dùng BK tối thiểu R
min
sc
. Ngược lại khi có điều kiện
làm BK lớn và không cần thiết phải bố trí siêu cao thì dùng R
nghóa :
khi xe chạy trong đ/cong, trục sau cố đònh luôn luôn hướng tâm còn bánh sau hợp
với trục xe 1 góc yêu cầu 1 ch/rộng lớn hơn trên đ/thẳng cần mở rộng
6 . BK đường cong đứng (ĐCĐ) lồi (lõm) nhỏ nhất :
nghóa
: để liên kết độ dốc dọc trên trắc dọc, bố trí ĐCĐ để xe chạy thuận lợi; bảo đảm
tầm nhìn ban ngày và ban đêm; bào đảm hạn chế lực xung kích, lực ly tâm theo chiều đứng.
16. Độ dốc dọc lớn nhất ( i
d
max
)
Độ dốc dọc được áp dụng càng lớn thì chiều dài tuyến càng ngắn, khối lượng đào đắp nhỏ
giá thành XD thấp. Nhưng xe chạy càng lâu, tốc độ xe chạy càng thấp, hao mòn săm lốp càng
nhiều, tiêu hao nhiên liệu lớn , nga ra mặt đường còn nhanh mòn do lốp xe và nước mưa bào mòn,
rãnh biên mau hư hỏng chi phí vận doanh –khai thác lớn (lưu lượng xe càng lớn chi phí này
càng tăng).
Căn cứ vào đòa hình phổ biến, vào dòng xe , khả năng và giá thành XD, duy tu bảo dưỡng
trong nhiều năm, tổng kết kinh nghiệm mà đưa ra quy đònh về độ dốc dọc lớn nhất đội với mỗi
cấp đường.
Độ dốc dọc lớn nhất là độ dốc dọc có thể SD trong trường hợp khó khăn nhất.
Vì tính chất thuần nhất của dòng xe mà quy trình nhiều nước có độ dốc dọc lớn hơn nhiều
so với quy trình của Việt Nam.
17. Tại sao trong nền đường đào quy đònh dộ dốc dọc nhỏ
nhất là 0.5% ?
Để tránh cho rãnh dọc không phải đào quá sâu, làm tăng khối lượng đất + để đảm bảo an
toàn xe chạy.
18. Phân tích sự chuyển động của ôtô trong đường cong. Tại
sao phải triết giảm độ dốc trong đường cong
1. Sự ch/động của ô tô trong đ/cong :
- Khi ô tô ch/động trong đ/cong có BK R cả 4 bánh xe đều đi theo cung tròn có BK khác nhau
Phương pháp 2
: ngoại suy, có 2 loại ngoại suy
- Mô hình tuyến tính : là mô hình phù hợp với các nước công nghiệp, hậu công nghiệp có
nền kinh tế phát triển và ổn đònh. N
t
= N
0
(1 + qt)
- Mô hình hàm số mũ : là mô hình thích hợp cho nhiều nước. Vấn đề khó là việc chọn hệ
số công bội q. N
t
= N
0
(1 + q)
t -1
N
t
: cường độ xe ngày đêm trung bình năm tương lai
N
0
: cường độ xe ngày đêm trung bình năm xuất phát
t : thời gian dự báo
22. Những trường hợp có thể không làm dải phân cách
- Giá thành đền bù cao
- Khi phần xe chạy này chỉ là những đoạn không dài, hình thành do mở rộng phần xe chạy 2
hay 3 làn xe
23. Trong các chỉ tiêu dùng để SS PA tuyến, chỉ tiêu nào quan
trọng nhất, tại sao
Ba nhóm chỉ tiêu : chất lượng sử dụng đường, kinh tế, xây dựng.
