Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 1 -
____________________________
LÔÙP : TCNH – VB 2
MOÂN : HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SINH LỢI
CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) GVHD:Ths.HUỲNH THIÊN PHÚ
SV Nhóm 1 :
1.Nguyễn Thị Thảo : x
2.La Thế Phát: x
3.Phạm Thị Hải Ngọc: x
4.Nguyễn Thanh Bình
5.Trương Ngọc Việt
6.Nguyễn Viết Thông
7.Nguyễn H.Cẩm Loan
8.Nguyễn Văn Phong
9.Bùi Thị Tuyết Mai
10.Nguyễn Vũ Quang
11.Ngô Văn Nhựt
chính (Ngân hàng, Công ty cho thuê tài chính, Bảo hiểm, Quỹ hưu bổng, …) đều phải
xem xét phân tích các vấn đề liên quan đến hoạt động của mình. Trong lĩnh vực tài
chính hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường tiền tệ, đòi hỏi các
công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính phải phân tích kỹ các vấn đề về nguồn vốn,
tài sản, phương thức huy động vốn, đầu tư vào đâu để sinh lợi, phân tích các yếu tố
trên báo cáo tài chính để đánh giá về cơ cấu đầu tư để xem đã hợp lý chưa? cần thay
đổi thì thay đổi như thế nào để mang lại kết quả tốt nhất,…
Từ ý nghĩa đó , kết hợp với các thông tin có được về Ngân hàng TMCP Á Châu
ACB. Nhóm em chọn đề tài :
“PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-ACB”
Nhờ sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Huỳnh Thiên Phú và các thông tin nhóm tìm
hiểu được đề tài được hoàn thành. Nhưng do kiến thức của chúng em còn hạn hẹp,
chưa có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính và thời gian có hạn nên bài tiểu
luận của chúng em còn những hạn chế. Chúng em mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của thầy và các bạn trong lớp để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn.
Nhóm em xin chân thành cảm ơn !
Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 3 -
Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 4 -
PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
I.1- Sự thành lập :
NHTMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số 0032/NH – GP do
Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) cấp ngày 24/4/1993 , và giấy phép số 533/GP – UB do
Ủy ban Nhân dân Tp.HCM cấp ngày 13/5/1993. Ngày 04/6/1993 ACB chính thức đi
vào hoạt động.
I.2 – Niêm yết :
ACB được trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho đăng ký
Giao dịch tại trung tâm từ 31/10/2006 theo Quyết định số 21/QĐ – TTGDHN ngày
31/10/2006 với nội dung sau:
Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thong
Mã chứng khoán: ACB
Mệnh giá: 10 000 đồng/cổ phiếu
Số lương chứng khoán được đăng ký giao dịch: 110 004 656 cổ phiếu
Số lượng chứng khoán niêm yết hiện nay 777 975 325 cổ phiếu
I.3 – Các sự kiện khác :
Năm 1996:
ACB là Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt nam phát hành thẻ tín
dụng quốc tế ACB – MasterCard.
Năm 1997:
ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB – Visa, cũng trong năm này ACB bắt
đầu tiếp cận nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại dưới hình thức của một chương trình
đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài 2 năm, do các giảng viên nước
ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện.
Năm 2007: Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 6 -
Mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch;
thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB; hợp tác với các đối tác Open
Solutions (OSI) – Thiên Nam; Microsoft; SCB.
Năm 2008:
Thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch; hợp tác với American Express
; tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng. Đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt
Nam” do Tạp chí EuroMoney trao tặng tại HongKong.
Năm 2009:
ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực, tái cấu trúc
hệ thống kênh phân phối; xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán
hàng .Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao dịch. Hệ thống chấm điểm đối với
khách hàng cá nhân và doanh nghiệp được áp dụng chính thức. Hệ thống bàn
trợ giúp “Help desk” được triển khai.
Lần đầu tiên tại Việt nam, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng “Ngân hàng tốt
nhất Việt nam” do 6 tạp chí Ngân hàng danh tiếng Quốc tế bình chọn.
Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 8 -
mức độ mạo hiểm nhất định. Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngày của
mình, NHTM không những phải bảo đảm nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi khi
loại hình DN khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của khách
hàng. Từ đó cho thấy, việc phân tích khả năng thanh khoản của NHTM có ý nghĩa
cực kỳ quan trọng.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh
vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Do đó, tình hình tài chính
của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các DN, tâm lý
của người dân, cũng như của cả nền kinh tế. Chính vì vậy, việc phân tích, đánh giá
thực trạng tài chính của các NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạt
động quản lý của chính nhà quản trị ngân hàng mà còn là đòi hỏi mang tính bắt
buộc của ngân hàng trung ương…
- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nó
tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro của
loại hình DN nào vì tính chất lây lan có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh
tế.
Do đó, trong quá trình hoạt động các NHTM phải thường xuyên cảnh giác,
nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ xa có
hiệu quả. Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá được khả năng chịu
đựng rủi ro của mình.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có những đặc thù riêng mà các DN trong
các ngành khác không có. Đồng thời, hoạt động kinh doanh của NHTM diễn tiến
liên tục trong mỗi loại hình nghiệp vụ và các sản phẩm của NHTM có mối liên hệ
với nhau rất chặt chẽ. Điều này sẽ gây khó khăn trong việc tách riêng từng mặt hoạt
Các NHTM hoạt động đều nhằm mục tiêu lợi nhuận, dưới áp lực phải hạ thấp chi
phí trong điều kiện cạnh tranh với những định chế tài chính khác. Hiệu quả được
xem xét trên quan điểm biến đổi đầu vào thành đầu ra.
Phân tích hiệu quả là một giai đoạn quan trọng của công tác quản trị ngân hàng,
là cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, xác định nguyên nhân
ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và kiến nghị các giải pháp xử lý, là cơ sở cho Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 10 -
những quyết định kịp thời đúng đắn. Các chỉ tiêu trong nhóm này giúp cho ngân
hang đánh giá được hiệu quả của quá trình kinh doanh bằng cách so sánh kết quả
kinh doanh đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Khác với các DN phi tài chính, đa số tài sản của ngân hàng tồn tại dưới hình
thức quyền về tài chính (các khoản vay và chứng khoán) không phải là tài sản cố
định ( TSCĐ). Tuy nhiên, các TSCĐ tạo ra chi phí hoạt động cố định dưới dạng
khấu hao, thuê tài sản là những yếu tố làm hình thành đòn bẩy hoạt động. Đòn bẩy
hoạt động này cho phép ngân hàng đẩy mạnh thu nhập từ hoạt động nếu có thể gia
tăng khối lượng dịch vụ lên tới một mức đủ lớn, tạo được nhiều thu nhập hơn từ việc
sử dụng các TSCĐ so với chi phí cho các tài sản đó. Tuy nhiên , do TSCĐ chiếm
một tỉ trọng nhỏ trong tổng tài sản, các ngân hàng không thể dựa nhiều vào đòn bẩy
hoạt động để tăng thu nhập, vì thế họ phải dùng đòn bẩy tài chính-việc sử dụng vốn
vay để hoạt động, tạo thu nhập và duy trì cạnh tranh với những ngành khác trong quá
trình huy động vốn và cho vay. Vì vậy, khi phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng
cần chú ý đến đặc điểm này để đánh giá hiệu quả của từng hoạt động cũng như toàn
bộ hoạt động trong ngân hàng.
Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại gồm: hoạt động huy động
vốn, hoạt động cho vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Do vậy các nhà
quản trị ngân hàng cần phải đo lường hiệu quả cho từng hoạt động. Hiện nay, các
cứu đặc điểm phân tích tài chính của ngân hang thương mại để phân tích và đánh giá
tình hình tài chính của các DN này.
Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 12 -
PHẦN III
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ACB
I. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
ACB
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU (ACB)
abaaabbbbBÁO CÁO KẾT Q UẢ KINH DOANH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị: triệu đồng
2005
2006
514.265
820.572
1 . 3 1 1 . 1 0 6TM, vàng bạc, đá quí
1 . 5 3 2 . 4 9 2
2.284.848
4 . 9 2 6 . 8 5 0
Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ
97.208
148.335
271.215Tiền gửi tại NHNN
988.784
1.562.926
39.218
640.195
501.293
Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT
-
65.757
896.792Cho vay khách hàng
9 . 3 6 0 . 6 9 2
16.954.114
3 1 .6 7 6 .3 2 0
Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác
7.014
15.597
4.926
462.424
804.650Tài sản cố định hữu hình
257.880
574.440
514.109
Chi phí tiền lương
108.538
197.211
392.062Tài sản cố định vô hình
12.470
17.133
40.638
42.948.524
7 9 . 1 3 3. 8 3 2
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
403.751
727.816
2 . 2 1 6 . 1 7 2Nợ Chính phủ và NHNN
967.312
941.286
654.630
Chi phí DP RRTD
12.201
40.597
89.357
181.643
366.807Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư
265.428
288.532
322.512
Lợi nhuận sau thuế
299.201
505.576
1 . 7 6 0 . 0 0 8Phát hành giấy tờ có giá
-
1.650.069
1 1 .6 8 8 .7 9 6EPS
3.811
4.527
8.095Tổng vốn chủ sở hữu
1 . 2 8 3 . 2 0 6
1.653.987
6 . 2 5 7 . 8 4 9
ROAA
1,51%
1,47%
2,71%Vốn của TCTD
tài chính
2006A 2007A 2008A
2009QI+II
2009E
Tổng tài sản 44,645,039 85,391,681 105,306,130 129,788,150
155,745,780
VCSH 1,653,987 6,257,849 7,766,468 7,580,810 9,096,972
Nợ phải trả 42,948,524 79,133,832 97,539,662 122,207,340
146,648,808
LNTT 687,219 2,126,815 2,550,580 1,330,603 2,770,155
LNST 505,428 1,759,793 2,210,682 1,045,221 2,077,616
EPS 4,527 8,624 5,028 3,899 3,066
BV 15,422 23,793 12,219 11,927 11,600
Trailing P/E
18.91
5. 6
12.3 15.3
K LC P Đ L H
(‘000)
263,005,997
253,010,652
635,581,278
635,581,278
2,29%Lợi nhuận chưa phân phối
195.917
366.213
1 . 4 3 5 . 7 5 2
Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ
41,71%
38,85%
26,64%Lợi ích của cổ đông thiểu số
-
42.528
-
NPL
THÔNG TIN CỔ PHIẾU ( 20/ 08/2008)
Kh
ả năng sinh lời
ROA
ROE
MIN
1,13
30,56 2,06
28,12 1,47
24,18
2,6
Cơ c
ấu vốn
(l
ần)
VCSH/ Tổng TS
VCSH/ Tổng dư nợ TD
giảm và nếu không có thay đổi trong chính sách quản lý tín dụng thì kế hoạch 2700 tỷ
của ACB có thể hoàn thành kế hoạch. Năm2009, ACB sẽ tăng vốn điều lệ từ 6,356 tỷ
lên 7,814 tỷ thông qua hai nguồn: tăng vốn từ trái phiếu chuyển đổi và tăng vốn từ
quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Với giá giao dịch ngày 20/08/2009 là 47,100
VNĐ/CP, thì PE trailing và PE forward của ACB tương ứng là 12x và 15x; thấp hơn
mức trung bình ngành (21x).
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HI-2009
QI+II/2008 QI+II/2009
%SV
NĂM
2008
KH 2009 (
Tỉ VNĐ)
%thực
hiện
TTS
103,058,636 129,788,150
25.94% 170,000 80.03%
LNTT
1,040,663 1,330,603 27.86% 2,700 49.28%
DƯ N
Ợ CHO
VAY
42,003,545
50,604,176
và chưa bao gồm lợi nhuận các công ty con) đạt trên 1,400 tỷ VNĐ
Xét về cơ cấu thu nhập của riêng ngân hàng, trong H1-2009, hầu hết các Ngân
hàng thương mại lớn như Vietcombank, Vietinbank và Sacombank đều có tỉ trọng thu
nhập từ hoạt động tín dụng trong tổng thu nhập cao, lên tới 70-80%. Trái lại, lợi nhuận
từ hoạt động tín dụng ở ACB chỉ chiếm 32% (387 tỷ VNĐ). Còn lại là thu từ hoạt
động kinh do- anh trái phiếu và liên ngân hàng, chiếm 22% (259 tỷ VNĐ) và thu nhập
từ dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng đạt 46% (554 tỷ
VNĐ), trong đó thu từ dịch vụ và lợi nhuận kinh doanh ở thị trường nước ngoài chiếm
đa số. Kinh doanh ngoại hối trong nước hầu như không có lãi.
