Báo cáo khoa học: "MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VẬT LIỆU VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG TẠI KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ VÀO XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ" - Pdf 20


MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VẬT LIỆU VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU
ĐỊA PHƯƠNG TẠI KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
VÀO XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ TS. NGUYỄN ĐỨC TRỌNG
Trường Đại học Giao thông Vận tải, Cơ sở 2

Tóm tắt: Tận dụng vật liệu có sẵn ở địa phương là một nguyên tắc quan trọng cho những
người làm công tác thiết kế trong lĩnh vực xây dựng. Nguồn vật liệu địa phương tại khu vực
Đông Nam Bộ trên thực tế không thể đáp ứng hoặc về số lượng hoặc về chất lượng để xây
dựng công trình đường ô tô, đặc biệt là các công trình đường cấp cao. Bài báo đưa ra một số
vấn đề chính về vật liệu và tình hình sử dụng vật liệu địa phương tại trong xây dựng đường ôtô
ở khu vực Đông Nam Bộ và định hướng nghiên cứu để tăng cường sử dụng vật liệu địa
phương trong xây dựng đường ô tô.
Summary: Using local construction materials is a major principle for engineers in
construction designing. Construction material sources in the South Eastern part of Vietnam in
fact do not satisfy Road Construction Projects in terms of both quantity and quality, especially
for high class roads. The article mentions the actual conditions of local materiasl for road
construction in the Southeastern Vietnam, and proposed direction for research on local road
construction materials.

CT 2
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Xây dựng đường ô tô cần khối lượng vật liệu rất lớn. Một trong những nguyên tắc cơ bản
trong thiết kế đường ô tô là tận dụng vật liệu địa phương để xây dựng nền đường và móng mặt
đường nhằm giảm giá thành xây dựng. Khảo sát vật liệu xây dựng quanh khu vực các dự án xây
dựng đường bộ là một nội dung bắt buộc trong cả bước lập báo cáo đầu tư, chuẩn bị dự án và bước
thiết kế kỹ thuật để thực hiện dự án. Tìm hiểu, thu thập các thông tin cơ bản, các chỉ tiêu cơ lý của
một số vật liệu chính để xây dựng đường trong địa bàn khu vực miền Đông Nam Bộ và các định

Tên mỏ
50.8 25.4 9.50 4.75 2.00 0.425 0.075
Long Thành - Đồng Nai 100.00 94.75 67.07 45.58 34.20 24.57 12.11
Vĩnh Cửu - Đồng Nai 100.00 96.00 70.95 38.45 22.69 15.79 11.64
Lái Thiêu - Bình Dương 100.00 96.64 65.73 43.80 31.17 18.51 7.88
Nhơn Trạch - Đồng Nai 100.00 85.13 56.01 43.83 38.25 27.11 14.97
Số liệu thí nghiệm về thành phần cấp phối trên đây cho thấy các loại cấp phối sỏi đỏ của
các mỏ trên có thể xem như thỏa mãn yêu cầu của cấp phối loại B (Quy trình thi công và
nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên 22TCN-304-03). Hình 1 dưới
đây thể hiện các đường cong cấp phối của vật liệu so với cấp phối tiêu chuẩn loại B.
CT 2
0
10
20

30
40
50
60
70
80
90
100
0.01
0.1
1
10
100
Đường kính sàng (mm)
Long Thành – Đồng Nai

Lái Thiêu - Bình Dương 2.120 – 2.150 41 – 43 35 – 37 12.0 – 16.0
Nhơn Trạch - Đồng Nai 2.085 – 2.100 43 – 45 32 – 35 13.0 – 16.0

Bảng 3. Bảng các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của cấp phối
tự nhiên làm móng của kết cấu áo đường
Trị số thí nghiệm yêu cầu với lớp
Chỉ tiêu kỹ thuật
Phương pháp
thí nghiệm
Móng
dưới loại
A1
Móng
trên loại
A2
Móng
dưới loại
A2
Móng
loại B1,
B2
Mặt loại
B1, B2,
gia cố lề
Loại cấp phối
áp dụng
22 TCN 211 – 93 A, B, C A, B, C
A, B, C,
D, E
A, B, C,