- Tốc độ xe chạy điều kiện khí hậu, thời tiết
- Khả năng cung cấp vật liệu
- Điều kiện thi công
- Điều kiện duy tu bảo dưỡng
2. Chọn tầng móng gồm nhiều lớp tuỳ theo nền đường, điều kiện đòa chất, thuỷ văn, tình hinh
VL đòa phương sao cho tầng móng đảm bảo đủ cường độ và độ ổn đònh
3. Cường độ các lớp trong KC nên bố trí giảm từ trên xuống. VL đắt tiền làm mỏng và
ngược lại.
Khi thiết kế cần chú ý điều kiện thi công sao cho kinh tế nhất
4. Bề dày các tầng lớp trong KC được quyết đònh thông qua tính toán, bề dày mỗi lớp
không nên > bề dày có thể lèn ép được (nếu lớn hơn cùng 1 loại VL sao cho có thể chia thành 2 lớp
để thi công giảm giá thành XD)
26. Phân loại KC
1. Theo đặc tính và PVSD của các loại tầng mặt : theo 22 TCN 211-93
Mặt đường cấp cao : A
1
, A
2
, A
3
Mặt đường cấp cao thứ yếu : B
1
, B
2
, B
3
Mặt đường cấp thấp : C
1
, C
2
- Tăng cường độ bằng phẳng
- Hạn chế diện duy tu - bảo dưỡng thường xuyên (không phải tiến hành duy tu - bảo
đưỡng xuống lớp mặt chủ yếu) kéo dài thời gian SD của lớp mặt chủ yếu
Khi tính toán cường độ KC lớp hao mòn và lớp bảo vệ không được kể vào bề dày của
tầng mặt
2. Tầng móng chỉ chòu lực thẳng đứng, có tác dụng truyền và phân bố US do tải trọng xe
truyền xuống nền đường
Lớp có chức năng truyền tải xuống n/đường : ngoài tác dụng truyền lực ra trong 1 số
trường hợp đặc biệt còn có tác dụng thoát nước làm khô nền đất (dùng VL thoát nước tốt như sỏi,
cát, xỉ…), cách nước, cách hơi (dùng VL cách nước, cách hơi như đất gia cố, đất đầm nén có độ
chặt cao…)
29. Có thể coi móng đường (phần trên cùng của nền đường)
trong mặt đường mềm là 1 bộ phận của KC (kết cấu tổng thể nền mặt đường)
không ?
Có. Do :
- Phần trên của KCMĐ cũng tham gia chòu lực thẳng đứng
- Biến dạng của phần nền đất này khi chòu tác dụng của tải trọng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn
bộ biến dạng của KCMĐ.
Khác với mặt đường mềm tầng móng cũng như nền đất trong cứng tham gia
chòu lực không đáng kể vì tác dụng phân bố tải trọng của tấm BTXM (do tấm BTXM
có độ cứng lớn)
yêu cầu quan trọng nhất đối với tầng móng trong KC cứng: đảm
bảo được điều kiện tiếp xúc giữa tấm BTXM với móng trong suốt quá trình chòu tải.
30. Dựa vào những nguyên tắc nào và quy đònh nào để thiết
kế nền đường ?
Nền đường là nền tảng vững chắc phần xe chạy, đảm bảo duy trì yếu tố hình học của tuyến
đường thiết kế quy đònh vậy không cho phép biến dạng lớn và nền đường có cường độ và ổn đònh .
Vậy khi thiết kế chú ý cả ba mặt :
- Hình học : có hình dạng, kích thước phù hợp yếu tố hình học của tuyến.
