1
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ðẦU XÂY DỰNG
– BẤT ðỘNG SẢN
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
Tháng 4 năm 2010
TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TP.HCM
TRUNG TÂM CPA
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
2
TẠI SAO PHẢI ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
Ngăn chặn các dự án “xấu”
Không bỏ sót các dự án tốt
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
3
Th
Th
ẩ
ẩ
m
m
tra
tra
d
d
ự
ự
á
á
n
n
b
ữ
ng
ng
n
n
ộ
ộ
i
i
dung
dung
ch
ch
í
í
nh
nh
khi
khi
th
th
ẩ
ẩ
m
m
ñ
ñ
ị
ị
nh
tư
nhân
nhân
4. ðánh giá rủi ro
3. Phân tích tài chánh
2. Thẩm tra kỹ thuật
1. Phân tích thị trường
Phân tích nhân lực
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
4
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (1)
Trả lời các câu hỏi sau:
Thò trường có nhu cầu hay không?
S
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a d
ự
án là gì? (c
ă
n h
ộ
chung c
ư
lo
ạ
Chất lượng sản phẩm
Khối lượng sản phẩm
Giá cả sản phẩm
Bạn sẽ không gọi được chai beer 50 Sài Gòn trong một nhà hàng
sang trọng; ngược lại rất khó tìm chai beer Heineiken ở một
quán cóc bên đường
Nguồn: Bài giảng của TS. Nguyễn Tấn Bình cho lớp “Thẩm định dự án” tại ðại học mở
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
6
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Từ sản phẩm ñã xác ñịnh dẫn chọn lựa các:
Ph
ươ
ng án ki
ế
n trúc
Ph
ươ
ng án k
ế
t c
ấ
u
Ph
ươ
ng án h
ạ
ñờ
i d
ự
án
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
7
PHÂN TÍCH NHÂN LỰC
- Xác đònh nguồn lao động cung ứng cho dự án: các loại lao
động có trình độ, kỹ năng và lao động phổ thông
- Giá cả lao động cho từng loại
- Nguồn lao động dự trữ có thể bổ sung
- Lao động sẵn có trên thò trường lao động và lao động do
dự án đào tạo.
PHÂN TÍCH NHÂN L
Ự
C LÀ C
Ự
C K
Ỳ
QUAN TR
Ọ
NG CHO
D
Ự
ÁN S
Ả
N XU
Ấ
T, V
Ớ
A
VÀO S
Ử
D
Ụ
NG.
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
8
PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (1)
- Lòch đầu tư
- Lòch khấu hao
- Lòch vay và trả nợ
- Kế hoạch doanh thu
- Kế hoạch chi phí
- Kế hoạch lợi nhuận
- Kế hoạch vốn chủ sở hữu
Nguồn: Bài giảng của TS. Nguyễn Tấn Bình cho lớp “Thẩm định dự án” tại ðại học mở
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
9
PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (2)
Các báo cáo tài chính dự toán (
pro-forma
financial statement
) như:
- Báo cáo thu nhập (
kết quả kinh doanh
)
- Bảng cân đối kế toán (
tổng kết tài sản
)
c
c
t
t
í
í
nh
nh
ye
ye
á
á
u
u
to
to
á
á
tăng
tăng
gia
gia
ù
ù
đ
đ
a
a
á
á
n
n
thu
thu
trong
trong
ba
ba
ù
ù
o
o
ca
ca
ù
ù
o
o
ngân
ngân
l
l
ư
ư
u
u
d
d
ự
ự
Trong ví dụ đơn giản trên, phần 600 triệu (=800 – 200 triệu) đã là chi phí
chìm.
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
14
Thảo luận thêm về chi phí cơ hội
Đưa vào chi phí cơ hội
Lựa chọn một dự án có nghóa là chấp nhận từ bỏ các dự án khác
(do nguồn lực là hạn hẹp chứ không phải là vô tận). Lợi ích cao
nhất trong các dự án bò từ bỏ trở thành chi phí cơ hội của dự án
được chọn.
Một căn nhà nếu không sử dụng cho dự án thì nó có cơ hội sinh
lời khác, tối thiểu và thụ động nhất là cho thuê.
Biờn son v ging: TS. Lu Trng Vn
15
GIA TRề CUA TIEN TE THEO THễỉI GIAN
(Phn ni dung Giỏ tr tin t theo thi gian ủc k tha t bi ging ca
Th.S. ng Vn Thanh)
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
16
1. VÌ SAO GIÁ TRỊ CỦA TIỀN THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN?
Cùng một số tiền như nhau nhưng nếu bạn có được ở những
thời điểm khác nhau sẽ có giá trò khác nhau.
Một là, tiền tệ có khả năng sinh lợi (chi phí cơ hội)
Hai là, do lạm phát
Ba là, do rủi ro
Tại sao phải đề cập đến vấn đề này trong phân tích tài
chánh?
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
17
2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
18
2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Tổng quát :
F
n
= P* (1+r)
n
Trong đó:
r là lãi suất , còn gọi là suất chiết khấu .
(1+r)
n
là giá trò tương lai của một đồng với lãi
suất r ở năm n.
(1+r)
n
gọi là hệ số tích lũy (compouding factor)
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
19
2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Ví dụ1. Tính giá trò tương lai của một số tiền.
Một dự án cần khoản đầu tư ban đầu là 500 triệu đồng. Lợi nhuận kỳ vọng
của dự án vào cuối năm thứ 5 là 200 triệu đồng. Có nên đầu tư vào dự
án này không? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm.
Phương án 1:
Giá trò tương lai của dự án sau 5 năm: 500 + 200 = 700 triệu
Phương án 2:
Giá trò tương lai của 500 triệu đồng sau 5 năm:
F
5
n
= P* (1+ r)
n
22.063 / 1000 = (1+ r)
n
22,063 = (1+0,055)
n
ln 22,063 = n* ln 1,055
n = ln22,063 = 3,093952 = 57,789 năm # 58 năm.
ln1,055 0,053540766
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
22
2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Tính lãi suất r
Một người có ý đònh mượn bạn 500 triệu đồng và hứa sẽ trả
cho bạn cả vốn và lãi là 700 triệu đồng sau 5 năm. Bạn có
đồng ý không? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm.
p dụng công thức :
F
n
= P* (1+ r)
n
(1+ r)
n
= F
n
/ P
(1+ r)
5
= 700/500 = 7/5
năm 4 để cưới vợ, vậy bây giờ, ở thời điểm đầu năm thứ
nhất sinh viên này cần có số tiền gởi vào ngân hàng là
bao nhiêu? biết lãi suất là 10%/năm.
Bài gi
ả
i:
P = 20 = 20 * 0,683 = 13, 66 triệu
(1+ 0,1)
4
Biên soạn và giảng: TS. Lưu Trường Văn
25
4. GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
Quy ước.
Giá trò tương lai của dòng tiền đều được tính về đầu năm n (lần chi cuối cùng)
Số thời đoạn là n -1 vì năm n tính vào đầu năm nên không có chênh lệch thời
gian và không có lãi.
A A A A A
……………………
Năm 1
2 3 4 n