thoi dẹt max, %
22 TCN 57 - 84 ≤ 15 ≤ 15
không thí
nghiệm
không thí
nghiệm
không thí
nghiệm
CT 2
Nguồn vật liệu cát phục vụ xây dựng nền đường ở địa phương cũng không có nhiều. Cát
mịn có các chỉ tiêu lý học kém như môđun độ lớn khá bé: 0.70 – 1.70, khối lượng riêng: (2.65-
2.68) g/cm
3
, khối lượng thể tích xốp: (1.31 – 1.36) g/cm
3
, hàm lượng chung bụi, bùn, sét lớn:
(3.00 – 5.50)%, lượng mica cũng khá cao: (0.3 – 0.4) %. Qua một số kết quả nghiên cứu thì khi
sử dụng cát mịn dùng trong bê tông xi măng cho thấy cường độ chịu nén và cường độ chịu kéo
uốn của bê tông đều giảm từ (15 - 22)% so với sử dụng cát hạt thô. Độ mài mòn của bê tông xi
măng dùng cát mịn lớn hơn độ mài mòn của bê tông xi măng dùng cát hạt thô từ (15.0 - 16.5 )%.
Nguồn cát thô sông Đồng Nai có các chỉ tiêu tốt hơn (ví dụ mô đun độ lớn từ 2.4 - 2.8), thì
không được phép khai thác. Mỏ đá dùng cho xây dựng đường trong vùng Đông Nam bộ phân bố khá rộng rãi. Ở Bình
Dương có mỏ đá: Hóa An, Châu Thới, mỏ đá 621, mỏ đá công ty 3/2, mỏ đá Tân Uyên. Ở Bình
Phước có mỏ đá Suối Mơ, Đồng Xoài. Tại Đồng Nai có mỏ đá Long Thành, Nhơn Trạch, Biên
Hòa… Bên cạnh đó một số mỏ đá không được phép khai thác như mỏ đá núi đá Bà Đen ở Tây
Ninh. Các khu vực có phân bố nhiều mỏ đá trong vùng Đông Nam bộ thể hiện trong hình 2. Các
đá trong khu vực Đông Nam bộ chủ yếu là đá bazan hoặc granite. Các hình ảnh về các mỏ đá ở
Hình 5. Mỏ đá ở xã Sông Trâu, huyện Trảng Bom, Đồng Nai
(đá bazan + đá puzolan có gốc aphanitic không kết tinh)

Hình 6. Mỏ đá ở xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai (đá Granite thuộc phức hệ
Cà Ná với thành phần khoáng vật là thạch anh, fedspar và mica) Thành phần cấp phối của cấp phối đá dăm được sản xuất tại các mỏ đả ở khu vực Đông
Nam bộ cho trong bảng 4 sau đây:
Bảng 4. Kết quả thí nghiệm thành phần hạt của cấp phối đá dăm
đại diện của một số mỏ đá ở Vùng Đông Nam bộ
% lọt sàng tích lũy
Tên mỏ

60
70
80
90
100
0.01 0.1 1 10 100
Đường kính sàng (mm)
% lọt sàng tích lũy
f
Châu Thới Hòa An Mỏ công ty 3/2 Nhơn Trạch
37.5_a 37.5_b Suối Mơ Tân Uyên

CT 2
Hình 7. Thành phần cỡ hạt của cấp phối đá dăm tại các mỏ
so với tiêu chuẩn của cấp phối đá dăm loại 37.5 0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0.01 0.1 1 10 100
Đường kính sàng (mm)


Bảng 5. Các chỉ tiêu cơ lý chính của cấp phối đá
dăm cho các mỏ đá vùng Đông Nam bộ
Tên mỏ
Dung trọng khô
lớn nhất (g/cm
3
)
Độ mài mòn
L.A (%)
CBR
(%)
Hàm lượng hạt
dẹt (%)
Chỉ số dẻo
(%)
Châu Thới 2.389 18.9 106.4 12.1 -
Hóa An 2.394 18.2 107.2 10.9 -
Mỏ Cty 3/2 2.357 21.4 100.7 9.7 -
Nhơn Trạch 2.378 19.8 102.1 13.2 -
Suối Mơ 2.345 24.1 70.5 14.1 0 - 2
Tân Uyên 2.337 23.5 97.0 9.9 0 - 2
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHÍNH ĐỐI VỚI VIỆC KHAI THÁC SỬ DỤNG VẬT LIỆU ĐỊA
PHƯƠNG KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ ĐỂ XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ
Các số liệu trên đây cho thấy có thể có một số nhận xét như sau:
- Cấp phối sỏi đỏ là nguồn vật liệu khá phổ biến ở khu vực Đông Nam bộ, trữ lượng khá
lớn. Loại vật liệu này có đặc điểm chỉ số dẻo lớn, khả năng ổn định với nước là kém, rất khó
khăn trong việc đảm bảo đầm nén khi độ ẩm thay đổi. Mỏ vật liệu cấp phối sỏi đỏ thỏa mãn chỉ
tiêu về chỉ số dẻo như trong tiêu chuẩn hiện hành (22TCN 304 - 03) là rất hiếm. Tuy nhiên, hiện
nay thì nguồn sỏi đỏ, kể cả các mỏ có chất lượng kém hơn trong khu vực cũng bị cạn kiệt dần,

đường. Để khắc phục việc khan hiếm nguồn cát, nghiên cứu về khả năng sử dụng cát xay (từ đá)
và nguồn vật liệu đáp ứng cho các lớp kết cấu áo đường và các hạng mục công trình trên đường.
- Nghiên cứu giải pháp về công nghệ sản xuất để khắc phục nhược điểm về thành phần cỡ
hạt của cấp phối đá dăm và/ hoặc phạm vi sử dụng thích hợp cho vật liệu sẵn có địa phương.
Nghiên cứu giải pháp cải thiện và công nghệ gia cố vật liệu.
Tài liệu tham khảo
[1]. Báo cáo điều tra vật liệu xây dựng - Dự án Bảo trì mạng lưới quốc lộ - RNIP - nguồn Tư vấn BCEOM.
[2]. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cấp phối thiên nhiên làm móng của kết cấu áo đường 22TCN -
304 - 03
[3]. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cấp phối đá dăm làm móng của kết cấu áo đường - 22TCN 334 - 06♦

CT 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status