yếu có tải trọng vượt quá sức chòu tải của nền đất bên dưới)
-Thi công không đảm bảo chất lượng (VD : đắp không đúng quy tắc, đầm nén không đủ chặt,
dùng đất xấu để đắp…)
Trong các nguyên nhân trên tác dụng phá hoại của nước là chủ yếu (nước mặt , nước ngầm và
ẩm ở dạng hơi)
35. Biện pháp gia cố taluy nền đường
1. Đầm nén chặt mái taluy và gọt nhẵn mái taluy
2. Trồng cỏ mái taluy : nên áp dụng trong mọi trường hợp
3. Gia cố lớp đất mái taluy
4. Làm lớp bảo vệ cục bộ hay tường phòng hộ để ngăn ngừa tác dụng phong hoá đối với nền
đường qua vùng núi đá dễ bò phong hoá như sa thạch, diệp thạch
5. Làm lớp bảo hộ cục bộ có cấu tạo tầng lọc ngược tại các vò trí trên mặt taluy có vết lộ nước
ngầm chảy ra
6. Những đoạn nền đắp chòu tác dụng của sóng vỗ, nước chảy dùng các tầng đá xếp khan;
tầng rọ đá, bỏ đá hay tầng đá xây vữa hoặc lát tấm BT trên mặt taluy
36. Khi nào phải thiết kế rãnh đỉnh và thiết kế như thế nào ?
Khi diện tích lưu vực đổ về đường lớn, rãnh dọc không thoát hết phải bố trí rãnh đỉnh để đón
nước từ sườn lưu vực chảy về phía đường và dẫn nước về công trình thoát nước (trên vùng núi khi
nền đào sâu > 6m, trừ trường hợp tuyến qua vùng đá)
Yêu cầu thiết kế :
- Rãnh đỉnh tiết diện hình thang, bề rộng đáy nhỏ nhất 0.5m, taluy 1:1.5. Chiều sâu rãnh xác
đònh theo tính toán thủy lực nhưng không lớn 1.5m
10
- Độ dốc chọn theo điều kiện đòa chất (không gây xói lòng rãnh), để không gây đọng cát độ
dốc rãnh ≥ 0.5%
- Khi lưu vực lớn có thể chia thành nhiều hàng rãnh. Rãnh gần nhất phải cách mép mái đường
ít nhất 5m (để tránh xói mòn và trượt mái dốc nền đào do đất ẩm). Lưu lượng tính toán mỗi đoạn
bằng lưu lượng chảy qua mặt cắt cuối cùng của đoạn
- Hướng rãnh đỉnh và rãnh thoát nước thiết kế thay đổi từ từ góc ngoặt không nhỏ hơn 45
0
+ Điều kiện : H ≤ 1.2h
cv
: cống có miệng làm theo dạng thường
H ≤ 1.4h
cv
: cống có miệng làm theo dạng dòng chảy
+ Đặc điểm :
- Nước chảy như ở đập tràn đỉnh rộng trên suốt chiều dài cống, nước chảy có mặt tự do
- Sau khi dòng chảy qua cống thì bò thu hẹp h
c
= 0.9h
k
- Chiều sâu nước ở hạ lưu phụ thuộc vào L
c
và I
c
- Khi nước ngập ở cửa vào cống thì khả năng thoát nước của cống là max.
b) Bán áp : chế độ chảy bán áp chỉ xảy ra ở miệng thường
+ Điều kiện : H > 1.2h
cv
+ Đặc điểm :
11
- Tại cửa cống nước ngập toàn bộ nhưng tiếp theo nước chảy có mặt thoáng tư do
- Thượng lưu cống hình thành xoáy nước hình phễu (lúc mất lúc hiện), nước chảy trong
cống không ổn đònh lúc đầy lúc vơi
- Dòng chảy sau khi qua cửa vào thì bò thu hẹp h
c
= 0.6h
/s
- Cống vuông : 12 m
3
/s ≤ Q
tt
< 15m
3
/s
- Cống bản : 15 m
3
/s ≤ Q
tt
< 25m
3
/s
- Cầu nhỏ : Q
tt
> 25m
3
/s
Lý do : để đưa ra kết cấu công trình hợp lý nhằm đảm bào thoát nước mặt tốt
40. Có mấy phương pháp nâng siêu cao ? Trường hợp áp
dụng
Có 2 phương pháp :
Phương pháp 1
: quay quanh tim đường để nâng phần đường phía lưng đ/cong cho có cùng
độ dốc phần xe chạy, sau đó tiếp tục quay cả phần xe chạy và lề gia cố quanh tim cho tới khi đạt i
sc
PVAD : quay quanh tin đường không làm tăng dốc dọc dùng đường có độ dốc dọc lớn và
cao độ mép trong mặt đường không bò khống chế, n/đường đắp.
cong chuyển tiếp cho đường cấp thấp mà xe chạy vẫn an toàn
Đường cấp thấp có V
tt
nhỏ
Để hướng dẫn GT người ta dùng các biển báo nguy hiểm, và vạch sơn kể đường.