Tỉ trọng thu nhập lãi thuần thấp là xuất phát từ chính sách tính dụng thận trọng
của ACB. Trong cơ cấu tài sản, tỉ trọng các khoản cho vay khách hàng của ACB khá
thấp so với mức chung bình ngành. Tỉ trọng này trong quý I và II là 27,16% và 39% -
mức chung của ACB suốt từ 2006 trở lại đây; trái lại tỉ trọng này tại các ngân hàng
lớn khác như Viet- combank, Sacombank, Viettinbank, Techcombank phổ biến từ 50-
65%. Thứ hai, thận trọng cho vay nghĩa là tìm đối tác có chất lượng, nên lãi suất cho
vay thường ở mức hợp lý.
Thứ ba, lãi suất huy động cũng đang có xu hướng tăng trong khi lãi suất trần
cho vạy bị khống chế ở mức 10,5%. Hơn nữa, hoạt động tín dụng chiếm chi phí rất
cao, nhất là chi phí nguồn lực và chi phí dự phòng chung. Mức trích lập dự phòng
chung là 0,75% cho mỗi khoản vay trong khi chênh lệch lãi suất đầu vào—đầu ra Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 17 -
trong cho vạy hiện nay chỉ khoảng trên 2%/năm. Cho vay tiêu dùng theo lãi suất thỏa
thuận vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu cho vay của ngân hàng, chiếm 12% dư nợ,
và 25% nếu tính cả cho vay mua nhà trả góp. Vì vậy, tỉ lệ NIM không thực sự cao.
Cơ cấu thu nhập nửa đầu năm 2009 có đôi nét giống với cơ cấu thu nhập nửa
đầu năm 2008, khi thu nhập của ngân hàng đến chủ yếu từ hoạt động tín dụng, ngoại
quý
4,927 5.77% 9,309 8,84% 5,848 4,28% 6,166 4,75%
Ti
ền
gửi tại
NHNN
5,145 6,02% 2,121 2.01% 1,917 1.40% 2,224 1.71%
Ti
ền
gửi v à
vay
LNH
29,165
34,15%
26,188 24.87% 24,921 18.25% 22,582 17.40% Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 18 -
Chứng
khoán
kinh
doanh
304 0,36% 226 0.21% 210 0.15% 198 0.15%
Các
công
cụ tài
30% của khối ngân hàng thương mại cổ phần. ACB luôn duy trì tỉ trọng cho vay
khách hàng trong tổng tài sản ở mức thấp nhất, dao động từ 28-38% tổng tài sản, so
với các ngân hàng trong hệ thống, phổ biến ở mức 50-60% tổng tài sản
II. Mức độ rủi ro thấp nhờ chính sách đầu tư thận trọng
Danh mục chứng khoán đầu tư của ACB có mức độ rủi ro thấp do tập trung
99% vào chứng khoán đầu tư giữ tới ngày đáo hạn. Đây là loại chứng khoán nợ có
thời hạn và lãi cố định nên rủi ro thấp. Đây cũng là một yếu tố cho thấy chính sách
thận trọng trong đầu tư của ban lãnh đạo ACB. Khi nền kinh tế chưa thực sự hồi phục
mạnh mẽ, thị trường chứng khoán vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro và tín dụng đang có xu Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 19 -
hướng bị kiểm soát tăng trưởng nhằm mục tiêu phòng ngừa lạm phát, trái phiếu cũng
là một kênh lựa chọn đầu tư hợp lý đối với nguồn tiền nhàn rỗi của ngân hàng.