44. Có trường hợp nào phải mở rộng về phía lưng đường cong
? Có trường hợp nào bố trí siêu cao ngược không ?
Khi gặp khó khăn (VD : phía bụng đường cong có vách đá hay vực sâu) cho phép mở rộng ở
phía lưng hay đồng thời bố trí mở rộng ở phía lưng và phía bụng đường cong
Khi phía bụng đ/cong là vực sâu hay thung lũng thì cần bố trí siêu cao ngược để đảm bảo điều
kiện an toàn xe chạy. Độ dốc siêu cao hạn chế không nhỏ hơn 4%
45. Phân tích chế độ nước chảy qua cầu
- Khi h
δ
(chiều sâu nước chảy lúc tự nhiên) = 1.3h
k
nước chảy theo chế độ tự do, chiều sâu
nước chảy đưới cầu là h
k
- Khi h
δ
> 1.3h
k
nước chảy theo chế độ không tự do (chảy ngập), chiều sâu nước chảy đưới cầu
là h
k
46. Thế nào gọi là chiều dài ảo ? Tại sao lại phải so sánh
phương án tuyến theo chiều dài ảo ?
Chiều dài tuyến được đổi về chiều dài không dốc gọi là chiều dài ảo
nằm
…)
13
- Cải thiện tuyến trên trắc dọc (giảm I
d,
tăng R
đứng
…)
- Tăng cường và nâng cao tính ổn đònh, tăng kích thước nền đường
- XD lại mặt đường (tăng chiều rộng, tăng chiều dày)
- Thay thế các công trình cũ bò hư hỏng
50. Khảo sát nâng cấp cải tạo đường như thế nào ?
1. Đònh tuyến : cần tận dụng hớp lý, tối đa mặt đường cũ
2. Đo góc
3. Đo dài, rải cọc chi tiết : 25m/cọc chi tiết. Tại các cò trí cống, cầu cũ, cây xanh, cột điện…
cũng cần đóng cọc chi tiết
Khi đo dài lấy cột Km cũ làm chuẩn, đo 2 lần bằng thước thép, sai số giữa 2 lần đo không
được vượt quá sai số cho phép
4. Đo cao : đo cao 2 bước (tổng quát, chi tiết)
5. Đo m/c ngang : # KSTKKT
6. Đo đạc cống : đo m/c dọc – ngang cống, bình đồ cống. Cần nêu lên tình trạng cống (nứt
vỡ tường đầu tường cánh …, lún sụt … ).
7. Đo đạc cường độ nền mặt đường cũ : cần thể hiện tình trạng phá hoại mặt đường trong
quá trình đo
8. Điều tra thuỷ văn dọc tuyến
9. KS đòa chất công trình
10. Điều tra các vấn đề khác có liên quan : tình hình cung cấp nguyên vật liệu, đất đai chiếm
dụng, các công trình cần di dời phá bỏ
51. Khi nào thì chọn sơ đồ tính toán tầm nhìn 2 chiều và tầm
nhìn 1 chiều
b) Phương pháp trụ tròn Felenius : để đánh giá độ ổn đònh người ta dùng hệ số K
K = ∑môment gây trượt / ∑môment chống trượt
K > 1 : mái dốc ở trạng thái mất ổn đònh
K = 1 : mái dốc ở trạng thái cân bằng
K < 1 : mái dốc ở trạng thái ổn đònh
4. Trượt giữa tầng phủ và tầng đá gốc : mặt trượt phẳng và có dạng gãy khúc ta chia khối
trượt thành từng mảnh có cùng góc nghiêng. Sau đó xét ổn đònh từng mảnh đánh giá độ ổn đònh
của toàn khối trượt
55. Phương pháp đồ giải để tìm cung trượt nguy hiểm nhất
(cung trượt có K
min
)
- Chân sườn dốc : B, chiều cao mái dốc : H
- Tại B dựng đ/thẳng ⊥ mặt phẳng nằm ngang cách B một đoạn H C
- Tại C dựng đ/thẳng // mặt phẳng nằm ngang cách C một đoạn 4.5H E
- Tại B dựng đ/thẳng (d
1
) hợp với mái taluy 1 góc β
1
(tra bảng phụ thuộc α)
- Tại A dựng đ/thẳng (d
2
) hợp với mặt phẳng nằm ngang 1 góc β
2
(tra bảng phụ thuộc α)
- d
1,
d
2
cắt nhau tại D
2
, R
3
, R
4
…
- Thay vào công thức (*) và (**) K
i
∑môment gây trượt = R(∑Q
i
sinφ
I
) (*)
∑môment chống trượt =R(∑Q
i
cosφ
I
tgϕ + ∑cL
i
) (**) (L
i
: chiều dài cung trượt thứ i)
- Từ các K
i
theo 1 tỷ lệ nào đó ta vẽ biểu đồ K
i
(có dạng đ/cong trơn) K
min
cung trượt
Giống nhau :
Có chiều ngược chiều chuyển động.
Chỉ xuất hiện khi có lực kéo P
a
(tức là khi xe chuyển động)
Khác nhau :
− Lực masát là lực sinh ra giữa bánh xe và
mặt đường do biến dạng của lốp xe, biến
dạng của mặt đường, do xung kích và chấn
động trên mặt đường không bằng phẳng,
do masát trong các ổ trục của bánh xe khi
chạy.
− Xuất hiện ở cả bánh xe bò động và chủ
động.
− Khi tốc độ xe chạy tăng lên thì lực masát
cũng tăng lên (do f tăng khi V tăng)
− P
f
= f.G lực masát tỉ lệ với tải trọng
của xe.
− Lực bám là lực bò động xuất hiện ở bánh xe
chủ động.
− Khi tốc độ xe chạy tăng lên thì lực bám giảm
(do ϕ giảm khi V tăng)
− T
max
= ϕ. G
k
lực bám tỉ lệ với trọng lượng
bánh xe chủ động.
ngày làm bong bật các hạt lớn này làm cho mặt đường hư hỏng.
3. Các biện pháp điều chỉnh chế độ thuỷ nhiệt của nền mặt đường :
Khi độ ẩm của đất trong vùng hoạt động lớn hơn độ ẩm tính toán cho phép W
p
thì phải tiến
hành các biện pháp điều chỉnh chế độ thuỷ nhiệt.
1. Nâng cao vai đường : làm cho khoảng cách từ đáy áo đường đến mực nước ngầm tính toán
tăng lên sao cho độ ẩm của đất trong vùng hoạt động nhỏ hơn độ ẩm tính toán cho phép W
p.
2. Hạ mực nước ngầm : khi không thể nâng cao cao độ vai đường (VD : đường trong thành
phố , hay nền đường đào …) ta tiến hành biện pháp hạ mực nước ngầm (đặt các công trình ngầm
2 bên nền đường để hạ mực nước ngầm ở nền đường xuống).
3. Làm các lớp thoát nước và chứa nước :
4. Làm các lớp cách nước : mặt đường cấp cao làm bằng BTN không thấm nước nhưng nước
từ nền đường thấm lên cũng làm yếu móng đường cần làm lớp cách nước (có thể dùng các vật
liệu như : đất trộn với nhựa bitum dày 5cm, các màng polyetylen, các tấm xốp bằng chất dẻo) và
lớp cách hơi (để ngăn chặn hơi nước khuếch tán từ dưới lên trên; có thể dùng lớp đất gia cố ximăng,
đất trộn nhựa, lớp BTN hạt nhỏ, bằng các chất dẻo tổng hợp).