Trong quý II/2009, ACB đã tăng cường mua vào chứng khoán chính phủ giữ tới
ngày đáo hạn lên tới 34 nghìn tỷ, chiếm 26,47% tổng tài sản của Ngân hàng; tăng 55%
so với cuối quý I/2009 (22 tỷ). Trái lại, đầu tư vào cổ phiếu giảm 45% còn 395 tỷ
VNĐ (chiếm 0,3% tổng tài sản).
Cùng với đẩy mạnh hoạt động tín dụng, nguồn vốn huy động từ khách hàng của
ngân hàng cũng tăng nhưng với mức độ thấp hơn, tương ứng 21,12% so với cuối quý
I/2009 và tăng 40% so với cuối năm 2008 đạt 91 nghìn tỷ. Đây cũng là mức trung
bình của ngành ngân hàng trong nửa đầu năm 2009. Vốn huy động từ khách hàng và
từ các tổ chức tín dụng khác là các khoản mục chính trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng, chiếm tới 72,72% tổng nguồn vốn của ngân hàng. Chính vì vậy ACB luôn đảm
bảo tính thanh khoản cao, với tỉ lệ LDR quý II ở 55,6 % và 50% trong quý I. Với cơ
cấu tỉ trọng dư nợ thấp (27-37%), tỉ trọng vốn huy động cao (54-70%) và tỉ trọng tài
sản có khả sinh lời cao (55%), ACB luôn là ngân hàng có khả năng thanh khoản cao
nhất trong hệ thống; điển hình là năm 2008— rủi ro thanh khoản là rủi ro chính của hệ
sự cấp…nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh.
Thứ hai: tiếp tục xúc tiến việc thành lập nhiều văn phòng đại diện, chi nhánh cả
trong và ngoài nước nhằm nâng cao sức mạnh trong thanh toán và tạo lập thương hiệu.
2. Vượt qua thử thách:
Có lẽ điều mà các NHTM nói chung và ACB nói riêng là làm sao? và làm như
thế nào? với những điểm mạnh, trên sự hiểu rõ về những điểm yếu đang tồn tại của
mình với việc tận dụng những cơ hội của thị trường để vượt qua mọi thử thách đang
và sẽ đối mặt phía trước.
Để biến những lợi thế mà mình đang có, những cơ hội mà thị trường đã tạo ra
trên những điểm yếu của mình để vượt qua những thử thách của thị trường nhằm tạo
lợi thế trong cạnh tranh ACB cần phải: Nhóm SV-Lớp TCNH VB2 GVHD: Ths: Huỳnh Thiên Phú
Trang - 21 -
Thứ nhất, tăng cường sức mạnh tài chính để đầu tư phát triển công nghệ mới,
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị nhằm cải tiến “tốc độ” truyền tải dữ
liệu giữa các chi nhánh và hội sở, giữa chi nhánh và phòng giao dịch đảm bảo sự
chính xác, an toàn và nhanh chóng trong mọi giao dịch. Tránh tình trạng tắt nghẽn khi
giao dịch, gây thiệt hại cho khách hàng và ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng.
Bên cạnh đó, cần chú trọng đến công tác quản trị mạng, vì một khi các sản
phẩm công nghệ cao được sử dụng thì vấn đề “trộm cắp” thông tin, tài sản của khách
hang sẽ tinh vi hơn và hậu quả nghiêm trọng hơn.
Thứ hai, hoàn thiện và nâng cao vai trò quản trị trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng như: quản trị tài sản nợ_có, quản trị rủi ro, quản trị nhân sự …. Vì một khi
khi xu thế cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các ngân hàng thì rủi ro trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng sẽ càng gia tăng. Ngoài ra, không chỉ riêng ngành ngân hàng
mới đối mặt với xu thế cạnh tranh mà tất cả các ngành khác trong nền kinh tế cũng
phải chịu chung áp lực đó, vì vậy tính đỗ vỡ của thị trường cũng sẽ gia tăng.