59. Hãy phân tích để nói lên tính ưu điểm của phương pháp
tính toán chiều dày mặt đường theo quy trình 22-TCN-93 so với quy trình cũ,
phương pháp I Va Nốp.
1. Quy trình 22-TCN-93 :
Việc tính toán KC chính là tính toán kiểm tra 3 tiêu chuẩn giới hạn :
- Tính toán US cắt trong nền đất và trong các lớp vật liệu kém dính xem có vượt quá trò số
cho phép hay không
τ
τ
cp
tr
K =
cđ
vì chúng biểu thò mức dự trữ cường độ khi thiết
kế, K
cđ
quy đònh càng lớn thì xác suất áo đường từ chối phục vụ sẽ ít, DTBD ít, giá thành vận doanh
giảm nhưng chí phí XD ban đầu lại lớn.
Nguyên lý tính toán của phương pháp này : dựa vào lý thuyết đàn hồi và trên cơ sở các thông
số thực nghiệm và kinh nghiệm.
Nhược điểm của nguyên lý và phương pháp tính toán cường độ áo đường mềm này là:
- Chưa có cách tính toán trực tiềp cường độ và độ ổn đònh của tầng mặt KC dưới tác
dụng của lực ngang
- Chưa có cách tính bề dày các lớp áo đường dưới tác dụng của nhiệt độ và chế độ thay đổi
nhiệt độ (VD : tính toán cường độ và độ ổn đònh của lớp BTN và vấn đề bề dày của lớp BTN đặt
trên các lớp dể nứt do thay đổi nhiệt độ)
AASHTO tính toán cường độ mền theo nguyên lý thực nghiệm (chế tạo
các đạon mềm có tổ hợp kết cấu khác nhau, đặt trên các nền đất khác nhau rồi
cho các loại xe khác nhau chạy lên trên các đoạn KC đó, vời các dụng cụ đo
lường người ta tiến hành thu thập các số liệu, dựa vào các số liệu thu thập được
người ta XD quan hệ htực nghiệm phục vụ cho tính toán, thiết kế KC) là tính cục
bộ đòa phương của nó. Nó chỉ phù hợp với điều kiện khí hậu, nguyên vật liệu và
truyền thống kinh nghiệm XD đường tại mỗi nước và đồng thời cách làm này hết sức
tốn kém.
2. Quy trình cũ, phương pháp I Va Nốp :
Việc tính toán chỉ quy đònh theo tiêu chuẩn
yc
ch
dv
E
E
K ≤
( )
22
2
2
max
ln
bz
baz
a
Pz
+
++
=
π
τ
Trường hợp 2
: đất bão hoà nước
a) Nếu H
đất yếu
≥ 1.5B
nền đường
áp dụng phương pháp dùng công thức tải trọng giới hạn Prăng-
đơ Tailo
b) Nếu H
đất yếu
≤ 0.5B
nền đường
áp dụng phương pháp dùng công thức tải trọng giới hạn L.K
Iugenxơn
Trường hợp 3
yếu là đất chòu lực tốt + xuất hiện nước có áp lực cao
19
8. Đắp đất trên bè
B. Tăng nhanh tốc độ cố kết bằng cách SD đường thấm thẳng đứng và rãnh thấm :
1. Cọc cát
2. Bấc thấm (đường thấm chế tạo sẵn)
3. Rãnh cát
C. Các biện pháp xử lý khác :
1. Cột balát
2. Cột đất gia cố vôi và cột đất gia cố XM
3. Nền đường đắp trên cọc
4. Phương pháp cố kết động
Chúc các bạn thành cơng
20